Mẫu đơn xin cấp lại bằng lái xe bị mất chuẩn pháp lý và hướng dẫn ghi mới nhất 2025
Mẫu đơn xin cấp lại bằng lái xe bị mất chuẩn pháp lý và hướng dẫn ghi mới nhất 2025

1. Mẫu đơn xin cấp lại bằng lái xe bị mất chuẩn pháp lý và hướng dẫn ghi mới nhất 2025

Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVI ban hành kèm theo Thông tư 12/2025/TT-BCA:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

ĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE (*)

Kính gửi: ………………………….....………..

Tôi là:......................................................................................................................

Ngày tháng năm sinh: ............................................................................................

Số định danh cá nhân hoặc số Hộ chiếu ......................... ngày cấp.............. nơi cấp: ..............................

Đã học lái xe tại:...............................................................năm................................

Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:....................................số:...................................

do:................................................................................ cấp ngày…..../…...../........

Đề nghị cho tôi được đổi hoặc cấp lại giấy phép lái xe hạng:.................................

Lý do:..................................................................................................................

Đăng ký tích hợp giấy phép lái xe có thời hạn với giấy phép lái xe không có thời hạn: £

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ: có £ không £

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

..............., ngày ..... tháng ..... năm 20 .....
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)

Hướng dẫn viết mẫu Đơn xin cấp đổi giấy phép lái xe chuẩn nhất

  • Mục “Kính gửi”: Ghi “Cục Cảnh sát giao thông”
  • Mục “Tôi là”: Nêu đầy đủ thông tin của người đề nghị cấp lại Giấy phép lái xe gồm các thông tin:
    • Họ và tên
    • Ngày tháng năm sinh theo Giấy khai sinh
    • Số Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước cùng ngày cấp và nơi cấp.
  • Mục “Đã học lái xe tại”: Ghi nơi học lái xe thực tế để thi bằng lái xe xin cấp đổi trước đó.
  • Mục “Hiện đã có giấy phép lái xe hạng”: Nêu cụ thể hạng và số Giấy phép lái xe đã được cấp trước đó mà hiện nay có nhu cầu cấp đổi, cấp lại cùng cơ quan cấp và ngày tháng năm cấp.
  • Mục “Đề nghị cho tôi được đổi (cấp lại) giấy phép lái xe hạng:.........”: Ghi theo hạng giấy phép lái xe muốn xin cấp, đổi mới.
  • Mục “Lý do”: Ghi các lý do thực tế như sắp hết hạn/mất/quá hạn/đổi…
  • Mục “Đăng ký tích hợp giấy phép lái xe có thời hạn với giấy phép lái xe không có thời hạn”: Nếu có tích hợp thì tích vào ô trống.
  • Mục “Vi phạm hành chính…”: Tùy theo hiện tại Giấy phép lái xe đó có đang bị trừ điểm hoặc người đề nghị cấp Giấy phép lái xe đang trong thời gian xin cấp lại/cấp đổi Giấy phép lái xe hay không.
Mẫu đơn xin cấp lại bằng lái xe bị mất chuẩn pháp lý và hướng dẫn ghi mới nhất
Mẫu đơn xin cấp lại bằng lái xe bị mất chuẩn pháp lý và hướng dẫn ghi mới nhất

2. Chi tiết thủ tục làm lại bằng lái xe bị mất mới nhất 2025

2.1. Thủ tục làm lại bằng lái xe bị mất trực tiếp tại Sở Giao thông Vận tải

Thủ tục làm lại bằng lái xe bị mất trực tiếp tại Sở Giao thông Vận tải theo Khoản 3 Điều 36 Thông tư 35/2024/TT-BGTVT như sau:

  • Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ

Người bị mất giấy phép lái xe (GPLX), kể cả khi GPLX đã quá hạn sử dụng, cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp lại và nộp tại Sở Giao thông vận tải nơi cư trú hoặc nơi thuận tiện.

