Tiếng Anh lớp 9 Unit 8: Jobs in the Future - ILearn Smart World
Lời giải bài tập Unit 8: Jobs in the Future sách Tiếng Anh lớp 9 ILearn Smart World hay, chi tiết giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 8: Jobs in the Future.
Giải Tiếng Anh lớp 9 Unit 8: Jobs in the Future - ILearn Smart World
Unit 8 Lesson 1 (trang 74, 75, 76, 77)
Let's Talk! (trang 74 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
In pairs: Look at the pictures. What jobs can you see? Which skills do you need to be good at to get these jobs? (Theo cặp: Quan sát các bức tranh. Bạn có thể thấy những công việc gì? Bạn cần giỏi những kỹ năng nào để có được những công việc này?)

Gợi ý:
- To be a dentist, we need to have strong communication skills for interacting with patients and explaining procedures; problem-solving skills to develop treatment plans for patients is needed.
- To be a reporter, we need to have excellent communication skills, including writing, speaking, and interviewing. Moreover, we must work under tight deadlines and adapt to changing situations.
- To be an engineer, we need to have analytical skills to analyze data and evaluate designs as well as technical proficiency in relevant engineering software and tools.
Hướng dẫn dịch:
- Để trở thành một nha sĩ, chúng ta cần có kỹ năng giao tiếp tốt khi tương tác với bệnh nhân và giải thích các thủ thuật và kỹ năng giải quyết vấn đề để xây dựng kế hoạch điều trị cho họ.
- Để trở thành một phóng viên, chúng ta cần có kỹ năng giao tiếp tốt, bao gồm kĩ năng viết, nói và phỏng vấn. Hơn nữa, chúng ta phải làm việc với thời hạn gấp gáp và thích ứng với những tình huống thay đổi.
- Để trở thành một kỹ sư phần mềm, chúng ta cần có kỹ năng phân tích dữ liệu và đánh giá thiết kế cũng như trình độ kỹ thuật về các phần mềm và công cụ kỹ thuật liên quan.
New Words (phần a->b trang 74 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
a. Read the words and definitions, then fill in the blanks. Listen and repeat. (Đọc các từ và định nghĩa, sau đó điền vào chỗ trống. Lắng nghe và lặp lại.)
• plumber: a person who installs and fixes toilets, showers, etc.
• mechanic: a person who fixes vehicles
• psychologist: a person who studies the human mind, feelings, and behavior
• skincare specialist: a person who helps keep your skin healthy
• tutor: a teacher who usually only teaches one student or a small group at one time.
• apprenticeship: a period of time working with and learning from someone who has a lot of skills and experience
• research: study something carefully and try to learn new facts about it
1. I meet a psychologist every week to talk about my feelings and problems.
2. I want to be a(n) ______________ so I can help people feel confident.
3. I damaged my car. I hope the ______________ can fix it.
4. I need a(n) ______________ for math. They could help me get better grades.
5. I use the internet to ______________ and find information to help me choose a future job.
6. I think I should find a(n) ______________ and learn how to do a job that way.
7. Water is coming out of the bathroom. Can you call a(n) ______________, please?
Bài nghe:
Đáp án:
|
2. skincare specialist |
3. mechanic |
4. tutor |
|
5. research |
6. apprenticeship |
7. plumber |
Hướng dẫn dịch:
• thợ sửa ống nước: người lắp đặt và sửa chữa bồn cầu, vòi hoa sen, v.v.
• thợ cơ khí: người sửa xe
• bác sĩ tâm lý: người nghiên cứu tâm trí, cảm xúc và hành vi của con người
• chuyên gia chăm sóc da: người giúp làn da của bạn khỏe mạnh
• gia sư: giáo viên thường chỉ dạy một học sinh hoặc một nhóm nhỏ tại một thời điểm
• học nghề: khoảng thời gian làm việc và học hỏi từ một người có nhiều kỹ năng và kinh nghiệm
• nghiên cứu: nghiên cứu một cái gì đó một cách cẩn thận và cố gắng tìm hiểu những kiến thức mới về nó
1. Tôi gặp bác sĩ tâm lý hàng tuần để nói về những cảm xúc và vấn đề của mình.
2. Tôi muốn trở thành một chuyên gia chăm sóc da để có thể giúp mọi người cảm thấy tự tin.
3. Tôi làm hỏng ô tô của tôi. Mong người thợ sửa xe sửa được.
4. Tôi cần một gia sư môn toán. Họ có thể giúp tôi đạt điểm cao hơn.
5. Tôi sử dụng Internet để nghiên cứu, tìm kiếm thông tin giúp tôi lựa chọn công việc trong tương lai.
6. Tôi nghĩ mình nên tìm một nơi học nghề và học cách làm công việc đó.
7. Nước chảy ra từ phòng tắm. Bạn có thể gọi một thợ sửa ống nước được không?
b. In pairs: Use the new words to talk about which jobs you think sound interesting and why. (Theo cặp: Sử dụng các từ mới để nói về những công việc bạn cho là thú vị và lí do tại sao.)
