Mất bằng lái xe máy còn hồ sơ gốc có bị phạt không?
Mất bằng lái xe máy còn hồ sơ gốc có bị phạt không?

1. Mất bằng lái xe máy còn hồ sơ gốc có bị phạt không?

Hồ sơ gốc không được xem là giấy tờ có thể thay thế giấy phép lái xe, nên vẫn có thể bị phạt nếu mất bằng lái xe và còn hồ sơ gốc.

Nếu khi tham gia giao thông mà bị Cảnh sát giao thông kiểm tra giấy tờ xe nhưng không xuất trình được giấy phép lái xe do đã bị mất, thì người điều khiển phương tiện vẫn có thể bị xử phạt. Hiện nay, pháp luật chưa có quy định nào cho phép sử dụng giấy tờ khác thay thế bản gốc của giấy phép lái xe, ngoại trừ trường hợp đã tích hợp giấy phép lái xe online trên ứng dụng VNeID. Vì vậy, dù còn giữ hồ sơ gốc thì cũng không được xem là hợp lệ để thay thế bằng lái xe, và mức xử phạt cụ thể như sau:

1.1. Mức phạt khi không mang Bằng lái xe máy

Mức phạt khi không mang Bằng lái xe đối với người đi xe máy và các loại xe tương tự từ 200.000 đồng đến 8.000.000 VNĐ tùy theo loại xe máy và loại Giấy phép lái xe.

Mức phạt khi không mang Bằng lái xe mới nhất theo Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

Điều 18. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

...

d) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô kinh doanh vận tải không mang theo giấy phép lái xe trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này.

...

5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

…

b) Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe được phép điều khiển;

...

7. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 trở lên hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW, xe mô tô ba bánh thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

…

c) Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe được phép điều khiển;

...

1.2. Mức phạt khi không mang Bằng lái xe ô tô

Mức phạt khi không mang Bằng lái xe đối với người đi xe ô tô và các loại xe tương tự từ 300.000 đồng đến 10.000.000 VNĐ tùy theo loại xe và loại Giấy phép lái xe.

Mức phạt khi không mang Bằng lái xe mới nhất theo Điều 18 Nghị định 168/2024/NĐ-CP như sau:

Điều 18. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

...

3. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô kinh doanh vận tải không mang theo giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều này;

...

8. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ vi phạm một trong các hành vi sau đây:

…

b) Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe được phép điều khiển;

2. Làm lại bằng lái xe bị mất, còn hồ sơ gốc thế nào?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 35, Khoản 3 Điều 36 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT, bắt đầu từ năm 2025 thì thủ tục cấp lại bằng xe máy được nộp tại Sở Giao thông vận tải hoặc thực hiện online qua Cổng dịch vụ công, cụ thể:

2.1. Làm lại bằng lái xe bị mất trực tiếp tại Sở Giao thông Vận tải

Thủ tục làm lại bằng lái xe bị mất trực tiếp tại Sở Giao thông Vận tải theo Khoản 3 Điều 36 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT như sau:

  • Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Người bị mất giấy phép lái xe (GPLX), kể cả khi GPLX đã quá hạn sử dụng, cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp lại và nộp tại Sở Giao thông vận tải nơi cư trú hoặc nơi thuận tiện.

Những giấy tờ, tài liệu mà công dân cần chuẩn bị để được cấp lại bằng lái xe bao gồm:

    • Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVI ban hành kèm theo Thông tư này;

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE

(Ban hành kèm theo Thông tư số 35/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024

của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

_____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải…………..

Tôi là:......................................................................................................................

Ngày tháng năm sinh: ............................................................................................

Số Căn cước công dân hoặc căn cước: ..................................................................

hoặc Hộ chiếu số......................... ngày cấp.............. nơi cấp: ..............................

Đã học lái xe tại:...............................................................năm................................

Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:....................................số:...................................

do:................................................................................ cấp ngày…..../…...../........

