Điều kiện để giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ là gì?  (ảnh 1)
Điều kiện để giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ là gì?

1. Điều kiện để giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 102 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về điều kiện để được giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ như sau:

“1. Người chấp hành án có thể được Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án quân sự khu vực quyết định giảm thời hạn chấp hành án khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Đã chấp hành được một phần ba thời hạn án phạt; đối với người dưới 18 tuổi thì phải chấp hành được một phần tư thời hạn án phạt;

b) Trong thời gian thử thách người chấp hành án đã chấp hành nghiêm chỉnh các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 99 của Luật này; tích cực học tập, lao động, sửa chữa lỗi lầm hoặc lập thành tích trong lao động, bảo vệ an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng;

c) Bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự trong trường hợp có nghĩa vụ dân sự.”

Theo đó, người chấp hành án có thể được giảm thời hạn chấp hành án khi có đủ các điều kiện:

  • Đã chấp hành được một phần ba thời hạn án phạt; đối với người dưới 18 tuổi thì phải chấp hành được một phần tư thời hạn án phạt;
  • Chấp hành nghiêm chỉnh các nghĩa vụ theo quy định; tích cực học tập, lao động, sửa chữa lỗi lầm hoặc lập thành tích trong lao động, bảo vệ an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng;
  • Bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự

2. Phân biệt án treo và hình phạt cải tạo không giam giữ chuẩn quy định mới nhất 2025

Phân biệt án treo và hình phạt cải tạo không giam giữ chuẩn quy định mới nhất 2025

Phân biệt án treo và hình phạt cải tạo không giam giữ chuẩn quy định mới nhất 2025

Tiêu chí

Án treo

Cải tạo không giam giữ

Khái niệm

Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù.

Hình phạt chính

Hình phạt cải tạo không giam giữ nhằm tạo điều kiện cho người bị phạt cải tạo không giam giữ được lao động, học tập tại cộng đồng và chứng tỏ sự hối cải, hoàn lương của mình ngay trong môi trường xã hội bình thường.

Điều kiện áp dụng

– Bị xử phạt tù không quá 03 năm.

– Có nhân thân tốt.

– Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015. Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ TNHS quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.

– Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

– Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Cải tạo không giam giữ được áp dụng từ 06 tháng đến 03 năm đối với người phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng do Bộ luật hình sự quy định mà đang có nơi làm việc ổn định hoặc có nơi cư trú rõ ràng nếu xét thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội.

Các trường hợp không được áp dụng

– Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

– Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng đề nghị truy nã.

– Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.

– Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.

– Người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người phạm tội là người dưới 18 tuổi.

– Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.

Không quy định

Hình phạt bổ sung

Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này, như: cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm một công việc nhất định; Cấm cư trú; Quản chế; Tước một số quyền công dân; Tịch thu tài sản; Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính; Trục xuất, khi không áp dụng là hình phạt chính.

Chấp hành đầy đủ các hình phạt bổ sung và nghĩa vụ bồi thường thiệt hại (nếu có).

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Người bị phạt cải tạo không giam giữ có được đi làm không?

Theo Điều 36 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về cải tạo không giam giữ, cụ thể:

Cải tạo không giam giữ

............................

3. Trong thời gian chấp hành án, người bị kết án phải thực hiện một số nghĩa vụ theo các quy định về cải tạo không giam giữ và bị khấu trừ một phần thu nhập từ 05% đến 20% để sung quỹ nhà nước. Việc khấu trừ thu nhập được thực hiện hàng tháng. Trong trường hợp đặc biệt, Tòa án có thể cho miễn việc khấu trừ thu nhập, nhưng phải ghi rõ lý do trong bản án.

Không khấu trừ thu nhập đối với người chấp hành án là người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự.

4. Trường hợp người bị phạt cải tạo không giam giữ không có việc làm hoặc bị mất việc làm trong thời gian chấp hành hình phạt này thì phải thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng trong thời gian cải tạo không giam giữ.

Thời gian lao động phục vụ cộng đồng không quá 04 giờ trong một ngày và không quá 05 ngày trong 01 tuần.

.....................

Như vậy, căn cứ quy định trên thì người đang cải tạo không giam giữ vẫn được phép làm việc và được giám sát trong thời gian này.

3.2. Phạt cải tạo không giam giữ là gì?

Căn cứ Điều 32 Bộ luật Hình sự 2015 quy định cải tạo không giam giữ thuộc một trong những hình phạt chính.

Trong đó, cải tạo không giam giữ là hình phạt không bắt buộc người bị kết án phải cách ly khỏi xã hội, mà được giao cho cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội giám sát, giáo dục nhằm phát huy vai trò của quần chúng nhân dân tham gia vào việc cải tạo, giáo dục người phạm tội.

3.3. Trường hợp nào áp dụng cải tạo không giam giữ?

Cụ thể hơn, theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Hình sự, cải tạo không giam giữ có thể được áp dụng khi:
  • Loại tội phạm: Người phạm tội phải phạm tội ít nghiêm trọng hoặc nghiêm trọng.
  • Nơi cư trú hoặc làm việc: Người phạm tội phải có nơi làm việc ổn định hoặc nơi cư trú rõ ràng, chứng minh được sự ổn định về mặt xã hội.
  • Không cần thiết cách ly: Tòa án xem xét và nhận thấy không cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội, tức là người phạm tội có khả năng cải tạo tốt trong môi trường cộng đồng.

3.4. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ?

Căn cứ Điều 99 Luật Thi hành án hình sự 2019 quy định về nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ như sau:

  • Có mặt theo giấy triệu tập và cam kết việc chấp hành án theo quy định;
  • Chấp hành nghiêm chỉnh cam kết tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, nơi làm việc; tích cực tham gia lao động, học tập; chấp hành đầy đủ nghĩa vụ bồi thường thiệt hại, các hình phạt bổ sung;
  • Thực hiện nghĩa vụ nộp phần thu nhập bị khấu trừ; thực hiện một số công việc lao động phục vụ cộng đồng;
  • Chịu sự giám sát, giáo dục của cơ quan có thẩm quyền;
  • Có mặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
  • Hằng tháng phải nộp bản tự nhận xét về việc thực hiện nghĩa vụ chấp hành án.

3.5. Giảm mức hình phạt cải tạo không giam giữ đã tuyên khi nào?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 63 Bộ luật Hình sự thì:

  • Người bị kết án cải tạo không giam giữ nếu đã chấp hành hình phạt được một thời gian nhất định, có nhiều tiến bộ và đã bồi thường được một phần nghĩa vụ dân sự, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt.
  • Thời gian đã chấp hành hình phạt để được xét giảm lần đầu là một phần ba thời hạn đối với hình phạt cải tạo không giam giữ.
  • Cải tạo không giam giữ là hình phạt không buộc người phạm tội phải cách ly khỏi xã hội, đây là hình phạt cho phép người phạm tội vẫn tiếp tục được lao động, sản xuất, sinh hoạt với cộng đồng nhưng đặt dưới sự giám sát của các cơ quan có thẩm quyền và quần chúng nhân dân.

3.6. Các trường hợp được miễn cải tạo không giam giữ?

Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 62 Bộ luật hình sự thì có các trường hợp được miễn cải tạo không giam giữ như sau:

  • Người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt khi được đặc xá hoặc đại xá.
  • Người bị kết án cải tạo không giam giữ theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành hình phạt, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    • Sau khi bị kết án đã lập công;
    • Mắc bệnh hiểm nghèo;
    • Chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.