Being a skincare specialist would be interesting. I love making my face and skin look nice. (Trở thành một chuyên gia chăm sóc da sẽ rất thú vị. Tôi thích làm cho khuôn mặt và làn da của mình trông đẹp hơn.)
Gợi ý:
Being a tutor appeals to me because I find joy in helping others understand complex concepts and seeing them succeed academically.
Researching sounds fascinating because I enjoy exploring new topics and uncovering valuable information that can contribute to solving real-world problems.
I find the idea of becoming a mechanic intriguing because I've always enjoyed tinkering with machines and figuring out how they work.
Hướng dẫn dịch:
Trở thành gia sư hấp dẫn tôi vì tôi tìm thấy niềm vui khi giúp người khác hiểu các khái niệm phức tạp và thấy họ thành công trong học tập.
Việc nghiên cứu nghe có vẻ hấp dẫn vì tôi thích khám phá những chủ đề mới và khám phá những thông tin có giá trị có thể góp phần giải quyết các vấn đề trong thế giới thực.
Tôi thấy ý tưởng trở thành một thợ cơ khí thật hấp dẫn vì tôi luôn thích mày mò máy móc và tìm hiểu cách chúng hoạt động.
Listening (phần a->e trang 65 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
a. Listen to a teacher and a student talking about future jobs. What job does the teacher imply would be a better choice for the student? (Lắng nghe một giáo viên và học sinh nói về công việc tương lai. Giáo viên ám chỉ công việc nào sẽ là lựa chọn tốt hơn cho học sinh này?)
1. a psychologist (nhà tâm lý học)
2. a mechanic (thợ cơ khí)
3. both jobs equally (cả hai công việc đều như nhau)
Bài nghe:
Đáp án:
2. a mechanic (thợ cơ khí)
Giải thích
Thông tin:
- You have to get really good grades. I think it will be difficult. (Em phải đạt điểm thật cao. Cô nghĩ việc đó sẽ khó với em.)
- If you want to be a mechanic, you should find a good apprenticeship. I think you'll find that quite easy. (Nếu em muốn trở thành thợ cơ khí, em nên tìm một nơi học nghề tốt. Cô nghĩ em sẽ thấy điều đó khá dễ dàng.)
Nội dung bài nghe:
Miss White: Hello, Paul.
Paul: Hi, Miss White. Thanks for helping me. I appreciate it.
Miss White: You're welcome. So what jobs are you interested in?
Paul: I think a psychologist and maybe a mechanic. I love cars and motorbikes and mental health is interesting.
Miss White: OK. Do you know what you need to do to get those jobs?
Paul: No, not really.
Miss White: Well, if you want to be a psychologist, you should start to study harder.
Paul: I see.
Miss White: You have to get really good grades. I think it will be difficult.
Paul: Yeah, I know that. Is there anything I can do?
Miss White: Well, if you want to get better grades, you should get a tutor. And you can't keep staying up all night playing video games.
Paul: I know, I know.
Miss White: You could also start researching mental illnesses. There's a lot to learn.
Paul: That's a really good idea. Thanks. How about for being a mechanic?
Miss White: If you want to be a mechanic, you should find a good apprenticeship. I think you'll find that quite easy.
Paul: Yeah. OK.
Miss White: You could also go to car shows and meet other mechanics. You could learn a lot about cars and motorbikes there.
Paul: OK.
Miss White: You should also start researching apprenticeships and the different tools you might use.
Paul: Great. Thank you so much, Miss White.
Hướng dẫn dịch:
Cô White: Xin chào, Paul.
Paul: Chào cô White. Cảm ơn vì đã giúp em. Em rất cảm ơn cô.
Cô White: Không có gì đâu. Vậy em đang quan tâm đến công việc gì?
Paul: Em nghĩ là nhà tâm lý học và có thể là thợ cơ khí. Em thích ô tô, xe máy và em thấy sức khỏe tinh thần cũng rất thú vị.
