04 quy tắc chung về đạo đức hành nghề luật sư mới nhất 2025
04 quy tắc chung về đạo đức hành nghề luật sư mới nhất 2025

1. 04 quy tắc chung về đạo đức hành nghề luật sư mới nhất 2025

Căn cứ theo Chương 1 Quy Tắc Chung tại Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ năm 2019 có quy định về quy tắc chung của nghề Luật sư như sau:

Quy tắc 1. Sứ mệnh của luật sư
Luật sư có sứ mệnh bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức, cơ quan, bảo vệ sự độc lập của tư pháp, góp phần bảo vệ công lý, công bằng, phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Quy tắc 2. Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan
Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.
Quy tắc 3. Giữ gìn danh dự, uy tín và phát huy truyền thống của luật sư
3.1. Luật sư coi trọng, bảo vệ danh dự, uy tín của đội ngũ luật sư như bảo vệ danh dự, uy tín của chính mình; xây dựng, củng cố, duy trì niềm tin của khách hàng, cộng đồng xã hội với luật sư và nghề luật sư.
3.2. Luật sư có nghĩa vụ phát huy truyền thống tốt đẹp của nghề luật sư; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn; giữ gìn phẩm chất, nhân cách và uy tín nghề nghiệp; có thái độ ứng xử đúng mực, có văn hóa trong hành nghề và lối sống; xứng đáng với sự tin cậy, tôn trọng của xã hội đối với luật sư và nghề luật sư.
Quy tắc 4. Tham gia hoạt động cộng đồng
4.1. Luật sư luôn sẵn sàng và tích cực tham gia vào những hoạt động vì lợi ích chung của cộng đồng xã hội, phù hợp với nghề nghiệp của luật sư.
4.2. Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý bằng sự tận tâm, vô tư và trách nhiệm nghề nghiệp như đối với các vụ việc có nhận thù lao.

Như vậy, là một người hành nghề luật sư cần phải tuân thủ 4 quy tắc chung bao gồm:

  • Sứ mệnh của luật sư
  • Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan
  • Giữ gìn danh dự, uy tín và phát huy truyền thống của luật sư
  • Tham gia hoạt động cộng đồng
Phương thức tính thù lao của luật sư tại Trung tâm tư vấn pháp luật mới nhất
Phương thức tính thù lao của luật sư tại Trung tâm tư vấn pháp luật mới nhất

2. Phương thức tính thù lao của luật sư tại Trung tâm tư vấn pháp luật mới nhất

Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 01/2010/TT-BTP quy định:

Căn cứ và phương thức tính thù lao tư vấn pháp luật
1. Mức thu thù lao tư vấn pháp luật đối với một vụ, việc được tính dựa trên các căn cứ sau:
a) Nội dung, tính chất của công việc;
b) Thời gian và công sức của luật sư, tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên tư vấn pháp luật thực hiện công việc;
c) Kinh nghiệm, uy tín của các luật sư, tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên tư vấn pháp luật của Trung tâm.
2. Thù lao được tính theo các phương thức sau:
a) Giờ làm việc của luật sư, tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên tư vấn pháp luật;
b) Vụ, việc với mức thù lao trọn gói;
c) Hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định.
3. Thù lao của luật sư làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật khi tham gia tố tụng hình sự được thực hiện theo quy định của Luật Luật sư.
Thù lao của luật sư làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật khi tham gia tố tụng dân sự, hành chính và các lĩnh vực khác được thực hiện theo thỏa thuận giữa Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh với khách hàng, phù hợp với biểu thù lao do tổ chức chủ quản quy định.

Theo đó thù lao của luật sư làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật được tính theo các phương thức sau:

  • Giờ làm việc của luật sư
  • Vụ, việc với mức thù lao trọn gói. Trong đó, mức thu thù lao tư vấn pháp luật đối với một vụ, việc được tính dựa trên các căn cứ sau:
    • Nội dung, tính chất của công việc
    • Thời gian và công sức của luật sư thực hiện công việc
    • Kinh nghiệm, uy tín của các luật sư của Trung tâm.
  • Hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định.
Mức thù lao của luật sư làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật khi tham gia tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, hành chính năm 2025
Mức thù lao của luật sư làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật khi tham gia tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, hành chính năm 2025

