- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
05 mẫu biên bản họp gia đình phổ biến chuẩn quy định mới nhất 2025
1. 05 mẫu biên bản họp gia đình phổ biến chuẩn quy định mới nhất 2025
1.1. Mẫu biên bản họp gia đình thay đổi chủ hộ chuẩn quy định mới nhất 2025
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN XIN THAY ĐỔI CHỦ HỘ
Kính gửi: …………………………………………………
Căn cứ ………………………………..
Tôi tên là: ……………………………………
Sinh ngày: ………………………………………………
Căn cước công dân số ……………….cấp ngày ……………..tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………….
Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………..
Điện thoại liên hệ: ……………………………………….
Tôi xin trình bày với Qúy cơ quan một sự việc như sau: Ngày……………, bố đẻ của tôi là ông ……………………..đã mất do bệnh nặng. Đến ngày…………., tôi đã nhận được giấy chứng tử của cụ. Sổ hộ khẩu gia đình tôi đứng tên chủ hộ là cụ nên những giao dịch dân sự liên quan đến những người khác đều cần chữ ký và sự có mặt của cụ. Điều đó đã gây ra rất nhiều bất lợi trong sinh hoạt nói chung và các hoạt động thương mại nói riêng của gia đình tôi.
Căn cứ vào các cơ sở pháp lý sau: Điểm a Khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú năm 2020 quy định việc xóa đăng ký thường trú:
“Điều 29. Xóa đăng ký thường trú
1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú:
a) Chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết;
..."
Bên cạnh đó, tại điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú năm 2020 cũng đưa ra việc điều chỉnh thông tin cư trú của công dân có bao gồm cả việc thay đổi chủ hộ:
" Điều 26. Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú
1. Việc điều chỉnh thông tin về cư trú của công dân được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi chủ hộ;
..."
Do vậy, tôi kính đề nghị Qúy cơ quan xem xét, xác minh tình hình thực tế để tôi có thể đứng tên làm chủ hộ trong sổ hộ khẩu của gia đình tôi Kèm với đơn xin thay đổi chủ hộ này, tôi xin gửi tới Quý cơ quan các giấy tờ sau:
- Giấy chứng tử của bố đẻ tôi (bản sao);
- Sổ hộ khẩu gia đình(bản chính)
Kính mong Qúy cơ quan xem xét và giải quyết nhanh chóng đề nghị của tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày …. tháng ….. năm 202..
|
|
|
Người làm đơn
Nguyễn Văn A |
1.2. Mẫu biên bản họp gia đình cử người đại diện đầy đủ mới nhất 2025
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------
BIÊN BẢN HỌP GIA ĐÌNH
Chúng tôi gồm có:
1. Ông ( Bà)……., sinh năm ….., mang CMND số ….. do …..cấp ngày …/…/…, đăng ký hộ khẩu thường trú tại:……...
2. Ông ( Bà)……., sinh năm ….., mang CMND số ….. do …..cấp ngày …/…/…, đăng ký hộ khẩu thường trú tại:……...
3. Ông ( Bà)……., sinh năm ….., mang CMND số ….. do …..cấp ngày …/…/…, đăng ký hộ khẩu thường trú tại:……...
4. Ông ( Bà)……., sinh năm ….., mang CMND số ….. do …..cấp ngày …/…/…, đăng ký hộ khẩu thường trú tại:……...
Chúng tôi đã tiến hành họp gia đình và thống nhất các nội dung dưới đây:
- Chúng tôi là vợ và các con đẻ của ông . Ông ….. sinh năm …., mất ngày ……., nơi thường trú cuối cùng trước khi mất: ………... Bố mẹ đẻ của ông……… đã mất trước ông……. Trước khi chết, ông ……….. có vợ là bà ……..và ba người con đẻ là các anh/ chị: ……….., ………. Và……………
- Ngày … /…. /….., ông ….. đã ký “Hợp đồng mua bán căn hộ” số ………, với Công ty ……. để mua căn hộ số …., tầng ….., tòa nhà chung cư ….., thuộc dự án………….. Chi tiết căn hộ và các điều khoản mua bán cụ thể được thể hiện trong hợp đồng nêu trên.
