So sánh tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có và tội rửa tiền mới nhất 2025
So sánh tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có và tội rửa tiền mới nhất 2025

1. So sánh tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có và tội rửa tiền mới nhất 2025

Giống nhau:

  • Khách thể của tội phạm:
  • Đều xâm phạm vào trật tự an toàn công cộng, gây khó khăn cho việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội. Đối tượng tác động: Tài sản có được do hoạt động phạm tội mà có như do cưốp, trộm cắp, lừa đảo, tham ô,...
  • Mặt chủ quan của tội phạm: Lỗi: cố ý.
  • Chủ thể của tội phạm: Đều là người có năng lực trách nhiệm hình sự đạt độ tuổi do luật định.

Khác nhau:

Tiêu chí

Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

Tội rửa tiền

Mặt khách quan

Căn cứ vào Điều 323 Bộ luật hình sự năm 2015:

- Chứa chấp tài sản là một trong các hành vi sau đây: Cất giữ, che giấu, bảo quản tài sản; cho để nhờ, cho thuê địa điểm để cất giữ, che giấu, bảo quản tài sản đó;

- Tiêu thụ tài sản là một trong các hành vi sau đây: Mua, bán, thuê, chothuê, trao đổi, cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký gửi, cho, tặng, nhận tài sản hoặc giúp cho việc thực hiện các hành vi đó.

- Sử dụng tiền, tài sản biết rõ là do phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác là việc dùng tiền, tài sản đó vào các hoạt động kinh doanh, dịch vụ, thành lập công ty, xây dựng trường học, bệnh viện, mua tài sản dưới các hình thức khác nhau hoặc sử dụng dưới danh nghĩa tài trợ, từ thiện, viện trợ nhân đạo.

- Người phạm tội không tham gia vào hoạt động phạm tội mà chỉ chứa chấp, tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.

Căn cứ vào Điều 324 Bộ luật hình sự năm 2015: Hành vi rửa tiền là tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác liên quan đến tiền, tài sản nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản hoặc thực hiện, hỗ trợ thực hiện hoặc thông qua người khác để thực hiện, hỗ trợ thực hiện một trong các hành vi dưới đây nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản đó: Gửi tiền và mồ tài khoản tại ngân hàng; cầm cố, thế chấp tài sản; Cho vay, ủy thác, thuê, mua tài chính; Chuyển tiền, đổi tiền; Mua, bán cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tò có giá khác; Phát hành chứng khoán; Phát hành các phương tiện thanh toán; Bảo lãnh và cam kết tài chính, kinh doanh ngoại hối, các công cụ thị trường tiền tệ, chứng khoán có thể chuyển nhượng; Quản lý danh mục đầu tư của cá nhân, tập thể; Quản lý tiền mặt hoặc chứng khoán thanh khoản thay mặt cho cá nhân, tập thể; Đầu tư vốn hoặc tiền cho cá nhân, tập thể; Tiến hành các hoạt động bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm liên quan đến các khoản đầu tư khác; Những hoạt động nhằm tạo sự chuyển đổi, chuyển dịch hoặc thay đổi quyền sở hữu đối với tiền, tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

2. Các yếu tố cấu thành tội phạm chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

  • Về mặt chủ thể:
  • Về mặt khách thể:
    • Hành vi chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội xâm phạm đến trật tự an toàn xã hội, đồng thời gián tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác.
  • Về mặt khách quan:
    • Hành vi khách quan:
      • Căn cứ để xác định người phạm tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có không dựa vào giá trị tài sản mà họ chứa chấp, tiêu thụ.
      • Vì nếu người có được tài sản đó nhưng không phải là do người khác phạm tội mà có, hoặc có hành vi của người có tài sản đó thiếu một trong các yếu tố cấu thành tội phạm thì chưa gọi là tài sản do phạm tội mà có.
      • Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có được chia thành hai hành vi sau đây:
        • (i) Hành vi chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có: Là việc một cá nhân biết rõ đây là tài sản có được từ việc phạm tội nhưng cầm, giữ, che giấu tài sản do người khác phạm tội mà có
        • (ii) Hành vi tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có: Là việc một cá nhân biết rõ đây là tài sản có được từ việc phạm tội nhưng vẫn mua để sử dụng hoặc vào mục đích mua bán khác để tiêu thụ tài sản này cho người phạm tội.
      • Do đó, tùy vào hành vi phạm tội mà người bị truy cứu trách nhiệm hình sự có thể chịu các tội danh khác nhau trong Điều 323 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017)
      • Hành vi phạm tội phải đáp ứng được các điều kiện sau đây:
        • (i) Không có sự hứa hẹn trước với người giao tài sản là sẽ chứa chấp hoặc sẽ tiêu thụ tài sản của người đó;
        • (ii) Khi nhận tài sản hoặc tiêu thụ tài sản thì mới biết rõ là do người giao tài sản phạm tội mà có được tài sản đó.
      • Hậu quả của hành vi phạm tội: xâm hại đến quyền sở hữu tài sản của người bị hại, gây khó khăn cho công tác điều tra, xử lý và truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Về mặt chủ quan:
    • Yếu tố lỗi: Là lỗi cố ý trực tiếp, tức là người phạm tội biết rõ tài sản mà họ chứa chấp, tiêu thụ là tài sản do người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội mà có.
    • Mục đích không phải yếu tố bắt buộc khi xác định có phạm tội này hay không.

