4 yếu tố cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản theo quy định mới nhất 2025
4 yếu tố cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản theo quy định mới nhất 2025

1. 4 yếu tố cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản theo quy định mới nhất 2025

Tội cưỡng đoạt tài sản là một tội quy định độc lập tại Điều 170 Bộ luật Hình sự 2015 thuộc các tội xâm phạm sở hữu. Để cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản thì phải có đủ các yếu tố sau:

“Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.”

  • Theo quy định trên, chủ thể của tội cưỡng đoạt tài sản là người đủ 16 tuổi trở lên và có năng lực trách nhiệm hình sự
  • Ngoài ra, nếu người đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi và có năng lực trách nhiệm hình sự nếu phạm tội thuộc các trường hợp sau thì chịu trách nhiệm hình sự tội cưỡng đoạt tài sản:
    • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng trở lên
    • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh
    • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp
  • [2] Khách thể
    • Mặt khách thể của tội cưỡng đoạt tài sản là hành vi nêu trên xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác
  • [3] Khách quan
    • Mặt khách quan của tội cưỡng đoạt tài sản là thực hiện một trong các hành vi sau:
      • Hành vi đe doạ dùng vũ lực là hành vi của người phạm tội đe doạ sẽ thực hiện một hành động (hay đe doạ sẽ sử dụng sức mạnh vật chất) để gây thiệt hại cho người bị hại.
    • Mục đích của việc đe doạ này là làm cho người bị hại sợ và giao tài sản cho người phạm tội chiếm đoạt theo đòi hỏi mà người phạm tội đưa ra gắn liền với hành vi đe doạ nêu trên.
    • Việc đe doạ được thực hiện thông qua hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp. Cụ thể như sau:
      • Đe doạ trực tiếp: Người phạm tội thực hiện việc đe doạ bằng lời nói, cử chỉ, hành động… công khai, trực tiếp với người bị hại.
      • Đe doạ gián tiếp: Người phạm tội thực hiện việc đe doạ thông qua các hình thức như: nhắn tin, điện thoại, thư… mà không gặp người bị hại.
    • Các hành vi dùng thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác là dùng các thủ đoạn gây áp lực rất lớn về tinh thần của người bị hại để buộc họ phải giao tài sản cho người phạm tội để chiếm đoạt theo đòi hỏi mà người phạm tội đưa ra, kèm với việc dùng thủ đoạn đó.
    • Các thủ đoạn thường sử dụng là lợi dụng những lỗi lầm, khuyết điểm của người bị hại mà người phạm tội biết được để đe doạ sẽ làm ảnh hưởng đến uy tín, danh dự, nhân phẩm của họ hoặc doạ gây ảnh hưởng xấu đến các mối quan hệ xã hội khác như các mối quan hệ kinh doanh
  • [4] Chủ quan
    • Mặt chủ quan tội cưỡng đoạt tài sản là người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý. Mục đích nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

2. Tội cưỡng đoạt tài sản hình phạt ra sao theo Bộ luật Hình sự mới nhất 2025

Căn cứ quy định tại Điều 170 Bộ luật Hình sự 2015 thì khung hình tội cưỡng đoạt tài sản như sau:

  • Khung cơ bản:
    • Người nào đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
  • Khung 2:
    • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
      • Có tổ chức;
      • Có tính chất chuyên nghiệp;
      • Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;
      • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
      • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
      • Tái phạm nguy hiểm.
  • Khung 3:
    • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
      • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
      • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
  • Khung 4:
    • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
      • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
      • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
  • Hình phạt bổ sung:
    • Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

3. Phạm tội cưỡng đoạt tài sản có được hưởng án treo không?

Căn cứ quy định tại Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP (được sửa đổi bởi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP) nếu đảm bảo đáp ứng các điều kiện sau thì phạm tội tội cưỡng đoạt tài sản theo Điều 170 Bộ luật Hình sự 2015 được hưởng án treo:

  • Bị xử phạt tù không quá 03 năm.
  • Người bị xử phạt tù có nhân thân là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.
  • Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015.
  • Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015.
  • Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.
  • Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
  • Khi xem xét, quyết định cho bị cáo hưởng án treo Tòa án phải xem xét thận trọng, chặt chẽ các điều kiện để bảo đảm việc cho hưởng án treo đúng quy định của pháp luật, đặc biệt là đối với các trường hợp hướng dẫn tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP.
4 yếu tố cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản theo quy định mới nhất 2025
4 yếu tố cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản theo quy định mới nhất 2025

4. Đồng phạm tội cưỡng đoạt tài sản bị phạt thế nào mới nhất 2025?