Đề nghị cho tôi được đổi (cấp lại) giấy phép lái xe hạng:.........

Lý do:..................................................................................................................

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ: Có □ Không □

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

..............., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)

    • Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cấp còn hiệu lực (trừ người có giấy phép lái xe hạng A, A1, B1);
    • Bản sao hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc của giấy phép lái xe hoặc Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ đối với trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép lái xe tích hợp;
    • Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng (đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài)
  • Bước 2. Phân loại trường hợp và xử lý

Căn cứ vào thời hạn sử dụng còn lại của GPLX bị mất, việc cấp lại được thực hiện như sau:

    • Trường hợp 1: GPLX bị mất, còn thời hạn hoặc quá hạn dưới 3 tháng
      • Người đề nghị cấp lại GPLX đến Sở Giao thông vận tải để chụp ảnh và xuất trình bản chính hồ sơ để đối chiếu.

      • Sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, nếu không phát hiện GPLX đang bị thu giữ, xử lý và có tên trong hồ sơ quản lý sát hạch, người lái xe sẽ được xét cấp lại GPLX.

      • Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày được xét cấp lại, Sở Giao thông vận tải cấp và trả GPLX cho người lái xe đã hoàn tất lệ phí; nếu không cấp phải có văn bản nêu rõ lý do.

    • Trường hợp 2: GPLX bị mất, quá hạn từ 03 tháng đến dưới 01 năm
      • Sau 02 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ, người lái xe phải dự sát hạch lại lý thuyết.

      • Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch, GPLX sẽ được cấp lại sau khi người lái xe đạt kết quả và hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí.

    • Trường hợp 3: GPLX bị mất, quá hạn từ 01 năm trở lên
      • Sau 02 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ, người lái xe phải dự sát hạch lại lý thuyết và thực hành (lái xe trong hình và trên đường).

      • Thời gian cấp lại GPLX chậm nhất là 10 ngày làm việc sau khi kết thúc kỳ sát hạch và người lái xe đã hoàn tất lệ phí.

Lưu ý: Việc cấp lại GPLX chỉ thực hiện nếu GPLX bị mất không thuộc diện đang bị cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý và người lái xe có tên trong hồ sơ quản lý sát hạch.

2.2. Thủ tục làm lại bằng lái xe bị mất online qua Cổng dịch vụ công

Bước 1: Truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html

Bước 2: Chọn đăng ký hoặc đăng nhập

Bước 3: Sau khi hoàn tất đăng nhập. Tại khung tìm kiếm nhập từ khóa “Giấy phép lái xe” và bấm tìm kiếm.

Bước 4: Chọn “Cấp lại giấy phép lái xe”

Bước 5: Chọn cơ quan thực hiện là Tỉnh/Thành phố - Sở Giao thông Vận tải

Lưu ý: Trong trường hợp thông tin tại mục “Sở Giao thông Vận tải” không có kết quả hiện lại, có nghĩa là tỉnh/thành phố đó chưa hỗ trợ cấp lại bằng lái xe online. Vì vậy, người dân cần phải đến trực tiếp Sở Giao thông Vận tải tại địa phương để nộp hồ sơ.

Bước 6: Chọn “Nộp trực tuyến”

Bước 7: Điền tất cả các thông tin theo yêu cầu của hệ thống và chọn “Nộp hồ sơ”

3. Lệ phí cấp lại giấy phép lái xe mới nhất 2025 là bao nhiêu?

Năm 2025, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện là 135.000 đồng/lần cấp; trường hợp nộp hồ sơ online là 115.000 VNĐ/lần cấp.

