Quyền tài sản là gì? Quyền tài sản là một loại tài sản theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?
Quyền tài sản là gì? Quyền tài sản là một loại tài sản theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?

1. Quyền tài sản là gì? Quyền tài sản là một loại tài sản theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?

Căn cứ vào Điều 115 Bộ luật Dân sự 2015 thì quyền tài sản được quy định như sau:

"Quyền tài sản

Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác."

Theo đó, quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.

Đồng thời, tại Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định:

"Tài sản

1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai."

Như vậy, quyền tài sản được xác định là một loại tài sản.

2. Quyền thuê, quyền mua tài sản có được công nhận là quyền tài sản theo pháp luật không?

Đối với quyền thuê tài sản: Căn cứ vào Điều 115 Bộ luật dân sự 2025 thì Quyền thuê tài sản là quyền tài sản. Vì :

  • Quyền thuê tài sản là quyền khai thác, sử dụng tài sản của người khác trong một thời hạn nhất định, phát sinh từ hợp đồng thuê tài sản.
  • Quyền này có giá trị kinh tế và có thể được chuyển nhượng, thế chấp nếu pháp luật không cấm (ví dụ: thuê mặt bằng kinh doanh có quyền sang nhượng).
  • Đối với quyền mua tài sản thì tùy trường hợp, có thể là quyền tài sản theo quy định, cụ thể như sau:
    • Nếu quyền mua là một quyền phát sinh từ hợp đồng đã ký, ví dụ như quyền mua trong hợp đồng thuê mua tài sản, hợp đồng hợp tác đầu tư, quyền ưu tiên mua cổ phần, thì quyền này có thể định giá và có thể được xem là quyền tài sản.
Quyền tài sản là gì? Quyền tài sản là một loại tài sản theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?
Quyền tài sản là gì? Quyền tài sản là một loại tài sản theo Bộ luật Dân sự mới nhất 2025?

3. Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với quyền tài sản là thời điểm nào?

Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với quyền tài sản được quy định tại Điều 450 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

“Mua bán quyền tài sản

1. Trường hợp mua bán quyền tài sản thì bên bán phải chuyển giấy tờ và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho bên mua, bên mua phải trả tiền cho bên bán.

2. Trường hợp quyền tài sản là quyền đòi nợ và bên bán cam kết bảo đảm khả năng thanh toán của người mắc nợ thì bên bán phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán, nếu khi đến hạn mà người mắc nợ không trả.

3. Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với quyền tài sản là thời điểm bên mua nhận được giấy tờ về quyền sở hữu đối với quyền tài sản đó hoặc từ thời điểm đăng ký việc chuyển quyền sở hữu, nếu pháp luật có quy định.”

Theo đó, thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với quyền tài sản là thời điểm bên mua nhận được giấy tờ về quyền sở hữu đối với quyền tài sản đó hoặc từ thời điểm đăng ký việc chuyển quyền sở hữu, nếu pháp luật có quy định.

Lưu ý: Trường hợp mua bán quyền tài sản thì bên bán phải chuyển giấy tờ và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho bên mua, bên mua phải trả tiền cho bên bán.

4. Quy định về mua bán quyền tài sản như thế nào?

Theo quy định tại Điều 450 Bộ luật Dân sự 2015 thì việc mua bán quyền tài sản như sau:

  • Trường hợp mua bán quyền tài sản thì bên bán phải chuyển giấy tờ và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho bên mua, bên mua phải trả tiền cho bên bán.
  • Trường hợp quyền tài sản là quyền đòi nợ và bên bán cam kết bảo đảm khả năng thanh toán của người mắc nợ thì bên bán phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán, nếu khi đến hạn mà người mắc nợ không trả.
  • Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với quyền tài sản là thời điểm bên mua nhận được giấy tờ về quyền sở hữu đối với quyền tài sản đó hoặc từ thời điểm đăng ký việc chuyển quyền sở hữu, nếu pháp luật có quy định.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Khái niệm về tài sản là gì?

Theo Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

5.2. Giao dịch dân sự là gì?

Giao dịch dân sự là khái niệm được định nghĩa tại Điều 116 Bộ luật Dân sự năm 2015. Theo đó, giao dịch dân sự gồm có hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương, là căn cứ để làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

5.3. Giao dịch tài sản là gì?

Giao dịch tài chính là sự đồng thuận hay thỏa thuận giữa người mua và người bán nhằm trao đổi hàng hóa, dịch vụ hay tài sản để nhận lại một khoản tiền chi trả. Tất cả mọi giao dịch đều bao gồm sự thay đổi về tình trạng tài chính của từ hai tổ chức hoặc doanh nghiệp trở lên.

5.4. Khái niệm thế chấp là gì?

Theo điều 317 đến 327 Bộ luật dân sự 2015, thế chấp là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, là việc một bên (bên có nghĩa vụ) dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng mà không giao tài sản cho bên nhận thế chấp (bên có quyền).

5.5. Chế định tài sản là gì?

Chế định tài sản và quyền sở hữu là một trong những chế định cơ bản và quan trọng nhất của pháp luật dân sự. Chế định tài sản và quyền sở hữu trong pháp luật dân sự đóng vai trò nền tảng, điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến việc xác lập, chấm dứt, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu tài sản.