3. Mức phạt tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có mới nhất 2025

3.1. Mức phạt hành chính đối với tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

3.2. Mức phạt hình sự đối với tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

Người phạm tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 323 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), cụ thể như sau:

  • Khung 1: Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
    • Có tổ chức;
    • Có tính chất chuyên nghiệp;
    • Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
    • Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
    • Tái phạm nguy hiểm.
  • Khung 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm:
    • Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
    • Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.
  • Khung 4: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
    • Tài sản, vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
    • Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.
  • Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
So sánh tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có và tội rửa tiền mới nhất 2025
So sánh tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có và tội rửa tiền mới nhất 2025

4. Tài sản do người khác phạm tội mà có là gì?

  • Căn cứ vào khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch 09/2011/TTLT-BCA-BQP-BTP-NHNNVN-VKSNDTC-TANDTC, tài sản do người khác phạm tội mà có” là tài sản do người phạm tội có được trực tiếp từ việc thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: tài sản chiếm đoạt được, tham ô, nhận hối lộ…) hoặc do người phạm tội có được từ việc mua bán, đổi chác bằng tài sản có được trực tiếp từ việc họ thực hiện hành vi phạm tội (ví dụ: xe máy có được từ việc dùng tiền tham ô để mua).
  • Trong đó, tài sản bao gồm: vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản; bất động sản, động sản, hoa lợi, lợi tức, vật chính, vật phụ, vật chia được, vật không chia được, vật tiêu hao, vật không tiêu hao, vật cùng loại, vật đặc định, vật đồng bộ và quyền tài sản theo Khoản 3 Điều 1 Thông tư liên tịch 09/2011/TTLT-BCA-BQP-BTP-NHNNVN-VKSNDTC-TANDTC.

5. Chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có sau đó tự thú thì có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?

Căn cứ vào điểm r khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định như sau:

“Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

...

r) Người phạm tội tự thú;

...”

Theo đó, chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có sau đó tự thú thì có thể được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

6. Người phạm tội chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có được hoán chấp hành hình phạt tù khi nào?

Người phạm tội chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có được hoán chấp hành hình phạt tù khi thuộc những trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 67 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:

  • Bị bệnh nặng thì được hoãn cho đến khi sức khỏe được hồi phục;
  • Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, thì được hoãn cho đến khi con đủ 36 tháng tuổi;
  • Là người lao động duy nhất trong gia đình, nếu phải chấp hành hình phạt tù thì gia đình sẽ gặp khó khăn đặc biệt, được hoãn đến 01 năm, trừ trường hợp người đó bị kết án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác là tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

7. Các câu hỏi thường gặp

7.1. Thế nào là tiền do phạm tội mà có?

  • Vật hoặc tiền do phạm tội mà có là vật, tiền mà người phạm tội có được là do thực hiện tội phạm như tiền nhận hối lộ…
  • Vật hoặc tiền do mua bán, đổi chác những thứ do phạm tội mà có là vật, tiền có nguồn gốc từ các vật, tiền do phạm tội mà có như vật được mua từ tiền nhận hối lộ, trộm cắp…

7.2. Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản hoàn thành khi nào?

Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản có cấu thành tội phạm vật chất nên tội phạm này được coi là hoàn thành khi người phạm tội chiếm hữu được tài sản trên thực tế.

7.3. Mua đồ ăn trộm bị phạt như thế nào?

Theo căn cứ pháp luật vừa nêu trên thì việc mua bán sản phẩm đối với trường hợp biết rõ sản phẩm đó do trộm cắp mà có thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Ngoài ra còn có thể áp dụng một số biện pháp phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.

7.4. Tội cướp tài sản là gì?

Cướp tài sản là việc một người sử dụng vũ lực (đánh, đấm, đá, kề dao vào cổ nạn nhân), đe dọa dùng vũ lực ngay lập tức (dọa giết, dọa đánh nạn nhân) hoặc thực hiện các hành động khác (dọa tung clip lên mạng xã hội,…) nhằm khiến nạn nhân không thể kháng cự, từ đó chiếm đoạt tài sản của họ.

7.5. Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có phạt bao nhiêu?

Người tiêu thụ tài sản người khác phạm tội mà có sẽ bị phạt hành chính từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng. Ngoài ra, người tiêu thụ tài sản người khác phạm tội mà có còn phải chịu các hình phạt bổ sung và khắc phục hậu quả theo quy định.