- Để thuận tiện cho việc làm các thủ tục liên quan đến quyền thừa kế tài sản của ông _____ - chúng tôi thống nhất: bà ____ sẽ là người đại diện cho các đồng thừa kế của ông _____ trực tiếp làm việc với chủ đầu tư và các cơ quan chức năng có thẩm quyền để tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Bên Mua phát sinh tại “Hợp đồng mua bán căn hộ” số ……….. nên trên. Bà ……. được đại diện và nhân danh các đồng thừa kế để làm thủ tục xin cấp và nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với căn hộ số …., tầng ….., tòa nhà chung cư ….., thuộc dự án…….., theo quy định của Pháp luật.
* Chúng tôi xin cam đoan:
- Những thông tin về nhân thân, tài sản và nội dung đã trình bày trong biên bản này là đúng sự thật;
- Chúng tôi đã tự đọc/nghe đọc lại toàn bộ văn bản, đã hiểu rõ nội dung và trách nhiệm của mình khi lập văn bản và cùng tự nguyện ký tên/ điểm chỉ vào văn bản này để làm bằng chứng.
NHỮNG NGƯỜI THAM GIA LẬP BIÊN BẢN
1.3. Mẫu biên bản họp gia đình chia đất thừa kế mới nhất 2025 chuẩn quy định
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP GIA ĐÌNH
(Về việc: Chia đất thừa kế)
Hôm nay, ngày ……….tháng …… năm ………… tại nhà Ông/bà.................. là (con trưởng):
Địa chỉ tại: Thôn/bản/tổ ................................. xã/phường.......................... huyện/quận…..……, tỉnh/thành phố……............. Gia đình chúng tôi tiến hành họp mặt các con trai, con gái của Cụ Ông ……................(tức cụ) và cụ Bà …..................... (tức cụ ...............…..) với thành phần và nội dung cuộc họp như sau:
Thành phần tham dự cuộc họp:
1. Ông …………… – Là con trai trưởng (đã mất), Ông ………….. là con trai cả đại diện;
2. Ông.......................................................... ;
3. Ông.......................................................... ;
4. Bà............................................................ ;
5. Bà............................................................ ;
6. Bà............................................................ ;
Nội dung cuộc họp:
Phần đất hương hỏa do Cụ Ông ………. và cụ Bà ………… (tức cụ ……) mất để lại không có di chúc là tài sản thừa kế chung của các con (con trai và con gái).
Tất cả mọi thành viên trong gia đình đồng ý để lại cho Ông….…diện tích là….. m2. Phần đất này đã chuyển nhượng cho Ông ………… và vợ là bà ………… và tất cả các thành viên trong gia đình đã đồng ý và không tranh chấp.
Phần đất còn lại là: ………. m2 tất cả các thành viên trong gia đình thống nhất phân chia như sau:
+ Tất cả các thành viên trong gia đình thống nhất để Ông ………… đứng tên làm đại diện chủ sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số ……… do Ủy ban nhân dân huyện …….. cấp ngày …. tháng ….. năm 20…...
+ ........ m2 được dùng làm từ đường dòng họ, không được mua bán, chuyển nhượng dưới mọi hình thức.
+ Số diện tích đất còn lại thuộc sở hữu chung của …. người con, dùng vào mục đích ở và thờ cúng tổ tiên, không được bán (Nếu bán phải có sự đồng ý của tất cả ..... người con, tiền bán được phải được chia đều cho ….. người con theo danh sách trên).
