5 hình thức đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư mới nhất 2025
5 hình thức đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư mới nhất 2025

1. 5 hình thức đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu tư mới nhất 2025

Căn cứ khoản 1 Điều 52 Luật Đầu tư 2020, 05 hình thức đầu tư ra nước ngoài bao gồm:

  • Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài.
  • Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó.
  • Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài.
  • Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài mới nhất 2025
Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài mới nhất 2025

2. Điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài mới nhất 2025

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 06/2019/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 11 Thông tư 03/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 16/06/2025), từ ngày 16/6/2025, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài bao gồm các trường hợp sau:

  • (i) Doanh nghiệp được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  • (ii) Doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định khoản (i) có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp, bao gồm:
    • Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp (hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài) dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
    • Doanh nghiệp được thành lập sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
    • Doanh nghiệp được thành lập mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
  • (iii) Doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Những ngành nghề cấm đầu tư ra nước ngoài
Những ngành nghề cấm đầu tư ra nước ngoài

3. Những ngành nghề cấm đầu tư ra nước ngoài

Theo quy định tại Điều 53 Luật Đầu tư 2020 các ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài bao gồm:

  • Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư 2020 và các điều ước quốc tế có liên quan.
  • Ngành, nghề có công nghệ, sản phẩm thuộc đối tượng cấm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.
  • Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.

4. Danh mục ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài

Danh mục ngành nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài được ban hành kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP như sau:

  • Sản xuất và phân phối các sản phẩm văn hóa, bao gồm các bản ghi hình.
  • Sản xuất, phân phối, chiếu các chương trình ti vi và các tác phẩm ca múa nhạc, sân khấu, điện ảnh.
  • Cung cấp dịch vụ phát thanh và truyền hình.
  • Bảo hiểm; ngân hàng; kinh doanh chứng khoán và các dịch vụ khác liên quan đến bảo hiểm, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán.
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
  • Dịch vụ quảng cáo.
  • Dịch vụ in, dịch vụ phát hành xuất bản phẩm.
  • Dịch vụ đo đạc và bản đồ.
  • Dịch vụ chụp ảnh từ trên cao.
  • Dịch vụ giáo dục.
  • Thăm dò, khai thác và chế biến tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, dầu và khí.
  • Thủy điện, điện gió ngoài khơi và năng lượng hạt nhân.
  • Vận tải hàng hóa và hành khách bằng đường sắt, đường hàng không, đường bộ, đường sông, đường biển, đường ống.
  • Nuôi, trồng thủy sản.
  • Lâm nghiệp và săn bắn.
  • Kinh doanh đặt cược, casino.
  • Dịch vụ bảo vệ.
  • Xây dựng, vận hành và quản lý cảng sông, cảng biển và sân bay.
  • Kinh doanh bất động sản.
  • Dịch vụ pháp lý.
  • Dịch vụ thú y.
  • Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài tại Việt Nam.
  • Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật.
  • Dịch vụ du lịch.
  • Dịch vụ sức khỏe và dịch vụ xã hội.
  • Dịch vụ thể thao và giải trí.
  • Sản xuất giấy.
  • Sản xuất phương tiện vận tải trên 29 chỗ.
  • Phát triển và vận hành chợ truyền thống.
  • Hoạt động Sở giao dịch hàng hóa.
  • Dịch vụ thu gom hàng lẻ ở nội địa.
  • Dịch vụ kiểm toán, kế toán, sổ sách kế toán và thuế.
  • Dịch vụ thẩm định giá; tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa.
  • Dịch vụ liên quan đến nông, lâm, ngư nghiệp.
  • Sản xuất, chế tạo máy bay.
  • Sản xuất, chế tạo đầu máy và toa xe đường sắt.
  • Sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá.
  • Hoạt động của nhà xuất bản.
  • Đóng mới, sửa chữa tàu biển.
  • Dịch vụ thu gom chất thải, dịch vụ quan trắc môi trường.
  • Dịch vụ trọng tài thương mại, hòa giải trọng tài.
  • Kinh doanh dịch vụ logistics.
  • Vận tải biển ven bờ.
  • Canh tác, sản xuất hoặc chế biến các loại cây trồng quý hiếm, chăn nuôi gây giống động vật hoang dã quý hiếm và chế biến, xử lý các động vật hay cây trồng này, bao gồm cả động vật sống và các chế phẩm từ chúng.
  • Sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Xây dựng và các dịch vụ kỹ thuật có liên quan.
  • Lắp ráp xe gắn máy.
  • Dịch vụ liên quan đến thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, và các hoạt động vui chơi, giải trí khác.
  • Dịch vụ hỗ trợ vận tải hàng không; dịch vụ kỹ thuật mặt đất tại cảng hàng không, sân bay; dịch vụ cung cấp suất ăn trên tàu bay; dịch vụ thông tin dẫn đường giám sát, dịch vụ khí tượng hàng không.
  • Dịch vụ đại lý tàu biển; dịch vụ lai dắt tàu biển.
  • Dịch vụ liên quan đến di sản văn hóa, quyền tác giả và quyền liên quan, nhiếp ảnh, ghi hình, ghi âm, triển lãm nghệ thuật, lễ hội, thư viện, bảo tàng.
  • Dịch vụ liên quan đến xúc tiến, quảng bá du lịch.
  • Dịch vụ đại diện, đại lý tuyển dụng và đặt lịch, quản lý cho nghệ sỹ, vận động viên.
  • Dịch vụ liên quan đến gia đình.
  • Hoạt động thương mại điện tử.
  • Kinh doanh nghĩa trang, dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ mai táng.
  • Dịch vụ gieo hạt và phun thuốc hóa chất bằng máy bay.
  • Dịch vụ hoa tiêu hàng hải.
  • Các ngành, nghề đầu tư theo cơ chế thí điểm của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Hình thức đầu tư nào phổ biến nhất hiện nay đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam?

Hình thức phổ biến nhất là thành lập tổ chức kinh tế có 100% vốn nước ngoài hoặc góp vốn, mua cổ phần trong doanh nghiệp Việt Nam. Đây là hai hình thức linh hoạt, dễ tiếp cận và phù hợp với nhiều ngành nghề.

5.2. Nhà đầu tư nước ngoài cần làm gì để thực hiện hình thức “góp vốn, mua cổ phần”?

Nhà đầu tư cần thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn/mua cổ phần tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nếu thuộc ngành nghề có điều kiện tiếp cận thị trường hoặc nếu tỷ lệ sở hữu vốn dẫn đến việc trở thành nhà đầu tư nước ngoài chi phối. Sau đó thực hiện chuyển nhượng theo đúng quy định.

5.3. Hình thức “thực hiện dự án đầu tư” có thể bao gồm cả dự án mua lại doanh nghiệp không?

Nếu việc mua lại doanh nghiệp gắn với việc tiếp tục thực hiện, mở rộng hoặc điều chỉnh một dự án đầu tư, thì sẽ được xếp vào hình thức “thực hiện dự án đầu tư”.

5.4. Đầu tư theo hợp đồng BCC có rủi ro gì?

Rủi ro lớn nhất là liên quan đến quản lý hợp đồng và phân chia lợi ích vì không có pháp nhân mới. Các tranh chấp phát sinh sẽ dựa hoàn toàn vào nội dung hợp đồng, do đó hợp đồng BCC cần được soạn thảo chặt chẽ.