Bị giữ bằng lái xe có được lái xe không?
Bị giữ bằng lái xe có được lái xe không?

1. Bị giữ bằng lái xe có được lái xe không?

Khi bị giữ bằng lái xe có được lái xe, người điều khiển phương tiện giao thông vẫn được phép lái xe.

Căn cứ theo Khoản 2 Điều 48 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau:

Điều 82. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

…

2. Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại Nghị định này theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 1; khoản 2; khoản 6; khoản 7; khoản 8 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Khi bị tạm giữ giấy tờ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa thực hiện giải quyết vụ việc vi phạm theo quy định mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông thì bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ.

Như vậy, trong khoảng thời gian bị tạm giữ giấy phép lái xe thì vẫn được phép lái xe. Chỉ trong trường hợp nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục lái xe thì mới bị xử phạt như hành vi không có giấy tờ.

2. Mức phạt lỗi không mang bằng lái xe mới nhất 2025

2.1. Mức phạt khi không mang Bằng lái xe máy

Mức phạt khi không mang Bằng lái xe đối với người đi xe máy và các loại xe tương tự từ 200.000 đồng đến 8.000.000 VNĐ tùy theo loại xe máy và loại Giấy phép lái xe.

Mức phạt khi không mang Bằng lái xe mới nhất theo Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

Điều 18. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

...

d) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô kinh doanh vận tải không mang theo giấy phép lái xe trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này.

...

5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

…

b) Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe được phép điều khiển;

...

7. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, xe mô tô ba bánh thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

…

c) Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe được phép điều khiển;

...

2.2. Mức phạt khi không mang Bằng lái xe ô tô

Mức phạt khi không mang Bằng lái xe đối với người đi xe ô tô và các loại xe tương tự từ 300.000 đồng đến 10.000.000 VNĐ tùy theo loại xe và loại Giấy phép lái xe.

Mức phạt khi không mang Bằng lái xe mới nhất theo Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

Điều 18. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

...

3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô kinh doanh vận tải không mang theo giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều này;

...

8. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ vi phạm một trong các hành vi sau đây:

…

b) Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe được phép điều khiển;

3. Thời hạn tạm giữ bằng lái xe là bao lâu?

Thời hạn tạm giữ bằng lái xe không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ; trường hợp vụ việc phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn tạm giữ không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài nhưng không quá 02 tháng, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ được tính từ thời điểm giấy phép lái xe bị tạm giữ thực tế.

Căn cứ quy định tại Khoản 8 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi tại Điểm b Khoản 64 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi năm 2020 như sau:

“Điều 125. Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

…

8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ; trường hợp vụ việc phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn tạm giữ không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ.

Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 66 của Luật này nhưng không quá 01 tháng, kể từ ngày tạm giữ. Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 66 của Luật này thì thời hạn tạm giữ có thể được tiếp tục kéo dài nhưng không quá 02 tháng, kể từ ngày tạm giữ.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được tính từ thời điểm tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thực tế.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm; hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không vượt quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 66 của Luật này. Trường hợp tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì thời hạn tạm giữ kết thúc khi quyết định xử phạt được thi hành xong.

Người có thẩm quyền tạm giữ phải ra quyết định tạm giữ, kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.”

Như vậy, thời hạn tạm giữ bằng lái xe là không quá 7 ngày nếu không có các tình tiết phức tạp khác.

4. Có phải trả thêm khoản phí nào khi đã đủ thời hạn tạm giữ bằng lái xe không?

Khi đã đủ thời hạn tạm giữ bằng lái xe, người điều khiển phương tiện đến lấy xe sẽ phải trả chi phí lưu kho, phí bến bãi, phí bảo quản tang vật, phương tiện và các khoản chi phí khác trong thời gian tang vật, phương tiện bị tạm giữ. Cụ thể đã được quy định tại Khoản 7 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 như sau:

“Điều 126. Xử lý tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính

…

7. Người có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ chỉ phải trả chi phí lưu kho, phí bến bãi, phí bảo quản tang vật, phương tiện và các khoản chi phí khác trong thời gian tang vật, phương tiện bị tạm giữ theo quy định tại Khoản 8 Điều 125 của Luật này.

Không thu phí lưu kho, phí bến bãi và phí bảo quản trong thời gian tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ nếu chủ tang vật, phương tiện không có lỗi trong việc vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp tịch thu đối với tang vật, phương tiện.

Chính phủ quy định chi tiết về mức phí tạm giữ tang vật, phương tiện quy định tại Điều 125 của Luật này.”

Như vậy, khi người điều khiển phương tiện giao thông đến lấy xe sau thời gian bị tạm giữ sẽ vẫn phải trả một số khoản phí.

Có phải trả thêm khoản phí nào khi đã đủ thời hạn tạm giữ bằng lái xe không?
Có phải trả thêm khoản phí nào khi đã đủ thời hạn tạm giữ bằng lái xe không?

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Khi nào bị tạm giữ bằng lái xe?