Các thành viên dự họp đã biểu quyết cho ý kiến về các mục nêu trên bằng hình thức giơ tay, kết quả biểu quyết như sau:
Tán thành: 100%
Không tán thành: không
Ý kiến khác: không
Biên bản này được đọc cho mọi người cùng nghe, ký tên dưới đây và được lập thành ....... bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chữ ký của người tham gia cuộc họp
|
Các thành viên (Ký và ghi rõ họ tên) ………………. |
Các thành viên (Ký và ghi rõ họ tên) …………….…… |
|
………………… |
……………..…… |
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG ..............
1.4. Mẫu biên bản họp gia đình tách hộ khẩu chi tiết mới nhất 2025
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN XIN TÁCH SỔ HỘ KHẨU
Kính gửi: Ban công an xã ............
Tôi tên là ............................................................... là chủ hộ gia đình, hộ khẩu số ........... số hồ sơ hộ khẩu ................ đăng ký thường trú tại thôn ............................. xã ........, huyện ......., tỉnh ...................
Để thuận tiện điều kiện sinh hoạt trong gia đình và nghĩa vụ quyền lợi của công dân trong việc thực hiện Luật cư trú. Nay tôi làm đơn xin tách sổ hộ khẩu cho các nhân khẩu trong hộ gia đình để lập hộ riêng như sau:
1. Họ và tên ..................................................Sinh ngày .............................
2. Họ và tên ..................................................Sinh ngày .............................
3. Họ và tên ..................................................Sinh ngày .............................
4. Họ và tên ..................................................Sinh ngày .............................
5. Họ và tên ..................................................Sinh ngày .............................
6. Họ và tên ..................................................Sinh ngày .............................
Tổng số tách hộ gồm có: ....................... nhân khẩu.
Vậy tôi làm đơn này đề nghị Ban công an xã ...... xét tách hộ riêng cho các thành viên trên, tôi xin chấp hành các quy định và thủ tục, hồ sơ liên quan đến tách sổ hộ khẩu theo quy định tại Luật cư trú 2020.
....., ngày ....... tháng ..... năm 20...
Người làm đơn
(ký, ghi rõ họ tên)
Xác nhận của trưởng thôn Người làm đơn
1.5. Mẫu biên bản họp gia đình thay đổi tên cho con mới nhất 2025 hợp quy chuẩn
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH,
BỔ SUNG THÔNG TIN HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC
Kính gửi: (1) .......................................................................................................................
Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ...................................................................................................
Nơi cư trú: (2).....................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Giấy tờ tùy thân: (3)...........................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Quan hệ với người được thay đổi, cải chính, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch:.........
...........................................................................................................................................................
Đề nghị cơ quan đăng ký việc (4) ....................................................................................................
cho người có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên: ............................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .....................................................................................................................
Giới tính:................Dân tộc:.......................................................Quốc tịch: .....................................
Nơi cư trú: (2) ....................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Giấy tờ tùy thân: (3)...........................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Đã đăng ký (5) ..............................................................................................................................
tại...................................................................................................................................................
ngày......... tháng ......... năm ........... số: ................ Quyển số:............................... ...........................
Nội dung: (6)......................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Lý do:................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.
Đề nghị cấp bản sao(7): Có ....., Không ....; số lượng:...........bản(7).
Làm tại: .............................................. , ngày .......... tháng ......... năm ............
Người yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
|
|
||||
Chú thích:
(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc.
(2) Ghi theo nơi đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.
(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân, ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).
(4) Ghi rõ nội dung loại việc đề nghị đăng ký.
Ví dụ: thay đổi họ, tên/ cải chính phần khai về chữ đệm của người mẹ/ xác định lại dân tộc/ bổ sung phần khai về năm sinh của người cha.
(5) Ghi rõ loại việc hộ tịch đã đăng ký trước đây có liên quan.
Ví dụ: Đã đăng ký khai sinh tại UBND xã Hà Hồi, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội ngày 05 tháng 01 năm 2015, số 10 quyển số 01/2015.
(6) Ghi rõ nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung thông hộ tịch, xác định lại dân tộc
Ví dụ: - Được thay đổi họ từ Nguyễn Văn Nam thành Vũ Văn Nam.