Cô White: Được rồi. Em có biết mình cần phải làm gì để làm được những công việc đó không?
Paul: Không, em cũng chưa biết.
Cô White: À, nếu em muốn trở thành nhà tâm lý học, em nên bắt đầu học tập chăm chỉ hơn.
Paul: Em hiểu rồi.
Cô White: Em phải đạt điểm thật cao. Cô nghĩ điều đó sẽ khó với em.
Paul: Vâng, em biết điều đó. Em có thể làm gì được ạ?
Cô White: À, nếu em muốn đạt điểm cao hơn thì em nên thuê gia sư. Và em không thể thức suốt đêm để chơi trò chơi điện tử nữa.
Paul: Vâng, em biết.
Cô White: Em cũng có thể bắt đầu nghiên cứu về các bệnh tâm thần. Có rất nhiều điều để học.
Paul: Đó thực sự là một ý tưởng hay. Em cảm ơn cô. Còn làm thợ cơ khí thì sao ạ?
Cô White: Nếu em muốn trở thành thợ cơ khí, em nên tìm một nơi học nghề tốt. Cô nghĩ em sẽ thấy điều đó khá dễ dàng.
Paul: Vâng.
Cô White: Em cũng có thể đi xem triển lãm ô tô và gặp gỡ những người thợ cơ khí khác. Em có thể học được rất nhiều về ô tô và xe máy ở đó.
Paul: Vâng.
Cô White: Em cũng nên bắt đầu nghiên cứu về chương trình học nghề và các công cụ khác nhau mà em có thể sẽ sử dụng.
Paul: Tuyệt vời. Cảm ơn cô rất nhiều ạ, cô White.
b. Now, listen and answer the questions. (Bây giờ hãy nghe và trả lời các câu hỏi.)
1. Why does Paul want to be a mechanic?
He loves cars and motorbikes.
2. What should Paul do if he wants to be a psychologist?
________________________________________________
3. What does the teacher suggest Paul do to improve his grades?
________________________________________________
4. What should Paul find if he wants to be a mechanic?
________________________________________________
5. What should he start researching about?
_________________________________________________
Bài nghe:
Đáp án:
2. If Paul wants to be a psychologist, he should start studying harder and aim to get better grades.
3. The teacher suggests that Paul get a tutor to improve his grades and stop staying up all night playing video games.
4. If Paul wants to be a mechanic, he should find a good apprenticeship.
5. He should start researching apprenticeships and the different tools he might use.
Giải thích:
1. Thông tin: I love cars and motorbikes and mental health is interesting. (Em yêu ô tô, xe máy và em thấy sức khỏe tâm thần rất thú vị.)
2. Thông tin: Well, if you want to be a psychologist, you should start to study harder. … You have to get really good grades. (À, nếu em muốn trở thành nhà tâm lý học, em nên bắt đầu học tập chăm chỉ hơn. … Em phải đạt điểm thật cao.)
3. Thông tin: Well, if you want to get better grades, you should get a tutor. And you can't keep staying up all night playing video games. (À, nếu em muốn đạt điểm cao hơn thì em nên thuê gia sư. Và em không thể thức suốt đêm để chơi trò chơi điện tử nữa.)
4. Thông tin: If you want to be a mechanic, you should find a good apprenticeship. (Nếu em muốn trở thành thợ cơ khí, em nên tìm một nơi học nghề tốt.)
5. Thông tin: You should also start researching apprenticeships and the different tools you might use. (Em cũng nên bắt đầu nghiên cứu về chương trình học nghề và các công cụ khác nhau mà em có thể sẽ sử dụng.)
c. Read the Conversation Skill box, then listen and repeat. (Đọc bảng Kỹ năng hội thoại, sau đó nghe và lặp lại.)
|
Conversation Skill Showing thanks To show thanks for what someone did or said, say: ☐ Thanks for helping me. ☐ I appreciate it. ☐ Thank you so much. |
Bài nghe:
Hướng dẫn dịch:
|
Kĩ năng hội thoại Thể hiện sự biết ơn Để cảm ơn vì điều ai đó đã làm hoặc đã nói, hãy nói: ☐ Cảm ơn vì đã giúp đỡ tôi. ☐ Tôi đánh giá cao điều đó. ☐ Cảm ơn bạn rất nhiều. |
d. Now, listen to the conversation again and number the phrase in the correct order. (Bây giờ, hãy nghe lại đoạn hội thoại và đánh số các cụm từ sau theo đúng thứ tự.)