  • Bước 2. Phân loại trường hợp và xử lý

Căn cứ vào thời hạn sử dụng còn lại của GPLX bị mất, việc cấp lại được thực hiện như sau:

    • Trường hợp 1: GPLX bị mất, còn thời hạn hoặc quá hạn dưới 3 tháng
      • Người đề nghị cấp lại GPLX đến Sở Giao thông vận tải để chụp ảnh và xuất trình bản chính hồ sơ để đối chiếu.

      • Sau 02 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, nếu không phát hiện GPLX đang bị thu giữ, xử lý và có tên trong hồ sơ quản lý sát hạch, người lái xe sẽ được xét cấp lại GPLX.

      • Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày được xét cấp lại, Sở Giao thông vận tải cấp và trả GPLX cho người lái xe đã hoàn tất lệ phí; nếu không cấp phải có văn bản nêu rõ lý do.

    • Trường hợp 2: GPLX bị mất, quá hạn từ 03 tháng đến dưới 01 năm
      • Sau 02 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ, người lái xe phải dự sát hạch lại lý thuyết.

      • Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch, GPLX sẽ được cấp lại sau khi người lái xe đạt kết quả và hoàn thành nghĩa vụ nộp lệ phí.

    • Trường hợp 3: GPLX bị mất, quá hạn từ 01 năm trở lên
      • Sau 02 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ, người lái xe phải dự sát hạch lại lý thuyết và thực hành (lái xe trong hình và trên đường).

      • Thời gian cấp lại GPLX chậm nhất là 10 ngày làm việc sau khi kết thúc kỳ sát hạch và người lái xe đã hoàn tất lệ phí.

Lưu ý: Việc cấp lại GPLX chỉ thực hiện nếu GPLX bị mất không thuộc diện đang bị cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý và người lái xe có tên trong hồ sơ quản lý sát hạch.

2.2. Thủ tục làm lại bằng lái xe bị mất online qua Cổng dịch vụ công

  • Bước 3: Sau khi hoàn tất đăng nhập. Tại khung tìm kiếm nhập từ khóa “Giấy phép lái xe” và bấm tìm kiếm.

  • Bước 4: Chọn “Cấp lại giấy phép lái xe”

  • Bước 5: Chọn cơ quan thực hiện là Tỉnh/Thành phố - Sở Giao thông Vận tải

Lưu ý: Trong trường hợp thông tin tại mục “Sở Giao thông Vận tải” không có kết quả hiện lại, có nghĩa là tỉnh/thành phố đó chưa hỗ trợ cấp lại bằng lái xe online. Vì vậy, người dân cần phải đến trực tiếp Sở Giao thông Vận tải tại địa phương để nộp hồ sơ.

  • Bước 6: Chọn “Nộp trực tuyến”

Bước 7: Điền tất cả các thông tin theo yêu cầu của hệ thống và chọn “Nộp hồ sơ”

3. Lệ phí cấp lại giấy phép lái xe mới nhất 2025 là bao nhiêu?

Năm 2025, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện là 135.000 đồng/lần cấp; trường hợp nộp hồ sơ online là 115.000 VNĐ/lần cấp.

Cụ thể, theo quy định tại Thông tư 37/2023/TT-BTC có quy định như sau:

BIỂU MỨC THU PHÍ SÁT HẠCH LÁI XE; LỆ PHÍ CẤP BẰNG, CHỨNG CHỈ ĐƯỢC HOẠT ĐỘNG TRÊN CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN VÀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ, CẤP BIỂN XE MÁY CHUYÊN DÙNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2023/TT-BTC ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Số TT

Tên phí, lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

2

Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế)

Lần

135.000

Ghi chú:

  • (1) Mức thu phí sát hạch lái xe quy định tại Thông tư này được áp dụng thống nhất trên cả nước (không phân biệt cơ quan thuộc Trung ương quản lý hay cơ quan thuộc địa phương quản lý).
  • (2) Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ phần nào thì nộp phí sát hạch lái xe phần đó (tính theo lần sát hạch: sát hạch lần đầu, sát hạch lại).

Như vậy, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện là 135.000 đồng/lần cấp. Tuy nhiên, theo Thông tư 63/2023/TT-BTC thì từ ngày 01/12/2023 đến hết ngày 31/12/2025, lệ phí cấp lại bằng lái xe khi công dân nộp hồ sơ online được giảm xuống còn 115.000 đồng/lần.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Có thể viết tay đơn xin cấp lại bằng lái xe không?

