9 điều cần nhớ để tránh rắc rối pháp lý khi ký hợp đồng mua bán xe
9 điều cần nhớ để tránh rắc rối pháp lý khi ký hợp đồng mua bán xe

1. 09 điều cần nhớ để tránh rắc rối pháp lý khi ký hợp đồng mua bán xe

(1) Hợp đồng mua bán xe là gì?

Theo quy định tại Điều 430 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản sang cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

  • Tại Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản.
  • Trong đó, nếu tài sản là động sản thì không phải đăng ký, nhưng nếu tài sản là xe máy, ô tô thì phải đăng ký theo quy định tại Thông tư 24/2023/TT-BCA về đăng ký xe.

(2) Nội dung buộc phải có trong hợp đồng mua bán xe ô tô công ty

  • Quyền, nghĩa vụ của mỗi bên
  • Tài sản mua bán, đặc điểm và tình trạng pháp lý được mô tả chi tiết
  • Giá cả và phương thức thanh toán
  • Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
  • Giải quyết tranh chấp trong hợp đồng
  • Giá và phương thức thanh toán do 2 bên thỏa thuận. Nếu không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được sẽ tính theo giá cả trên thị trường và thanh toán xác định theo tập quán tại địa điểm, thời điểm ký hợp đồng.

Bên cạnh đó, còn có thời hạn giao xe và nhận xe. Thời hạn này cũng được 2 bên thỏa thuận.

(3) Những khoản lệ phí phải nộp khi mua bán ô tô

Khi mua, bán 1 chiếc xe, người mua cũng cần đóng các khoản phí, lệ phí như:

  • Lệ phí đăng ký, cấp biển số
  • Lệ phí trước bạ
  • Phí công chứng, chứng thực

(4) Các bên tham gia ký kết hợp đồng

  • Mặc dù trên đăng ký xe hầu hết chỉ có tên của một người, nhưng, nếu xe máy, ô tô có được trong thời kỳ hôn nhân thông qua mua bán, đấu giá… có sự đóng góp của cả hai vợ chồng thì đó vẫn được coi là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.
  • Theo đó, khi thực hiện hợp đồng mua bán xe, phần bên bán phải liệt kê đầy đủ thông tin nhân thân của hai vợ chồng: Họ tên, năm sinh, CMND, CCCD, số Hộ chiếu, ngày cấp và cơ quan cấp, địa chỉ thường trú của hai vợ chồng, số điện thoại liên hệ…
  • Nếu là tài sản riêng thì khi thực hiện hợp đồng phải nêu rõ căn cứ chứng minh đây là tài sản riêng của người đó.

(5) Giá xe

  • Thông thường, đại lý có thể thay đổi giá tùy vào khoảng thời gian mà khách hàng lấy xe. Khi chốt được giá tốt và làm hợp đồng, người mua cần lưu ý giá này sẽ giữ đến lúc nào (khoảng thời gian áp dụng), có phụ thuộc tiến độ thanh toán hay không.
  • Giảm giá, khuyến mại, phụ kiện. Nhiều đại lý sẽ không đưa nội dung này vào hợp đồng do cam kết với hãng hoặc e ngại việc bán phá giá thị trường. Giải pháp là làm phụ lục hợp đồng.
  • Người mua cũng có thể bị yêu cầu nộp thêm tiền chênh lệch, mua thêm phụ kiện để được nhận xe sớm, giữ màu. Khách hàng cần kiểm tra thông tin này có phải yêu cầu từ chính hãng hay đơn thuần chỉ là chiêu bán hàng của đại lý. Nếu không, việc trả thêm tiền là không cần thiết.

(6) Đời xe

  • Đại lý vẫn có thể nhập nhằng đời xe, nhất là khi sát Tết âm lịch. Ví dụ, khách mua xe cuối tháng 1/2025, lẽ ra nhận được xe sản xuất 2025, tuy vậy đại lý lại giao xe sản xuất vào tháng 12/2024. Đây là cách các đại lý mập mờ đẩy hàng tồn.
  • Khách hàng cần phân biệt giữa xe sản xuất 2025 hay đời 2025 (model 2025). Bởi lẽ, xe ra mắt vào 2024 thường được các hãng gọi là đời (model) 2025. Khi đánh đồng hai khái niệm này, khách hàng sẽ bị nhận xe sản xuất trước đó, mà lẽ ra trên thị trường những xe này phải giảm giá từ vài chục đến cả trăm triệu đồng.

(7) Hình thức xe

  • Nhiều khách hàng bị nhận nhầm xe so với mong muốn về màu sơn và màu nội thất.
  • Ví dụ khách chọn màu trắng ngọc trai, đến khi giao xe lại là trắng sứ. Nếu hợp đồng chỉ ghi là màu "trắng", khách hàng có thể bị nhận nhầm màu. Vì vậy cần ghi rõ loại màu như trong catalog giới thiệu của hãng, càng chi tiết càng tốt. Tương tự, nội thất chọn nâu da bò, hay nâu cafe...
  • Nhiều khách hàng cẩn thận hơn còn yêu cầu ghi cả số khung số máy. Tuy vậy, cách ghi này tiềm ẩn rủi ro ví nếu xe gặp lỗi khi bàn giao, khách không được đổi xe khác ngay mà phải chờ thời gian để khắc phục trên xe đã ấn định số khung, số máy trong hợp đồng.

(8) Thời gian giao xe

  • Thông thường các đại lý sẽ ghi phần thời gian giao xe là trong tháng hoặc 30, 45 ngày, có thể cũng ghi chung chung là "tùy thuộc năng lực bên bán".
  • Hầu hết hợp đồng không kèm điều koản "nếu đại lý không giao xe đúng hẹn thì thế nào", vì đại lý thường lấy lý do là bất khả kháng như nguồn cung phụ thuộc nhà máy, vận chuyển mất thời gian hơn dự kiến, xe về đại lý nhưng giấy tờ chưa đi theo, xe gặp trục trặc kỹ thuật, màu sắc...
  • Một số chuyên gia bán hàng khuyên, nếu không thể đưa điều khoản phạt đại lý giao xe chậm vào hợp đồng, khách hàng có thể dùng cách đàm phán khác để giữ phần chủ động cho mình. Ví dụ, nếu giao xe chậm không bị phạt thì khách nộp tiền chậm trong khoảng bao nhiêu ngày cũng không bị phạt, hoặc không mua nữa thì phải được trả lại tiền đặt cọc...

(9) Những lưu ý khi lập và ký hợp đồng mua bán xe ô tô

  • Trong trường hợp chiếc xe ô tô là tài sản chung khi 2 người đã kết hôn, khi lập hợp đồng mua bán xe ô tô phải liệt kê đầy đủ thông tin của cả 2 vợ chồng. Còn nếu là tài sản riêng của 1 người thì cần phải có giấy tờ chứng minh chính xác tài sản thuộc về người đó.
  • Theo Điều 431 Bộ luật Dân sự 2015, chiếc ô tô trong hợp đồng mua bán xe phải là tài sản được phép giao dịch, không phải là tài sản cấm, không phải là tài sản của người bán...
  • Khi tiến hành mua bán xe, cần phải kiểm tra chiếc xe có đầy đủ giấy tờ hợp pháp hay không. Trong hợp đồng, cũng cần phải ghi rõ cụ thể thực trạng của chiếc xe, tránh tình trạng kiện tụng không đáng có phát sinh sau này. Đồng thời, thời hạn giao nhận xe phải được xác định và ghi chi tiết trong hợp đồng mua bán xe ô tô.
  • Hình thức của hợp đồng mua bán xe, tặng xe... phải có công chứng theo đúng quy định của pháp luật.
  • Về khoản lệ phí phải nộp khi sang tên xe ô tô, hiện bao gồm Lệ phí trước bạ, Lệ phí đăng ký, cấp biển số, Phí sử dụng đường bộ, Phí kiểm định, Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đảm bảo an toàn kỹ thuật, Phí công chứng, chứng thực.

2. Mẫu hợp đồng mua bán xe máy, ô tô cũ mới nhất 2025

Dưới đây là 02 mẫu hợp đồng mua bán xe máy, ô tô cũ mà khách hàng có thể tham khảo:

Mẫu hợp đồng mua bán xe máy:

Mẫu hợp đồng mua bán xe ô tô:

3. Hướng dẫn lập hợp đồng mua bán xe máy, ô tô cũ

(1) Nội dung bắt buộc phải có trong Hợp đồng mua bán xe

  • Tài sản mua bán, mô tả đặc điểm và tình trạng pháp lý
  • Giá cả và phương thức thanh toán
  • Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên
  • Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
  • Giải quyết tranh chấp trong hợp đồng

Trong đó, giá cả và phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận. Nếu không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được sẽ tính theo giá cả trên thị trường và thanh toán xác định theo tập quán tại địa điểm, tời điểm ký hợp đồng.

Bên cạnh đó, còn có thời hạn giao xe và nhận xe. Thời hạn này cũng được hai bên thỏa thuận.

(2) Các bên tham gia ký kết hợp đồng

Mặc dù trên đăng ký xe hầu hết chỉ có tên của một người, nhưng, nếu xe máy, ô tô có được trong thời kỳ hôn nhân thông qua mua bán, đấu giá… có sự đóng góp của cả hai vợ chồng thì đó vẫn được coi là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

Theo đó, khi thực hiện Hợp đồng mua bán xe, phần bên bán phải liệt kê đầy đủ thông tin nhân thân của hai vợ chồng:

  • Họ tên
  • Năm sinh
  • Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân,
  • Số Hộ chiếu, ngày cấp và cơ quan cấp,
  • Địa chỉ thường trú của hai vợ chồng,
  • Số điện thoại liên hệ…

Nếu là tài sản riêng thì khi thực hiện hợp đồng phải nêu rõ căn cứ chứng minh đây là tài sản riêng của người đó.