Đáp án:
1. Thanks for helping me.
2. I appreciate it.
3. Thank you so much.
e. In pairs: Which job do you think you would be better at? Which sounds more interesting? Why? (Theo cặp: Bạn nghĩ mình sẽ làm tốt hơn công việc nào? Công việc nào nghe thú vị hơn? Tại sao?)
Gợi ý:
If I were to choose between being a psychologist and a mechanic, I believe I would be better suited for the role of a psychologist. I have always been drawn to understanding human behavior, and I possess strong communication and empathy skills, which are essential in the field of psychology. I find the idea of helping individuals overcome mental health challenges and improve their overall well-being deeply rewarding.
While being a mechanic sounds intriguing and offers the satisfaction of hands-on work and problem-solving, I feel that my strengths and passions are better aligned with the field of psychology.
Hướng dẫn dịch:
Nếu phải lựa chọn giữa việc trở thành một nhà tâm lý học và một thợ cơ khí, tôi tin rằng mình sẽ phù hợp hơn với vai trò của một nhà tâm lý học. Tôi luôn bị thu hút bởi những hiểu biết về hành vi của con người và tôi có kỹ năng giao tiếp và đồng cảm mạnh mẽ, những điều rất cần thiết trong lĩnh vực tâm lý học. Tôi thấy ý tưởng giúp các cá nhân vượt qua những thách thức về sức khỏe tâm thần và cải thiện sức khỏe tổng thể của họ là điều rất đáng làm.
Mặc dù việc trở thành một thợ cơ khí nghe có vẻ hấp dẫn và mang lại sự hài lòng khi làm một công việc thực tế và giải quyết được vấn đề, nhưng tôi cảm thấy rằng ưu điểm và niềm đam mê của mình phù hợp hơn với lĩnh vực tâm lý học.
Grammar (phần a->e trang 75-76 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
a. Read about First Conditional with modals, then fill in the blanks. (Đọc về Câu điều kiện loại 1 với động từ khuyết thiếu, sau đó điền vào chỗ trống.)
Đáp án:
If you want to get better grades, you should get a tutor.
Hướng dẫn dịch:
Nếu muốn đạt điểm cao hơn, bạn nên thuê gia sư.
|
Điều kiện loại một với động từ khuyết thiếu • Chúng ta sử dụng Câu điều kiện loại 1 để nói về những tình huống trong tương lai mà chúng ta tin là có thật hoặc có thể xảy ra. • Chúng ta thường sử dụng will trong mệnh đề chính, nhưng chúng ta cũng có thể sử dụng một động từ khuyết thiếu (can, could, should, must, may, or might) cho những mục đích khác nhau. ➢ can: khả năng có thể làm gì, khả năng điều gì đó xảy ra ➢ could: gợi ý ➢ must: nghĩa vụ ➢ should: lời khuyên ➢ may/might: khả năng điều gì đó xảy ra Chủ ngữ + động từ khiếm khuyết + nguyên thể + if + Hiện tại đơn You must study hard if you want to be a psychologist. (Bạn phải học tập chăm chỉ nếu muốn trở thành một nhà tâm lý học.) We might be able to help you if you need more information. (Chúng tôi có thể giúp bạn nếu bạn cần thêm thông tin.) • Khi câu bắt đầu bằng if, chúng ta cần dùng dấu phẩy. If + Hiện tại đơn, chủ ngữ + động từ khiếm khuyết + nguyên thể If you create an account, you can get a free lesson. (Nếu tạo tài khoản, bạn có thể học một bài học miễn phí.) If you like exercise, you could join a sports team. (Nếu thích tập thể dục, bạn có thể tham gia một đội thể thao.) |
b. Listen and check. Listen again and repeat. (Nghe và kiểm tra. Nghe lại và lặp lại.)
Bài nghe:
c. Fill in the blanks with the correct form of the verbs. (Điền vào chỗ trống dạng đúng của động từ.)
1. to the gym / stronger. / to get / start going / You could / if/ you want
You could start going to the gym if you want to get stronger.
2. training / If / be an astronaut, / programs. / she should find / she wants to
_____________________________________________________
3. skincare specialists, / want to be / they / If / learn about / they should / face wash.