Được, nhưng khuyến khích sử dụng mẫu có sẵn để đảm bảo đúng thông tin và hình thức.

4.2. Khi nộp đơn có cần xác nhận của địa phương không?

Không cần xác nhận của địa phương. Người làm đơn chỉ cần ký tên và chịu trách nhiệm với nội dung khai báo.

4.3. Có thể nhờ người khác nộp đơn giúp không?

Không. Người xin cấp lại GPLX phải trực tiếp đến làm thủ tục để chụp ảnh và ký xác nhận.

4.4. Đơn xin cấp lại GPLX có thời hạn hiệu lực không?

Không có thời hạn cố định, nhưng nên nộp kịp thời để tránh bị xử phạt khi tham gia giao thông.

4.5. Mất bằng lái xe máy còn hồ sơ gốc có bị phạt không?

Giấy phép lái xe (hay bằng lái xe máy) là một trong các loại giấy tờ bắt buộc người lái xe phải mang theo khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Pháp luật có liên quan cũng chưa có quy định nào về loại giấy tờ có thể thay thế giấy phép lái xe bản cứng (chỉ có thể thay thế bằng Giấy phép lái xe online tích hợp trên VNeID). Do đó, hồ sơ gốc không được xem là giấy tờ có thể thay thế giấy phép lái xe, nên vẫn có thể bị phạt nếu mất bằng lái xe và còn hồ sơ gốc.

4.6. Mức phạt không mang bằng lái xe khi điều khiển phương tiện là bao nhiêu?

  • Mức phạt khi không mang Bằng lái xe đối với người đi xe máy và các loại xe tương tự từ 200.000 đồng đến 8.000.000 VNĐ tùy theo loại xe máy và loại Giấy phép lái xe.
  • Mức phạt khi không mang Bằng lái xe đối với người đi xe ô tô và các loại xe tương tự từ 300.000 đồng đến 10.000.000 VNĐ tùy theo loại xe và loại Giấy phép lái xe.

4.7. Cavet xe là gì?

Cà vẹt xe hay còn gọi là Giấy đăng ký xe, là giấy tờ để chứng minh chủ sở hữu của chiếc xe, đồng thời còn được sử dụng làm cơ sở pháp lý để tránh những tranh chấp về tài sản của công dân.

4.8. Đi xe máy cần giấy tờ gì?

Có 04 loại giấy tờ CSGT kiểm tra đối với người đi xe máy bao gồm:

  • CCCD/CMND.
  • Giấy phép lái xe.
  • Giấy đăng ký xe hoặc bản sao chứng thực Giấy đăng ký xe kèm bản gốc Giấy biên nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực (trong thời gian tổ chức tín dụng giữ bản chính Giấy đăng ký xe).
  • Giấy chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới hay còn gọi là bảo hiểm xe máy bắt buộc.

4.9. Khi nào CSGT kiểm tra giấy tờ của người lái xe?

Khi dừng xe kiểm soát giao thông, CSGT thường kiểm tra giấy tờ của người lái xe trong các trường hợp nhằm đảm bảo tuân thủ luật lệ giao thông và an toàn trên đường. Các trường hợp phổ biến bao gồm: kiểm tra định kỳ để phát hiện các hành vi vi phạm như vượt đèn đỏ, chạy quá tốc độ, không đội mũ bảo hiểm, chở quá tải, hoặc các lỗi khác liên quan đến luật giao thông đường bộ. Ngoài ra, CSGT cũng có thể kiểm tra giấy tờ trong những tình huống kiểm soát an ninh, khi phát hiện dấu hiệu nghi vấn hoặc khi có yêu cầu từ cơ quan chức năng.

4.10. CSGT có quyền giữ giấy tờ trong bao lâu?

Cảnh sát giao thông có thể tạm giấy tờ xe vi phạm tối đa là 07 ngày kể từ ngày tạm giữ, trường hợp vụ việc phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn tạm giữ không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ.