Hồ sơ cấp lại bằng lái xe bị mất cần những gì mới nhất 2025?
Hồ sơ cấp lại bằng lái xe bị mất cần những gì?

1. Hồ sơ cấp lại bằng lái xe bị mất cần những gì?

Theo Khoản 2 Điều 36 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT, hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp lại bằng lái xe theo mẫu;

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE (1)

Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...)

Tôi là:........................................................Quốc tịch:................................................

Sinh ngày:...../…../..... Nam, Nữ: .....

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:............................................................................... ....................................................................................................................................

Nơi cư trú:..................................................................................................................

Số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (hoặc hộ chiếu): .......... .............................................. cấp ngày ..... / ..... /.....

Nơi cấp:...................... Đã học lái xe tại:................................................năm.............

Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:........................................................số:.................

do:............................................................................................. cấp ngày...../...../.....

Đề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng:..............

Lý do:.........................................................................................................................

Xin gửi kèm theo:

- 01 giấy chứng nhận sức khỏe;

- Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn;

- Hồ sơ gốc lái xe;

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (2).

..............., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)

Ghi chú:

(1): Mẫu này dùng chung cho trường hợp lập lại hồ sơ mới.

(2): Trường hợp giả khai báo mất hoặc tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.

  • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép lái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;
  • Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định, cư ở nước ngoài).

2. Cấp lại bằng lái xe hết bao nhiêu tiền mới nhất 2025?

Năm 2025, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện là 135.000 đồng/lần cấp; trường hợp nộp hồ sơ online là 115.000 VNĐ/lần cấp.

Cụ thể, theo quy định tại Thông tư 37/2023/TT-BTC có quy định như sau:

BIỂU MỨC THU PHÍ SÁT HẠCH LÁI XE; LỆ PHÍ CẤP BẰNG, CHỨNG CHỈ ĐƯỢC HOẠT ĐỘNG TRÊN CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN VÀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BTC ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Số TT

Tên phí, lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

2

Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế)

Lần

135.000

Ghi chú:

  • (1) Mức thu phí sát hạch lái xe quy định tại Thông tư này được áp dụng thống nhất trên cả nước (không phân biệt cơ quan thuộc Trung ương quản lý hay cơ quan thuộc địa phương quản lý).
  • (2) Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ phần nào thì nộp phí sát hạch lái xe phần đó (tính theo lần sát hạch: sát hạch lần đầu, sát hạch lại).

Như vậy, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện là 135.000 đồng/lần cấp. Tuy nhiên, theo Thông tư 63/2023/TT-BTC thì từ ngày 01/12/2023 đến hết ngày 31/12/2025, lệ phí cấp lại bằng lái xe khi công dân nộp hồ sơ online được giảm xuống còn 115.000 đồng/lần.

Cấp lại bằng lái xe hết bao nhiêu tiền mới nhất 2025?
Cấp lại bằng lái xe hết bao nhiêu tiền mới nhất 2025?

3. Làm lại bằng lái xe bị mất ở đâu, thủ tục chi tiết ra sao?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 35, Khoản 3 Điều 36 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT bắt đầu từ năm 2025 thì thủ tục cấp lại bằng xe máy được nộp tại Sở Giao thông vận tải hoặc thực hiện online qua Cổng dịch vụ công,cụ thể:

Điều 35. Cấp lại giấy phép lái xe
1. Người có giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng được xét cấp lại giấy phép lái xe ... theo quy định tại các khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 36 Thông tư này.

Điều 36. Đổi giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp

...

3. Trình tự thực hiện

a) Cá nhân lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Sở Giao thông vận tải.

Thủ tục làm lại bằng lái xe cụ thể như sau:

3.1. Thủ tục làm lại bằng lái xe bị mất trực tiếp tại Sở Giao thông Vận tải

Thủ tục làm lại bằng lái xe bị mất trực tiếp tại Sở Giao thông Vận tải theo Khoản 3 Điều 36 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT như sau:

  • Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Người bị mất giấy phép lái xe (GPLX), kể cả khi GPLX đã quá hạn sử dụng, cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp lại và nộp tại Sở Giao thông vận tải nơi cư trú hoặc nơi thuận tiện.

Những giấy tờ, tài liệu mà công dân cần chuẩn bị để được cấp lại bằng lái xe bao gồm:

    • Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVI ban hành kèm theo Thông tư này;
    • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người có giấy phép lái xe hạng A, A1, B1);
    • Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc của giấy phép lái xe hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ đối với trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép lái xe tích hợp;
    • Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài)
  • Bước 2. Phân loại trường hợp và xử lý

Căn cứ vào thời hạn sử dụng còn lại của GPLX bị mất, việc cấp lại được thực hiện như sau:

    • Trường hợp 1: GPLX bị mất, còn thời hạn hoặc quá hạn dưới 3 tháng
      • Người đề nghị cấp lại GPLX đến Sở Giao thông vận tải để chụp ảnh và xuất trình bản chính hồ sơ để đối chiếu.

      • Sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, nếu không phát hiện GPLX đang bị thu giữ, xử lý và có tên trong hồ sơ quản lý sát hạch, người lái xe sẽ được xét cấp lại GPLX.

      • Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày được xét cấp lại, Sở Giao thông vận tải cấp và trả GPLX cho người lái xe đã hoàn tất lệ phí; nếu không cấp phải có văn bản nêu rõ lý do.

    • Trường hợp 2: GPLX bị mất, quá hạn từ 03 tháng đến dưới 01 năm
      • Sau 02 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ, người lái xe phải dự sát hạch lại lý thuyết.

      • Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch, GPLX sẽ được cấp lại sau khi người lái xe đạt kết quả và hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí.

    • Trường hợp 3: GPLX bị mất, quá hạn từ 01 năm trở lên
      • Sau 02 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ, người lái xe phải dự sát hạch lại lý thuyết và thực hành (lái xe trong hình và trên đường).

      • Thời gian cấp lại GPLX chậm nhất là 10 ngày làm việc sau khi kết thúc kỳ sát hạch và người lái xe đã hoàn tất lệ phí.

Lưu ý: Việc cấp lại GPLX chỉ thực hiện nếu GPLX bị mất không thuộc diện đang bị cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý và người lái xe có tên trong hồ sơ quản lý sát hạch.

3.2. Thủ tục làm lại bằng lái xe bị mất online qua Cổng dịch vụ công

Bước 1: Truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html

Bước 2: Chọn đăng ký hoặc đăng nhập

Bước 3: Sau khi hoàn tất đăng nhập. Tại khung tìm kiếm nhập từ khóa “Giấy phép lái xe” và bấm tìm kiếm.

Bước 4: Chọn “Cấp lại giấy phép lái xe”

Bước 5: Chọn cơ quan thực hiện là Tỉnh/Thành phố - Sở Giao thông Vận tải

Lưu ý: Trong trường hợp thông tin tại mục “Sở Giao thông Vận tải” không có kết quả hiện lại, có nghĩa là tỉnh/thành phố đó chưa hỗ trợ cấp lại bằng lái xe online. Vì vậy, người dân cần phải đến trực tiếp Sở Giao thông Vận tải tại địa phương để nộp hồ sơ.

Bước 6: Chọn “Nộp trực tuyến”

Bước 7: Điền tất cả các thông tin theo yêu cầu của hệ thống và chọn “Nộp hồ sơ”

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Đổi bằng lái xe ở đâu tại Thành phố Hồ Chí Minh?

3 điểm tiếp nhận hồ sơ cấp đổi giấy phép lái xe là:

  • 252 Lý Chính Thắng, Phường 9, Quận 3
  • 8 Nguyễn Ảnh Thủ, phường Trung Mỹ Tây, Quận 12
  • 111 Tân Sơn Nhì, phường Tân Sơn Nhì, quận Tân Phú.

4.2. Trước khi hết hạn bao lâu phải đổi giấy phép lái xe?

Người có Giấy phép lái xe trong thời hạn 3 tháng trước khi hết hạn được làm thủ tục đề nghị cấp lại GPLX.

4.3. Mất bằng lái xe máy còn hồ sơ gốc có bị phạt không?

Giấy phép lái xe (hay bằng lái xe máy) là một trong các loại giấy tờ bắt buộc người lái xe phải mang theo khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Pháp luật có liên quan cũng chưa có quy định nào về loại giấy tờ có thể thay thế giấy phép lái xe bản cứng (chỉ có thể thay thế bằng Giấy phép lái xe online tích hợp trên VNeID). Do đó, hồ sơ gốc không được xem là giấy tờ có thể thay thế giấy phép lái xe, nên vẫn có thể bị phạt nếu mất bằng lái xe và còn hồ sơ gốc.

4.4. Mức phạt không mang bằng lái xe khi điều khiển phương tiện là bao nhiêu?

  • Mức phạt khi không mang Bằng lái xe đối với người đi xe máy và các loại xe tương tự từ 200.000 đồng đến 8.000.000 VNĐ tùy theo loại xe máy và loại Giấy phép lái xe.
  • Mức phạt khi không mang Bằng lái xe đối với người đi xe ô tô và các loại xe tương tự từ 300.000 đồng đến 10.000.000 VNĐ tùy theo loại xe và loại Giấy phép lái xe.

4.3. Tôi có thể nhận giấy phép lái xe mới qua đường bưu điện không?

Thông thường, bạn sẽ nhận giấy phép lái xe mới trực tiếp tại Sở Giao thông Vận tải nơi bạn nộp hồ sơ. Tuy nhiên, một số địa phương có thể cung cấp dịch vụ gửi giấy phép lái xe qua đường bưu điện.

4.4. Tôi có thể xin cấp lại giấy phép lái xe nếu tôi đang ở nước ngoài không?

Nếu bạn đang ở nước ngoài, bạn có thể ủy quyền cho người thân hoặc bạn bè tại Việt Nam nộp hồ sơ xin cấp lại giấy phép lái xe thay bạn. Bạn cần cung cấp giấy ủy quyền hợp lệ và các giấy tờ cần thiết.