Người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm nhằm:

  • Bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
  • Để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt.

5.2. Cảnh sát giao thông khi xử lý vi phạm giao thông đường bộ có quyền tạm giữ các loại giấy tờ gì?

Theo Điểm d Khoản 2 Điều 21 Thông tư 32/2023/TT-BCA, thứ tự tạm giữ các giấy tờ của người dân như sau:

  • Giấy phép lái xe;
  • Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ hoặc Giấy đăng ký xe hoặc bản sao chứng thực Giấy đăng ký xe kèm bản gốc Giấy biên nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực (trong thời gian tổ chức tín dụng giữ bản chính Giấy đăng ký xe) hoặc Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;
  • Giấy xác nhận thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm định và Tem kiểm định (đối với loại phương tiện giao thông có quy định phải kiểm định) hoặc giấy tờ cần thiết khác có liên quan đến tang vật, phương tiện theo quy định của pháp luật.

Trường hợp các giấy tờ nêu trên có dấu hiệu nghi giả, cần xác minh để làm rõ hành vi vi phạm thì Cảnh sát giao thông được giữ thêm giấy tờ khác có liên quan.

5.3. Hết thời hạn tạm giữ giấy phép lái xe, người vi phạm không đến nhận có bị xử lý?

Theo Khoản 4, Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bổ sung bởi Điểm b, Khoản 65 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020, khi hết thời hạn tạm giữ giấy phép lái xe mà người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng thì trường hợp xác định được người vi phạm thì người ra quyết định tạm giữ phải thông báo cho họ 02 lần.

  • Lần thông báo thứ nhất phải được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện.
  • Lần thông báo thứ hai được thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo thứ nhất.

Hết thời hạn 01 tháng, kể từ ngày thông báo lần thứ hai nếu người vi phạm không đến nhận thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, người có thẩm quyền phải ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe.

5.4. Bị giữ bằng lái xe có thi lại để được cấp mới tham gia giao thông không?

Bị giữ bằng lái xe không được thi lại để được cấp mới.

Căn cứ Khoản 5 Điều 5 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

5. ... Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được làm thủ tục cấp mới, đổi, cấp lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.

6. Trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép lái xe tích hợp giấy phép lái xe không thời hạn (xe mô tô, xe tương tự xe mô tô) và giấy phép lái xe có thời hạn (xe ô tô, xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ) thì người có thẩm quyền xử phạt áp dụng tước quyền sử dụng đối với giấy phép lái xe không thời hạn khi người điều khiển xe mô tô, xe tương tự xe mô tô hoặc tước quyền sử dụng đối với giấy phép lái xe có thời hạn khi người điều khiển xe ô tô, xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thực hiện hành vi vi phạm hành chính có quy định bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng, người có giấy phép lái xe tích hợp được cấp, đổi giấy phép lái xe đối với giấy phép lái xe không bị tước quyền sử dụng.

Như vậy, trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không được làm thủ tục cấp mới giấy phép.

5.5. 12 điểm bằng lái trừ hết không được lái xe trong 6 tháng đúng không?

Căn cứ Điều 58 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định như sau:

3. Trường hợp giấy phép lái xe bị trừ hết điểm thì người có giấy phép lái xe không được điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo giấy phép lái xe đó. Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có giấy phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định tại khoản 7 Điều 61 của Luật này do lực lượng Cảnh sát giao thông tổ chức, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm.

Như vậy, khi một người bị trừ hết 12 điểm trên giấy phép lái xe, người đó không được phép điều khiển phương tiện tham gia giao thông theo giấy phép lái xe đó. Và để được tiếp tục lái xe, người đó phải chờ ít nhất 6 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, sau đó phải tham gia kiểm tra lại kiến thức pháp luật về giao thông.

5.6. 9 lỗi bị giam bằng lái xe 2 năm mới nhất gồm những lỗi nào?

Theo khoản 15 Điều 6 và khoản 12 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP thì người điều khiển xe ô tô, xe gắn máy vi phạm những lỗi sau đây sẽ bị tước GPLX (hay còn gọi là bằng lái xe) từ 22- 24 tháng, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm:

STT

Lỗi vi phạm

Mức phạt

Lỗi vi phạm chung

Ô tô

Xe máy

1

Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở.

- Từ 30 – 40 triệu đồng

- Từ 8 – 10 triệu đồng

2

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ.

3

Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất “mai thúy” hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.

4

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng của người thi hành công vụ.

Lỗi đối với ô tô

1

Điều khiển xe lạng lách, đánh võng trên đường bộ; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường bộ mà gây tai nạn giao thông.

- Từ 50 – 70 triệu đồng

2

Tái phạm hành vi điều khiển xe lạng lách, đánh võng trên đường bộ.

- Tịch thu phương tiện

Lỗi đối với xe máy

1

Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe.

- Tịch thu phương tiện

2

Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh.

3

Tái phạm hành vi điều khiển xe lạng lách, đánh võng