(3) Về xe máy, ô tô tham gia giao dịch mua bán

Xe máy, ô tô trong Hợp đồng mua bán này phải là tài sản được phép giao dịch. Có nghĩa là không phải tài sản bị cấm, bị hạn chế mua bán, thuộc sở hữu của người bán hoặc người bán có quyền bán theo quy định tại Điều 431 Bộ luật Dân sự 2015.

Ngoài ra, chiếc xe còn phải có đầy đủ giấy tờ hợp pháp như Giấy đăng ký xe, đăng kiểm xe còn hạn (nếu là ô tô) ….

Trong Hợp đồng, thường về chiếc xe mua bán sẽ khai theo thông tin trên đăng ký xe về các nội dung sau:

  • Nhãn hiệu
  • Số loại
  • Số khung
  • Số máy
  • Biển số ….
Hợp đồng mua bán xe có cần công chứng không?

4. Hợp đồng mua bán xe có cần công chứng không?

Cụ thể tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 24/2023/TT-BGTVT quy định chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:

(1) Dữ liệu hóa đơn điện tử được hệ thống đăng ký, quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp xe chưa có dữ liệu hoá đơn điện tử thì phải có hóa đơn giấy hoặc hóa đơn được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy theo quy định của pháp luật;

(2) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản về việc bán, tặng cho, thừa kế xe, chứng từ tài chính của xe theo quy định của pháp luật.

  • Văn bản về việc bán, tặng cho, thừa kế xe của cá nhân phải có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác (đối với lực lượng vũ trang và người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác);

(3) Đối với xe của cơ quan Công an thanh lý: Quyết định thanh lý xe của cấp có thẩm quyền và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản Nhà nước;

(4) Đối với xe của cơ quan Quân đội thanh lý: Công văn xác nhận xe đã được loại khỏi trang bị quân sự của Cục Xe - Máy, Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng và hóa đơn theo quy định.

Như vậy, hợp đồng bán xe của cá nhân phải có xác nhận công chứng hoặc chứng thực.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Thủ tục mua bán xe được tiến hành thế nào?

Hiện nay, thủ tục mua bán xe máy, ô tô cũ được thực hiện với các bước sau đây:

Bước 1: Hai bên ký Hợp đồng mua bán xe có công chứng hoặc chứng thực (nếu công chứng thì thực hiện tại Phòng công chứng/Văn phòng công chứng; chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã);

Bước 2: Thực hiện sang tên xe theo Điều 15 Thông tư 24/2023/TT-BCA gồm:

(1) Thu hồi đăng ký, biển số xe:

  • Kê giấy khai trên Cổng dịch vụ công
  • Nộp hồ sơ thu hồi gồm: Giấy khai thu hồi, giấy tờ của chủ xe, hai bản chà số máy, số khung, đăng ký xe, biển số xe, hợp đồng mua bán (bản sao).
  • Nhận giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe, biển số xe.

(2) Đăng ký sang tên:

  • Bên mua: Khai vào giấy khai đăng ký xe, đưa xe đi kiểm tra, cung cấp mã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến, nộp hồ sơ gồm: Giấy khai đăng ký xe, giấy tờ của chủ xe, hợp đồng mua bán, chứng từ lệ phí trước bạ, chứng nhận thu hồi đăng ký xe, biển số xe.
  • Cấp biển số xe.

Bước 3: Nộp lệ phí, nhận biển số sau đó nhận đăng ký xe và biển số xe mới

5.2. Mức xử phạt khi mua bán xe không tiến hành thủ tục sang tên theo quy định của pháp luật

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP:

"Điều 30: Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với cá nhân, từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a, Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bỏ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô;

b, Không làm thủ tục đổi lại Giấy đăng ký xe theo quy định khi thay đổi địa chỉ của chủ xe;"

5.3. Lệ phí trước bạ khi sang tên xe ô tô cũ là bao nhiêu?

Tại Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP có quy định về mức thu lệ phí trước bạ như sau:

Điều 8. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

....

5. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô: Mức thu là 2%.

Riêng:

a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.

b) Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.

c) Ô tô điện chạy pin:

- Trong vòng 3 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.

- Trong vòng 2 năm tiếp theo: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.

d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô theo quy định tại khoản này.

....

Như vậy, mức thu lệ phí trước bạ khi mua xe ô tô cũ là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc