Có bao nhiêu yếu tố cơ bản để cấu thành một sắc thuế mới nhất 2025?
Có bao nhiêu yếu tố cơ bản để cấu thành một sắc thuế mới nhất 2025?

1. Có bao nhiêu yếu tố cơ bản để cấu thành một sắc thuế mới nhất 2025?

Một sắc thuế được cấu thành bởi nhiều yếu tố cơ bản nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong việc thu thuế. Dưới đây là các yếu tố chính cấu thành một sắc thuế theo quy định mới nhất năm 2025:​

  • Tên gọi của sắc thuế: Phản ánh đối tượng chịu thuế hoặc mục tiêu của sắc thuế đó
  • Đối tượng nộp thuế: Xác định ai là người có nghĩa vụ nộp thuế, có thể là cá nhân, tổ chức trong nước hoặc nước ngoài.​
  • Đối tượng chịu thuế: Là hàng hóa, dịch vụ, thu nhập hoặc tài sản bị đánh thuế.​
  • Cơ sở tính thuế: Là căn cứ để tính số thuế phải nộp, thường dựa trên giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc thu nhập
  • Thuế suất: Là tỷ lệ phần trăm áp dụng trên cơ sở tính thuế để xác định số thuế phải nộp.​
  • Miễn, giảm thuế: Quy định về các trường hợp được miễn hoặc giảm thuế nhằm hỗ trợ một số đối tượng hoặc khuyến khích các hoạt động kinh tế nhất định.​
  • Thủ tục kê khai, nộp và quyết toán thuế: Quy định về quy trình, thời hạn và hình thức kê khai, nộp và quyết toán thuế để đảm bảo việc thu thuế được thực hiện đúng quy định.

Ngoài ra, một số sắc thuế còn quy định về trách nhiệm và nghĩa vụ của cơ quan thuế, cũng như các biện pháp xử lý vi phạm hành chính liên quan đến thuế.

2. Sắc thuế là gì và hệ thống thuế Việt Nam có bao nhiêu sắc thuế?

Hiện tại thì các quy định pháp luật về thuế chưa quy định cụ thể sắc thuế là gì. Tuy nhiên từ những quy định có liên quan thì có thể hiểu sắc thuế như sau:

Sắc thuế là tên gọi chung để chỉ tất cả các loại thuế hoặc khoản tiền mà Nhà nước quy định bắt buộc phải nộp vào ngân sách đối với các chủ thể tương ứng với từng loại thuế nhất định.

Theo đó, mỗi sắc thuế có chức năng, tác dụng, đối tượng chịu thuế riêng đồng thời có mối liên hệ chặt chẽ với những sắc thuế khác, không đối lập nhau mà hỗ trợ cho nhau để bảo đảm hoàn thành các chức năng chung của cả hệ thống thuế.

Tại hệ thống thuế Việt Nam hiện tại có các sắc thuế sau đây:

  • Thuế môn bài
  • Thuế thu nhập cá nhân
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
  • Thuế giá trị gia tăng
  • Thuế trước bạ
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
  • Thuế Xuất nhập khẩu (XNK)
  • Thuế tài nguyên

3. Nguyên tắc quản lý thuế đối với hệ thống thuế Việt Nam gồm những gì?

Sắc thuế là gì? Các sắc thuế hiện hành ở Việt Nam

Nguyên tắc quản lý thuế đối với hệ thống thuế Việt Nam gồm những gì

Căn cứ quy định Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về nguyên tắc quản lý thuế như sau:

Nguyên tắc quản lý thuế

1. Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.

2. Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

5. Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ.

Như vậy, nguyên tắc quản lý thuế đối với hệ thống thuế Việt Nam gồm có:

  • Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.
  • Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế;
  • Áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
  • Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong quản lý thuế gồm những gì?

Doanh thu bao nhiêu thì áp dụng phương pháp khấu trừ thuế?

Nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong quản lý thuế gồm những gì?

Căn cứ quy định Điều 14 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ như sau:

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ

1. Thống nhất quản lý nhà nước về quản lý thuế, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý ngành và địa phương trong quản lý thuế.

2. Gia hạn nộp thuế cho các đối tượng, ngành, nghề sản xuất, kinh doanh trong trường hợp khó khăn đặc biệt trong từng thời kỳ nhất định.

3. Báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước về tình hình quản lý thuế theo yêu cầu.

Theo quy định thì nhiệm vụ và quyền hạn của Chính phủ trong quản lý thuế gồm có:

  • Thống nhất quản lý nhà nước về quản lý thuế, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý ngành và địa phương trong quản lý thuế.
  • Gia hạn nộp thuế cho các đối tượng, ngành, nghề sản xuất, kinh doanh trong trường hợp khó khăn đặc biệt trong từng thời kỳ nhất định.
  • Báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước về tình hình quản lý thuế theo yêu cầu.

5. Những doanh nghiệp nào do Cục thuế quản lý?

Những doanh nghiệp do Cục thuế quản lý được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 Quyết định 2845/QĐ-BTC năm 2016 Quy định phân công cơ quan thuế quản lý đối với người nộp thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, cụ thể như sau:

Đối với doanh nghiệp:

  • Doanh nghiệp nhà nước (doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ).
  • Doanh nghiệp có vốn nhà nước (doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ dưới 100% vốn điều lệ), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp khác có quy mô kinh doanh lớn.

Cơ quan thuế xác định quy mô kinh doanh của doanh nghiệp căn cứ vào số vốn điều lệ (công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh), vốn đầu tư (đối với doanh nghiệp tư nhân) trên hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh) do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi đến, hoặc hồ sơ đăng ký thuế đối với doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế để phân công cơ quan thuế quản lý.

Việc xây dựng và phê duyệt tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý theo quy mô vốn của doanh nghiệp được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 7 Quy định này.

  • Doanh nghiệp dự án hoặc doanh nghiệp trực tiếp thực hiện dự án (trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án) BOT, BTO, BT, BOO, BLT, BTL, O&M theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh chính thuộc ngành, nghề kinh doanh đặc thù, như hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kinh doanh bất động sản, kế toán, kiểm toán, luật sư, công chứng, khai khoáng và ngành nghề kinh doanh khác theo yêu cầu quản lý thuế của từng địa phương.
  • Doanh nghiệp thành lập và hoạt động trong các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thuộc cơ quan cấp trung ương và cấp tỉnh quản lý.
  • Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu thường xuyên thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng; hoặc doanh nghiệp có quan hệ liên kết, quan hệ với một trong các thành viên góp vốn với doanh nghiệp theo quy định của giao dịch kinh doanh giữa các bên có liên kết đang do Cục Thuế quản lý trực tiếp; doanh nghiệp có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh trên nhiều địa bàn kê khai tập trung tại trụ sở chính và phân bổ số nộp ngân sách cho các địa bàn.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Sắc thuế có ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp?

Sắc thuế ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường kinh doanh, vì mức thuế và các quy định thuế có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm các hoạt động sản xuất, đầu tư và tiêu dùng. Thuế cao có thể làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, trong khi thuế thấp hoặc các ưu đãi thuế có thể khuyến khích các hoạt động đầu tư và mở rộng kinh doanh.

6.2. Quy trình xây dựng và ban hành một sắc thuế mới tại Việt Nam diễn ra như thế nào?

Quy trình xây dựng và ban hành sắc thuế mới tại Việt Nam bắt đầu từ việc nghiên cứu và đề xuất các thay đổi từ các bộ ngành có liên quan. Sau đó, các dự thảo sắc thuế sẽ được trình lên Quốc hội để thảo luận và thông qua. Sau khi được thông qua, sắc thuế sẽ được công bố và áp dụng vào thực tế, cùng với các hướng dẫn chi tiết cho các đối tượng nộp thuế.