- Được cải chính năm sinh từ 1975 thành 1976
(7) Đề nghị đánh dấu X vào ô nếu có yêu cầu cấp bản sao và ghi rõ số lượng.
2. Hồ sơ chứng thực biên bản họp gia đình gồm những gì?
Hồ sơ chứng thực biên bản họp gia đình gồm những gì
Căn cứ Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ chứng thực biên bản họp gia đình gồm:
- Dự thảo Văn bản họp gia đình.
- Giấy tờ nhân thân của các thành viên trong gia đình: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn. Do đây là văn bản về các thành viên trong gia đình nên ngoài các giấy tờ nêu trên, còn cần phải có giấy khai sinh, sổ hộ khẩu… để chứng minh các mối quan hệ của người tham gia ký trong văn bản họp gia đình.
- Giấy tờ về nội dung được đề cập đến của văn bản họp: Nếu văn bản họp được sử dụng để thoả thuận phân chia, tặng cho, chuyển quyền… tài sản từ thành viên này sang thành viên khác của gia đình thì cần phải cung cấp các loại giấy tờ liên quan đến tài sản được chuyển quyền.
Nếu không liên quan đến tài sản nhưng thoả thuận về nghĩa vụ của các bên thì cũng cần cung cấp các giấy tờ liên quan đến nghĩa vụ này.
Lưu ý: Các giấy tờ trong trường hợp này là bản sao. Các thành viên phải mang theo bản chính để đối chiếu.
3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết biên bản họp gia đình được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định vè cơ quan có thẩm quyền giải quyết biên bản họp gia đình gồm:
- Phòng tư pháp cấp huyện: Chứng thực hợp đồng, giao dịch có tài sản là động sản, văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản là động sản.
- Uỷ ban nhân dân cấp xã: Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, thực hiện quyền của người sử dụng đất, về nhà ở, di chúc, văn bản từ chối nhận di sản; văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản là động sản, quyền của người sử dụng đất, nhà ở.
- Cơ quan đại diện chứng thực hợp đồng, giao dịch mà tài sản là động sản.
Thời hạn chứng thực là ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ, yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo nếu các bên gửi yêu cầu sau 15 giờ.
Chi phí chứng thực hợp đồng, giao dịch là 50.000 đồng/trường hợp theo Điều 4 Thông tư 226/2016/TT-BTC.
4. Các câu hỏi thường gặp
4.1. Biên bản họp gia đình là gì?
Biên bản họp gia đình là một văn bản được lập để ghi nhận những nội dung thỏa thuận trong nội bộ giữa các thành viên trong gia đình.
Các thỏa thuận nội bộ giữa các thành viên trong gia đình liên quan đến các quyền và nghĩa vụ chung mà họ có trách nhiệm thực hiện hoặc được hưởng quyền lợi, lợi ích liên quan.
Ví dụ: Biên bản họp gia đình về việc phân chia quyền thừa kế về đất đai, nhà ở. Các thành viên thuộc hàng thừa kế sẽ họp lại để thỏa thuận phân chia phần tài sản thừa kế, di sản thừa kế mà họ được hưởng từ người để lại di sản thừa kế (cha, mẹ hay ông bà để lại).
4.2. Cách soạn thảo biên bản họp gia đình như thế nào?
Trong biên bản họp gia đình cần có những nội dung như sau:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ ở giữa, phía trên cùng.
- Thời gian, địa điểm viết biên bản.
- Các thành phần tham dự cuộc họp của gia đình: Ghi đầy đủ họ và tên, ngày tháng năm sinh, số Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân, hộ khẩu thường trú, địa chỉ, số điện thoại,....của tất cả những người tham gia họp;
- Ghi lại đầy đủ tất cả các thông tin trong cuộc họp: Ví dụ các thông tin về tài sản, thừa kế... kèm theo các giấy tờ nếu có.
- Ghi chi tiết những ý kiến, tranh luận được nêu ra trong cuộc họp của tất cả những người tham dự nếu có.