Đồng phạm trong tội tưởng đoạt tài sản được quy định với mục đích xác định là một hình thức phạm tội trong tội cưỡng đoạt tài sản, phân hóa trách nhiệm hình sự và hình phạt của những người đồng phạm trong tội cưỡng đoạt tài sản. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự, xác định hình phạt đối với từng người đồng phạm được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

  • Tất cả đồng phạm trong vụ án cưỡng đoạt tài sản đều phải chịu trách nhiệm chung về toàn bộ tội phạm mà chúng cùng thực hiện;
  • Mỗi đồng phạm chỉ phải chịu trách nhiệm độc lập về việc đã cùng thực hiện tội phạm.
  • Các đồng phạm không phải chịu trách nhiệm về hành vi vượt quá của những người đồng phạm khác mà trước đó không có sự bàn bạc và thống nhất với nhau cũng như không có sự tiếp nhận mục đích của nhau.
  • Những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ, miễn trách nhiệm hình sự…được áp dụng riêng đối với từng người phạm tội.
  • Hình phạt đối với hành vi phạm tội cưỡng đoạt tài sản có tổ chức (có đồng phạm) được quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 170 Bộ luật Hình sự với mức phạt thông thường là từ 03 năm đến 10 năm tù. Tuy nhiên, tùy vào mức độ và hành vi phạm tội mà hình phạt đối với từng đồng phạm sẽ khác nhau.
  • Như vậy, dù cùng là đồng phạm tội cưỡng đoạt tài sản với lỗi cố ý, các đồng phạm có thể sẽ đối mặt với các án phạt khác nhau. Riêng người tổ chức, chỉ đạo hành vi phạm tội (người chủ mưu) thì luôn bị xử phạt nặng nề nhất.

5. Phạm tội cưỡng đoạt tài sản đối với phụ nữ có thai có phải là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự không?

Căn cứ Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 6 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:

“Điều 52. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

1. Chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:

a) Phạm tội có tổ chức;

b) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;

d) Phạm tội có tính chất côn đồ;

đ) Phạm tội vì động cơ đê hèn;

e) Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;

g) Phạm tội 02 lần trở lên;

h) Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;

i) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc người đủ 70 tuổi trở lên;

[...]

2. Các tình tiết đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.”

Theo đó, tình tiết phạm tội đối với phụ nữ có thai là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, đối với tội cưỡng đoạt tài sản thì tình tiết phạm tội cưỡng đoạt tài sản đối với phụ nữ có thai là tình tiết định tội hoặc định khung.

Vì vậy, phạm tội cưỡng đoạt tài sản đối với phụ nữ mà biết là có thai thì không phải là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Tội cướp tài sản hoàn thành khi nào?

Tội cướp tài sản là tội phạm có cấu thành tội phạm hình thức và được coi là hoàn thành từ thời điểm người phạm tội đã thực hiện một trong các hành vi dùng bạo lực, đe dọa dùng ngay tức khắc vũ lực hoặc hành vi khác làm cho người bị tấn công lầm vào tình trạng không thể chống cự được, không kể người phạm tội có chiếm đoạt được tài sản hay không.

6.2. Trộm cắp tài sản là gì?

Bởi vì, hành vi trộm cắp tài sản là hành vi lén lút, bí mật chiếm đoạt tài sản một cách trái pháp luật của người khác, lợi dụng sự sơ hở, mất cảnh giác của chủ sở hữu, người quản lý tài sản, hoặc lợi dụng hoàn cảnh mà người quản lý tài sản không biết.

6.3. Đe dọa dùng vũ lực là gì?

“Đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc” là đe doạ dùng ngay lập tức sức mạnh vật chất. Việc đe doạ này nhằm làm cho người bị tấn công hoặc người thân của họ tin và sợ sẽ bị nguy hại ngay đến sức khoẻ, tính mạng nếu không chịu khuất phục, nhằm làm tê liệt ý chí kháng cự của họ.

6.4. Mục đích trộm cắp là gì?

Mục đích trộm cắp là tước đoạt quyền sở hữu chính đáng của món đồ. Từ này đôi khi được sử dụng chung với từ "cướp", tuy nhiên đây lại là hai từ có ngữ nghĩa khác nhau và tuy cùng mục đích nhưng trộm và cướp vẫn xảy ra theo hai tính chất trái ngược.

6.5. Cướp giật tài sản là vi phạm gì?

Cướp giật tài sản là một hành vi phạm tội liên quan đến việc chiếm đoạt tài sản của người khác một cách nhanh chóng và công khai, với mức hình phạt cao nhất lên đến 20 năm tù hoặc tù chung thân theo Điều 171 Bộ luật Hình sự.