Cụ thể, theo quy định tại Thông tư 37/2023/TT-BTC có quy định như sau:

BIỂU MỨC THU PHÍ SÁT HẠCH LÁI XE; LỆ PHÍ CẤP BẰNG, CHỨNG CHỈ ĐƯỢC HOẠT ĐỘNG TRÊN CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN VÀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BTC ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Số TT

Tên phí, lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

2

Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế)

Lần

135.000

Ghi chú:

  • (1) Mức thu phí sát hạch lái xe quy định tại Thông tư này được áp dụng thống nhất trên cả nước (không phân biệt cơ quan thuộc Trung ương quản lý hay cơ quan thuộc địa phương quản lý).
  • (2) Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ phần nào thì nộp phí sát hạch lái xe phần đó (tính theo lần sát hạch: sát hạch lần đầu, sát hạch lại).

Như vậy, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện là 135.000 đồng/lần cấp. Tuy nhiên, theo Thông tư 63/2023/TT-BTC thì từ ngày 01/12/2023 đến hết ngày 31/12/2025, lệ phí cấp lại bằng lái xe khi công dân nộp hồ sơ online được giảm xuống còn 115.000 đồng/lần.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. CSGT có quyền giữ giấy tờ trong bao lâu?

Cảnh sát giao thông có thể tạm giấy tờ xe vi phạm tối đa là 07 ngày kể từ ngày tạm giữ, trường hợp vụ việc phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn tạm giữ không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ.

4.2. Có được sử dụng VNeID thay thế giấy tờ xe không?

Người lái xe đã tích hợp giấy tờ xe trên VNeID có thể dung giấy tờ trên VNeID thay thế giấy tờ xe.

Cụ thể, theo điểm b khoản 1 điều 8 Thông tư 73/2024/TT-BCA:

b) Khi thông tin của các giấy tờ đã được tích hợp, cập nhật trong tài khoản định danh điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia, trong cơ sở dữ liệu do Bộ Công an quản lý, vận hành thì có thể thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát thông qua thông tin trong tài khoản định danh điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu; việc kiểm tra thông tin của giấy tờ trong tài khoản định danh điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu có giá trị như kiểm tra trực tiếp giấy tờ đó.

Như vậy, người lái xe đã tích hợp giấy tờ xe trên VNeID có thể dung giấy tờ trên VNeID thay thế giấy tờ xe và việc kiểm tra thông tin của giấy tờ trong tài khoản định danh điện tử trên Ứng dụng định danh quốc gia, cơ sở dữ liệu có giá trị như kiểm tra trực tiếp giấy tờ đó.

4.3. Cavet xe là gì?

Cà vẹt xe hay còn gọi là Giấy đăng ký xe, là giấy tờ để chứng minh chủ sở hữu của chiếc xe, đồng thời còn được sử dụng làm cơ sở pháp lý để tránh những tranh chấp về tài sản của công dân.

4.4. Đi xe máy cần giấy tờ gì?

Có 04 loại giấy tờ CSGT kiểm tra đối với người đi xe máy bao gồm:

  • CCCD/CMND.
  • Giấy phép lái xe.
  • Giấy đăng ký xe hoặc bản sao chứng thực Giấy đăng ký xe kèm bản gốc Giấy biên nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực (trong thời gian tổ chức tín dụng giữ bản chính Giấy đăng ký xe).
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới hay còn gọi là bảo hiểm xe máy bắt buộc.

4.5. Khi nào CSGT kiểm tra giấy tờ của người lái xe?

Khi dừng xe kiểm soát giao thông, CSGT thường kiểm tra giấy tờ của người lái xe trong các trường hợp nhằm đảm bảo tuân thủ luật lệ giao thông và an toàn trên đường. Các trường hợp phổ biến bao gồm: kiểm tra định kỳ để phát hiện các hành vi vi phạm như vượt đèn đỏ, chạy quá tốc độ, không đội mũ bảo hiểm, chở quá tải, hoặc các lỗi khác liên quan đến luật giao thông đường bộ. Ngoài ra, CSGT cũng có thể kiểm tra giấy tờ trong những tình huống kiểm soát an ninh, khi phát hiện dấu hiệu nghi vấn hoặc khi có yêu cầu từ cơ quan chức năng.