- Đưa ra kết luận cuối cùng về sự việc: Ví dụ: Tài sản được chia cho ai, chia như thế nào, quyền và nghĩa vụ của những người được nhận tài sản,…
- Biểu quyết: Các thành viên có mặt trong cuộc họp gia đình sẽ đưa ra biểu quyết về những nội dung đã được đưa ra.
- Kết quả của việc biểu quyết sẽ là tán thành hoặc là không tán thành hay có ý kiến khác.…
- Trường hợp có ý kiến khác thì cần phải ghi đầy đủ họ tên và nội dung ý kiến người đó đưa ra;
- Đọc lại toàn bộ nội dung của biên bản cho tất cả mọi người có mặt nghe. Sau đó xác nhận lại những thông tin trong đó là hoàn toàn hợp lý, tự nguyện.
- Những người tham gia cuộc họp trực tiếp ký và ghi rõ họ tên;
- Xác nhận của cơ quan địa phương có thẩm quyền.
4.3. Những lưu ý nào khi viết biên bản họp gia đình?
Khi viết biên bản họp gia đình, cần lưu ý:
- Phải có mục cho người xác nhận của người làm chứng và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền như Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều này nhằm đảm bảo sự chính xác về các nội dung được ghi trong biên bản của cuộc họp.
- Biên bản họp gia đình và những văn bản thỏa thuận phải được lập dưới sự chứng kiến của tất cả các thành viên trong gia đình và có xác nhận của họ. Nếu như không có xác nhận của đầy đủ tất cả các thành viên của gia đình thì rất dễ xảy ra tranh chấp sau này.
- Giá trị của các loại tài sản được đề cập đến trong biên bản họp gia đình phải được thể hiện dưới cả dạng số và dạng chữ.
- Biên bản họp gia đình cần phải được công chứng tại các Tổ chức hành nghề công chứng thì mới có hiệu lực pháp lý đầy đủ.
- Chú ý viết đúng chính tả để tránh xảy ra hiểu lầm không đáng có.
- Trong biên bản họp gia đình phải sử dụng tiếng phổ thông, không sử dụng từ ngữ địa phương để tránh gây nhầm lẫn cho người đọc.
4.4. Biên bản họp gia đình có giá trị pháp lý không?
Biên bản họp gia đình hiện không được quy định cụ thể tại văn bản pháp luật nào. Có thể hiểu, văn bản họp gia đình là loại văn bản do các thành viên trong gia đình họp với nhau về một vấn đề liên quan chung đến tất cả các thành viên trong gia đình.
Tuy nhiên, biên bản họp gia đình cũng là thoả thuận của các thành viên trong gia đình nên cũng có thể xem đây là một dạng của giao dịch dân sự bởi định nghĩa giao dịch dân sự là:
Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Như vậy, văn bản họp gia đình nếu là sự thoả thuận liên quan đến phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự thì đều được xem là giao dịch dân sự.
Căn cứ tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 để văn bản họp gia đình có hiệu lực thì phải đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau:
Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
"1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định."
Như vậy, biên bản họp gia đình cũng được xem là hợp đồng và có giá trị pháp lý nếu có làm thay đổi, phát sinh, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên và đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng. Nếu không thì sẽ không có giá trị pháp lý.
Thông thường, văn bản họp gia đình được lập ra để ghi nhận lại sự thoả thuận của các thành viên về việc phân chia tài sản, quản lý và sử dụng tài sản trong đó có nhà, đất, ô tô, xe máy...
Ngoài ra, đây cũng là văn bản được dùng để ghi nhận lại những thoả thuận của các thành viên trong gia đình về quyền, nghĩa vụ giữa các thành viên với nhau như:
- Nghĩa vụ cấp dưỡng, nghĩa vụ chăm sóc cha mẹ khi về già.
- Nghĩa vụ nuôi dưỡng con cái.