3. Mức thù lao của luật sư làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật khi tham gia tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, hành chính năm 2025

Căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 01/2010/TT-BTP có quy định về căn cứ và phương thức tính thù lao tư vấn pháp luật như sau:

Căn cứ và phương thức tính thù lao tư vấn pháp luật
...
3. Thù lao của luật sư làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật khi tham gia tố tụng hình sự được thực hiện theo quy định của Luật Luật sư.
Thù lao của luật sư làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật khi tham gia tố tụng dân sự, hành chính và các lĩnh vực khác được thực hiện theo thỏa thuận giữa Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh với khách hàng, phù hợp với biểu thù lao do tổ chức chủ quản quy định.

Theo Điều 55 Luật Luật sư 2006 có quy định về các căn cứ và phương thức tính thù lao của luật sư như sau:

Căn cứ và phương thức tính thù lao
1. Mức thù lao được tính dựa trên các căn cứ sau đây:
a) Nội dung, tính chất của dịch vụ pháp lý;
b) Thời gian và công sức của luật sư sử dụng để thực hiện dịch vụ pháp lý;
c) Kinh nghiệm và uy tín của luật sư.
2. Thù lao được tính theo các phương thức sau đây:
a) Giờ làm việc của luật sư;
b) Vụ, việc với mức thù lao trọn gói;
c) Vụ, việc với mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng, giá trị dự án;
d) Hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định.

Và tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 123/2013/NĐ-CP có quy định về mức trần thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự như sau:

Mức trần thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự
1. Mức thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự do khách hàng và văn phòng luật sư, công ty luật thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý dựa trên các căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 55 của Luật luật sư và được tính theo giờ hoặc tính trọn gói theo vụ việc, nhưng mức cao nhất cho 01 giờ làm việc của luật sư không được vượt quá 0,3 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.
Thời gian làm việc của luật sư do luật sư và khách hàng thỏa thuận.

Theo đó, thù lao của luật sư làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật khi tham gia tố tụng hình sự được thực hiện theo quy định của Luật Luật sư và khi tham gia tố tụng dân sự, hành chính và các lĩnh vực khác được thực hiện theo thỏa thuận giữa Trung tâm tư vấn pháp luật với khách hàng, cụ thể:

  • Mức thù lao của luật sư khi tham gia tố tụng hình sự được ước tính theo giờ hoặc tính trọn gói theo vụ việc, nhưng mức cao nhất cho 01 giờ làm việc của luật sư không được vượt quá 0,3 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.
  • Mức thù lao của luật sư khi tham gia tố tụng dân sự, hành chính và các lĩnh vực khác được thực hiện theo thỏa thuận giữa Trung tâm tư vấn pháp luật với khách hàng, phù hợp với biểu thù lao do tổ chức chủ quản quy định.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Sứ mệnh của luật sư được quy định như thế nào trong Bộ Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam?

Theo Quy tắc 1, luật sư có sứ mệnh bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, cơ quan; bảo vệ sự độc lập của tư pháp; góp phần vào việc bảo vệ công lý, công bằng, phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

4.2. Luật sư cần tuân thủ những nguyên tắc nào để đảm bảo tính khách quan và trung thực trong hành nghề?

Theo Quy tắc 2, luật sư phải hành nghề với tinh thần độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không được vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào mà làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.

4.3. Luật sư có nghĩa vụ gì trong việc giữ gìn danh dự và truyền thống nghề nghiệp?

Luật sư phải coi trọng và bảo vệ danh dự, uy tín của giới luật sư như bảo vệ chính mình; đồng thời có nghĩa vụ phát huy truyền thống tốt đẹp của nghề, rèn luyện phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn và giữ gìn văn hóa ứng xử trong hành nghề.

4.4. Luật sư có trách nhiệm gì đối với cộng đồng theo Bộ Quy tắc đạo đức nghề nghiệp?

Theo Quy tắc 4, luật sư cần tích cực tham gia các hoạt động vì lợi ích chung của cộng đồng xã hội, phù hợp với nghề nghiệp; thực hiện trợ giúp pháp lý một cách tận tâm, vô tư và có trách nhiệm như các vụ việc có thù lao.