- Việc phân chia tài sản chung của cả hộ gia đình…
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Mẫu biên bản họp gia đình thay đổi chủ hộ chuẩn quy định mới nhất 2025
- Mẫu biên bản họp gia đình cử người đại diện đầy đủ mới nhất 2025
- Mẫu biên bản họp gia đình chia đất thừa kế mới nhất 2025 chuẩn quy định
- Mẫu biên bản họp gia đình tách hộ khẩu chi tiết mới nhất 2025
- Mẫu biên bản họp gia đình thay đổi tên cho con mới nhất 2025 hợp quy chuẩn
Tags
# Biên bảnTin cùng chuyên mục
Thủ tục giải trình được áp dụng trong những trường hợp nào?
Thủ tục giải trình được áp dụng trong những trường hợp nào?
Văn bản giải trình là một loại văn bản hành chính dùng để trình bày, làm rõ và giải thích về một sự việc, hành vi hoặc vấn đề mà cá nhân hoặc tổ chức có liên quan, nhằm giúp cơ quan có thẩm quyền hiểu rõ bản chất sự việc, từ đó đưa ra quyết định xử lý phù hợp. Vậy thủ tục giải trình được áp dụng trong những trường hợp nào? 01/07/2025Mẫu công văn giải trình sự việc chi tiết mới nhất 2025 kèm hướng dẫn soạn
Mẫu công văn giải trình sự việc chi tiết mới nhất 2025 kèm hướng dẫn soạn
Văn bản giải trình là một loại văn bản hành chính dùng để trình bày, làm rõ và giải thích về một sự việc, hành vi hoặc vấn đề mà cá nhân hoặc tổ chức có liên quan, nhằm giúp cơ quan có thẩm quyền hiểu rõ bản chất sự việc, từ đó đưa ra quyết định xử lý phù hợp. Hãy cùng tìm hiểu về mẫu công văn giải trình sự việc chi tiết mới nhất 2025 kèm hướng dẫn soạn. 01/07/20253 mẫu văn bản giải trình sử dụng phổ biến chi tiết đúng luật mới nhất 2025
3 mẫu văn bản giải trình sử dụng phổ biến chi tiết đúng luật mới nhất 2025
Văn bản giải trình là một loại văn bản hành chính dùng để trình bày, làm rõ và giải thích về một sự việc, hành vi hoặc vấn đề mà cá nhân hoặc tổ chức có liên quan, nhằm giúp cơ quan có thẩm quyền hiểu rõ bản chất sự việc, từ đó đưa ra quyết định xử lý phù hợp. Vậy 3 mẫu văn bản giải trình sử dụng phổ biến chi tiết đúng luật mới nhất 2025. 01/07/2025Thủ tục tiêu hủy tang vật, phương tiện bị tịch thu trong xử phạt vi phạm hành chính tiến hành thế nào?
Thủ tục tiêu hủy tang vật, phương tiện bị tịch thu trong xử phạt vi phạm hành chính tiến hành thế nào?
Trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính, một số trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu không thể sử dụng, không có giá trị hoặc gây nguy hiểm cần phải được tiêu hủy. Việc tiêu hủy này không chỉ nhằm đảm bảo yêu cầu về quản lý nhà nước, mà còn bảo vệ môi trường, an toàn xã hội và hạn chế việc tang vật tiếp tục được đưa vào sử dụng trái pháp luật. Để đảm bảo tính minh bạch, đúng quy trình và hợp pháp, pháp luật quy định cụ thể về trình tự, thủ tục tiêu hủy tang vật bị tịch thu. Trong phần dưới đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ các bước thực hiện theo quy định hiện hành. 03/07/2025Tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trong xử phạt vi phạm hành chính là gì mới nhất 2025?
Tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trong xử phạt vi phạm hành chính là gì mới nhất 2025?
Trong xử phạt vi phạm hành chính, việc xác định tình tiết giảm nhẹ và tình tiết tăng nặng là một bước quan trọng giúp cơ quan có thẩm quyền lựa chọn mức xử phạt phù hợp với tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi vi phạm. Đây là những yếu tố mang tính cá nhân, hoàn cảnh, hành vi liên quan đến đối tượng vi phạm, có thể làm tăng hoặc giảm trách nhiệm hành chính. Theo quy định mới nhất tính đến năm 2025 tại Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), các tình tiết này được liệt kê cụ thể nhằm đảm bảo nguyên tắc công bằng, khách quan khi áp dụng hình thức xử phạt. Trong nội dung sau đây, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết khái niệm và phân loại các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng theo pháp luật hiện hành. 03/07/2025Mẫu biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu mới nhất 2025 và lưu ý cách viết chuẩn quy định
Mẫu biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu mới nhất 2025 và lưu ý cách viết chuẩn quy định
Trong công tác hành chính, việc giao nhận hồ sơ, tài liệu giữa các cá nhân, bộ phận hoặc cơ quan đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng và có cơ sở đối chiếu khi cần thiết. Để ghi nhận chính xác quá trình bàn giao, các bên cần lập biên bản giao nhận theo đúng mẫu và quy định hiện hành. Vậy mẫu biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu mới nhất được trình bày như thế nào và cần lưu ý gì khi viết để đúng chuẩn theo quy định pháp luật? Nội dung dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên của bạn đọc. 30/06/2025Thời hạn thi hành quyết định xử phạt hành chính là bao lâu?
Thời hạn thi hành quyết định xử phạt hành chính là bao lâu?
Thời hạn thi hành quyết định xử phạt hành chính là 10 ngày kể từ ngày cá nhân, tổ chức nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết công khai hợp pháp. Đây là mốc thời gian quan trọng để người vi phạm thực hiện nghĩa vụ nộp phạt hoặc khắc phục hậu quả theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp có lý do chính đáng, người bị xử phạt có thể được xem xét gia hạn hoặc hoãn thi hành, tuy nhiên không được vượt quá thời hạn luật định. Bài viết sau sẽ trình bày chi tiết các quy định pháp lý về thời hạn, cách tính thời hiệu và các tình huống cưỡng chế khi quá hạn. 03/07/2025Thế nào là chủ thể và đối tượng của vi phạm hành chính?
Thế nào là chủ thể và đối tượng của vi phạm hành chính?
Trong hoạt động xử lý vi phạm hành chính, việc xác định rõ chủ thể và đối tượng vi phạm là bước đầu tiên để áp dụng chế tài đúng quy định. Chủ thể của vi phạm hành chính là cá nhân hoặc tổ chức có năng lực pháp lý hành chính và thực hiện hành vi vi phạm pháp luật. Trong khi đó, đối tượng của vi phạm hành chính là những quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ mà hành vi đó xâm hại đến, như trật tự an toàn giao thông, quản lý tài chính, đất đai, môi trường… Việc hiểu đúng hai khái niệm này giúp cơ quan có thẩm quyền xử lý đúng người, đúng hành vi và đảm bảo tính công bằng trong thực thi pháp luật. 03/07/2025Các biện pháp xử lý hành chính gồm những gì? Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính được quy định ra sao?
Các biện pháp xử lý hành chính gồm những gì? Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính được quy định ra sao?
Trong quản lý nhà nước, xử lý hành chính là công cụ quan trọng để ngăn chặn, răn đe và khắc phục các hành vi vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc áp dụng đúng biện pháp xử lý hành chính và tuân thủ các nguyên tắc xử phạt là điều kiện tiên quyết để bảo đảm tính hợp pháp, công bằng và minh bạch trong hoạt động công vụ. Vậy cụ thể, hiện nay pháp luật quy định những biện pháp xử lý hành chính nào, và việc xử phạt phải tuân thủ các nguyên tắc pháp lý nào để bảo vệ quyền lợi chính đáng của cá nhân, tổ chức? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các vấn đề quan trọng này. 03/07/2025Thế nào là quyết định hành chính? Có được khởi kiện quyết định nội bộ của cơ quan, tổ chức?