_____________________________________________________
4. in school. / You / video games too much / if / you want / to do well / shouldn’t play _____________________________________________________
5. get good grades / want to be / You must / a doctor. / if you / in school
_____________________________________________________
6. could find / If / good mechanic, / he wants / he / an apprenticeship. / to be a
_____________________________________________________
7. the library. / if you / You might / look for / useful books / find some / them at
_____________________________________________________
Giải thích:
Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + động từ khuyết thiếu + V (nguyên thể)
Đáp án:
1. You could start going to the gym if you want to get stronger.
2. If she wants to be an astronaut, she should find training programs.
3. If they want to be skincare specialists, they should learn about face wash.
4. You shouldn't play video games too much if you want to do well in school.
5. You must get good grades if you want to be a doctor.
6. If he wants to be a good mechanic, he could find an apprenticeship.
7. If you look for useful books, you might find some of them at the library.
Hướng dẫn dịch:
1. Bạn có thể bắt đầu đến phòng tập thể hình nếu muốn khỏe hơn.
2. Nếu muốn trở thành phi hành gia, cô ấy nên tìm các chương trình đào tạo.
3. Nếu muốn trở thành chuyên gia chăm sóc da, họ nên tìm hiểu về sữa rửa mặt.
4. Bạn không nên chơi trò chơi điện tử quá nhiều nếu muốn học giỏi ở trường.
5. Bạn phải đạt điểm cao nếu muốn trở thành bác sĩ.
6. Nếu muốn trở thành một thợ cơ khí giỏi, anh ấy có thể tìm một chương trình học nghề.
7. Nếu muốn tìm những cuốn sách hữu ích, bạn có thể tìm thấy một số cuốn ở thư viện.
d. Read the sentences and write the correct modals in the gaps. (Đọc các câu sau và điền các động từ khuyết thiếu phù hợp vào chỗ trống.)
1. Suggestion: If you want to be a doctor, you could read some books about biology.
2. Advice: You ___________ stay up late if you want to get good grades.
3. Advice: If you want to be an engineer, you ___________ talk to your teacher.
4. Possibility: You ___________ find some great information in the library if you need to do some research.
5. Obligation: If you want to be a psychologist, you ___________ get good grades and try really hard.
6. Possibility: I think you ___________ get an apprenticeship in town if you want to be a plumber.
Đáp án:
|
2. shouldn’t |
3. should |
4. might |
5. must |
6. could |
Hướng dẫn dịch:
1. Gợi ý: Nếu muốn trở thành bác sĩ, bạn có thể đọc một số sách về sinh học.
2. Lời khuyên: Bạn không nên thức khuya nếu muốn đạt điểm cao.
3. Lời khuyên: Nếu muốn trở thành kỹ sư, bạn nên nói chuyện với giáo viên của mình.
4. Khả năng: Bạn có thể tìm thấy một số thông tin hữu ích trong thư viện nếu bạn cần thực hiện một số nghiên cứu.
5. Bắt buộc: Nếu muốn trở thành nhà tâm lý học, bạn phải đạt điểm cao và cố gắng thật nhiều.
6. Khả năng: Tôi nghĩ bạn có thể học nghề ở thị trấn nếu muốn trở thành thợ sửa ống nước.
e. In pairs: Discuss the different jobs below using modals with if and the prompts. (Theo cặp: Thảo luận về các công việc khác nhau dưới đây bằng cách sử dụng các động từ khuyết thiếu với if và gợi ý.)
|
• doctor • fashion designer • director • soccer player • singer • veterinarian |
• get a science / biology / art tutor • practice singing / drawing / running • join a club / start a blog / take part in a contest |
If you want to be a doctor, you might need a biology tutor. (Nếu muốn trở thành bác sĩ, bạn có thể sẽ cần một gia sư môn sinh học)
Gợi ý:
If you want to be a doctor, you might need to get a science or biology tutor to help you with your studies.
If you want to be a director, you should consider joining a film club or taking part in a filmmaking contest to gain experience.
If you want to be a singer, you should practice singing regularly and perhaps join a choir or vocal group to improve your skills.
If you want to be a fashion designer, you could start a fashion blog to showcase your designs and gain exposure in the industry.
If you want to be a soccer player, you should practice regularly and consider joining a local team or club to improve your skills and gain experience.
If you want to be a veterinarian, you might need to get a biology tutor to help you with your science studies, especially focusing on animal biology.
Hướng dẫn dịch:
*Nghĩa của từ vựng
• doctor (n): bác sĩ
• director (n): đạo diễn
• singer (n): ca sĩ
• fashion designer (n): nhà thiết kế thời trang
• soccer player (n): cầu thủ bóng đá
• veterinarian (n): bác sĩ thú y
• get a science / biology / art tutor: tìm một gia sư môn khoa học / sinh học / nghệ thuật
• practice singing / drawing / running: tập hát / vẽ / chạy
• join a club / start a blog / take part in a contest: tham gia câu lạc bộ / bắt đầu viết blog / tham gia một cuộc thi
Nếu muốn trở thành bác sĩ, bạn có thể sẽ cần một gia sư môn khoa học hoặc sinh học giúp bạn học tập.
Nếu muốn trở thành đạo diễn, bạn nên cân nhắc việc tham gia câu lạc bộ điện ảnh hoặc tham gia một cuộc thi làm phim để tích lũy kinh nghiệm.
Nếu muốn trở thành ca sĩ, bạn nên luyện hát thường xuyên và có thể tham gia một dàn hợp xướng hoặc nhóm thanh nhạc để nâng cao kỹ năng của mình.
Nếu bạn muốn trở thành một nhà thiết kế thời trang, bạn có thể bắt đầu một blog thời trang để giới thiệu các thiết kế của mình và thu hút sự chú ý trong ngành.
Nếu muốn trở thành một cầu thủ bóng đá, bạn nên luyện tập thường xuyên và cân nhắc việc tham gia một đội bóng hoặc câu lạc bộ địa phương để nâng cao kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm.
Nếu muốn trở thành bác sĩ thú y, bạn có thể sẽ cần một gia sư môn sinh học giúp bạn nghiên cứu khoa học, đặc biệt là tập trung vào sinh học động vật.
Pronunciation (phần a->d trang 76 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
a. Focus on the /r/ sound. (Tập trung vào âm cuối /r/.)
b. Listen to the words and focus on the underlined letters. (Nghe các từ và tập trung vào các chữ cái được gạch chân.)
plumber, tutor, doctor
Bài nghe:
Hướng dẫn dịch:
plumber /ˈplʌmə(r)/ (n): thợ sửa ống nước
tutor /ˈtjuːtə(r)/, /ˈtuːtər/ (n): gia sư
doctor /ˈdɒktə(r)/, /ˈdɑːktər/ (n): bác sĩ
c. Listen and circle the words you hear. (Hãy nghe và khoanh tròn những từ bạn nghe được.)
1. hear he’ll
2. ear ill
3. singer single
Bài nghe:
Đáp án:
1. hear
2. ill
3. singer
Hướng dẫn dịch:
hear /hɪə(r)/, /hɪr/ (v): nghe
ear /ɪə(r)/, /ɪr/ (n): tai
ill /ɪl/ (adj): ốm, mệt
singer /ˈsɪŋə(r)/ (n): ca sĩ
single /ˈsɪŋɡl/ (adj): đơn lẻ/ độc thân
d. Take turns saying the words in Task c. while your partner points to them. (Lần lượt nói các từ trong Bài tập c. trong khi bạn của bạn chỉ vào chúng.)
Practice (trang 77 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
a. In pairs. Take turns giving advice and suggestions using the pictures and prompts. (Theo cặp: Lần lượt đưa ra lời khuyên và gợi ý bằng cách sử dụng các hình ảnh và gợi ý dưới đây.)
A: I want to be a fashion designer. Do you have any advice? (Tôi muốn trở thành một nhà thiết kế thời trang. Bạn có lời khuyên gì không?)
B: Sure. You should start a blog if you want to be a fashion designer. (Chắc chắn rồi. Bạn nên bắt đầu viết blog nếu muốn trở thành nhà thiết kế thời trang.)
A: That’s a good idea. I appreciate it. (Đó là một ý tưởng hay. Tôi rất cảm kích.)

Gợi ý:
*Doctor: If you want to become a doctor, you should study hard to excel in your academic pursuits.
*Skincare specialist: If you're considering a career in skincare, you should read about soap and face wash to understand their properties and effects on the skin.
*Plumber: If you're curious about plumbing, you could try a training program to learn the basics and see if it's the right career path for you.
*Soccer player: You could consider joining a new team if you're looking for a fresh challenge and opportunities for growth in your soccer career.
*Veterinarian: If you're passionate about animals and want to become a veterinarian, you should start learning about different species and their care needs.
Hướng dẫn dịch:
Bác sĩ: Nếu muốn trở thành bác sĩ, bạn nên học tập chăm chỉ để đạt thành tích cao trong học tập.
Chuyên gia chăm sóc da: Nếu bạn đang cân nhắc xây dựng một sự nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc da, bạn nên đọc về xà phòng và sữa rửa mặt để hiểu đặc tính và tác dụng của chúng đối với làn da.
Thợ sửa ống nước: Nếu tò mò về hệ thống ống nước, bạn có thể thử tham gia một chương trình đào tạo để tìm hiểu những kiến thức cơ bản và xem liệu đó có phải là con đường sự nghiệp phù hợp với bạn không.
Cầu thủ bóng đá: Bạn có thể cân nhắc việc gia nhập một đội bóng mới nếu bạn đang tìm kiếm một thử thách và những cơ hội mới để phát triển trong sự nghiệp bóng đá của mình.
Bác sĩ thú y: Nếu bạn đam mê động vật và muốn trở thành bác sĩ thú y, bạn nên bắt đầu tìm hiểu về các loài động vật khác nhau và cách chăm sóc của chúng.
b. Practice with your own ideas. (Thực hành với ý tưởng của riêng bạn.)
Gợi ý:
If you're passionate about cooking, you should experiment with different ingredients and recipes to expand your culinary repertoire.
If you have a passion for art, you should dedicate time to practice your craft and experiment with different mediums and techniques.
Hướng dẫn dịch:
Nếu bạn đam mê nấu nướng, bạn nên thử nghiệm nhiều nguyên liệu và công thức nấu ăn khác nhau để mở rộng danh sách món ăn của mình.
Nếu bạn có niềm đam mê nghệ thuật, bạn nên dành thời gian luyện tập và thử nghiệm các phương thức và kỹ thuật khác nhau.
Speaking (phần a->c trang 77 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
MY FUTURE JOB (Công việc trong tương lai của tôi)
a. You’re discussing future jobs at school. In pairs: Student A, you’re a student. You’re interested in the jobs in the box. Discuss them with your teacher. Student B, you’re a teacher. Listen and give advice and suggestions.
(Bạn đang thảo luận về công việc tương lai ở trường. Làm theo cặp: Học sinh A, bạn là học sinh. Bạn đang quan tâm đến các công việc trong bảng dưới đây. Hãy thảo luận chúng với giáo viên của mình. Học sinh B, bạn là giáo viên. Lắng nghe và đưa ra lời khuyên, gợi ý.)
A: I want to be an astronaut. (Em muốn trở thành một phi hành gia.)
B: If you want to be an astronaut, you should get fit. (Nếu em muốn trở thành một phi hành gia, em phải có thân hình cân đối.)
A: What can I do? (Em có thể làm gì để đạt được điều đó?)
B: You could join a sports team if you want to get fit. (Em có thể tham gia một đội thể thao nếu muốn có thân hình cân đối.)
A: Thanks. (Em cám ơn cô.)
|
Student A |
Student B |
|
• astronaut • plumber • engineer • tutor |
• dancer • mechanic • business person • psychologist |
Gợi ý:
A: I'm interested in becoming a plumber.
B: If you're interested in becoming a plumber, you should start by learning basic plumbing skills.
A: What should I do to learn those skills?
B: You could enroll in a plumbing course or apprenticeship program to gain hands-on experience and knowledge in the field.
Hướng dẫn dịch:
*Nghĩa của từ vựng:
astronaut (n): phi hành gia
plumber (n): thợ sửa ống nước
engineer (n): kỹ sư
tutor (n): gia sư
dancer (n): vũ công
mechanic (n): thợ cơ khí
business person (n): doanh nhân
psychologist (n): nhà tâm lý học
A: Em muốn trở thành thợ sửa ống nước.
B: Nếu em muốn trở thành thợ sửa ống nước, em nên bắt đầu bằng việc học các kỹ năng sửa ống nước cơ bản.
A: Em nên làm gì để học được những kỹ năng đó?
B: Em có thể đăng ký một khóa học sửa ống nước hoặc một chương trình học nghề để có kinh nghiệm và kiến thức thực tế trong lĩnh vực này.
b. Student A, now you’re the teacher. Listen and give advice and suggestions. Student B, discuss the jobs in the box with your teacher. (Học sinh A, bây giờ bạn là giáo viên. Lắng nghe và đưa ra lời khuyên, gợi ý. Học sinh B, hãy thảo luận về các công việc trong bảng trên với giáo viên của mình.)
Gợi ý:
B: I'm passionate about becoming a dancer.
A: If you want to become a dancer, you should focus on training and improving your dance techniques.
B: How can I enhance my dance skills?
A: You could take dance classes regularly and participate in dance workshops or competitions to challenge yourself and refine your abilities.
Hướng dẫn dịch:
B: Em đam mê trở thành một vũ công.
A: Nếu em muốn trở thành một vũ công, em nên tập trung vào việc rèn luyện và nâng cao kỹ thuật nhảy của mình.
A: Làm cách nào để em có thể nâng cao kỹ năng nhảy của mình?
B: Em có thể thường xuyên tham gia các lớp học nhảy và tham gia các workshop hoặc cuộc thi nhảy để thử thách bản thân và trau dồi khả năng của mình.
c. What’s the best piece of advice your partner gave you? Why? (Lời khuyên tốt nhất mà người bạn cùng nhóm đã cho bạn là gì? Tại sao?)
He suggested I take a public speaking course to be a business person. I think it’s a great idea because… (Bạn ấy đề nghị tôi tham gia một khóa học nói trước đám đông để trở thành một doanh nhân. Tôi nghĩ đó là một ý tưởng tuyệt vời bởi vì…)
Gợi ý:
The best piece of advice my partner gave me was to focus on training and improving my dance techniques if I want to become a dancer. This advice is particularly valuable because it emphasizes the importance of continuous practice and skill development in achieving my goal.
Hướng dẫn dịch:
Lời khuyên tốt nhất mà bạn cùng nhóm dành cho tôi là hãy tập trung vào việc rèn luyện và cải thiện kỹ thuật nhảy nếu tôi muốn trở thành một vũ công. Lời khuyên này đặc biệt có giá trị vì nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc luyện tập liên tục và phát triển kỹ năng để đạt được mục tiêu của tôi.
Unit 8 Lesson 2 (trang 78, 79, 80, 81)
Let's Talk! (trang 78 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
In pairs: Look at the picture. What are the people in the picture doing? What jobs can create an experience like in the picture above? (Hãy nhìn vào bức tranh. Những người trong bức tranh đang làm gì? Những công việc nào có thể tạo ra trải nghiệm như trong bức tranh?)

Gợi ý:
The people in the picture are experiencing a special type of movie viewing, likely a 8D or immersive experience where the visuals and sensations are incredibly lifelike and immersive. They appear to be very excited and thrilled by the experience.
Jobs that can create an experience like this include virtual reality (VR) experience designer, film director or producer, special effects artist.
Hướng dẫn dịch:
Những người trong ảnh đang trải qua một loại hình xem phim đặc biệt, có thể là trải nghiệm 8D hoặc trải nghiệm nhập vai, trong đó hình ảnh và cảm giác vô cùng chân thực và sống động. Họ tỏ ra rất hào hứng và hồi hộp trước trải nghiệm này.
Những công việc có thể tạo ra trải nghiệm như thế này bao gồm nhà thiết kế trải nghiệm thực tế ảo (VR), đạo diễn hoặc nhà sản xuất phim, nghệ sĩ hiệu ứng đặc biệt.
New Words (phần a->b trang 78 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
a. Look at the pictures and fill in the blanks. Listen and repeat. (Nhìn vào các bức tranh và điền vào chỗ trống. Lắng nghe và lặp lại.)
• The smartphone is the most useful innovation of the last hundred years.
• We make personalized products for our customers’ preference.
• We need a video producer to help us plan our next video.
• My favorite podcast is about female scientists. I listen to it on my phone every week.
• The demand for electric cars is rising around the world.
• In a virtual reality game, everything looks real, and it feels like you’re really in the game.
• In future, most people will learn about the world using online media.
• The audience at the concert was great. They sang and clapped with the singer.
1. innovation: a new idea or way of doing something that someone introduced or discovered
2. ______________: TV, newspaper, the internet, etc. – ways people get information and entertainment
3. ______________: someone who is in charge of making and usually providing the money for a play, movie, etc.
4. ______________: the people who read, watch, or listen to something
5. ______________: designed or changed for a particular person
6. ______________: computer images and sounds that seem real to the user
7. ______________: a program that is like a radio show and that you listen to from a website or an app
8. ______________: a strong need or request for something
Bài nghe:
Đáp án:
|
1. innovation |
2. media |
3. producer |
4. audience |
|
5. personalized |
6. virtual reality |
7. podcast |
8. demand |
Hướng dẫn dịch:
• Điện thoại thông minh là sự đổi mới hữu ích nhất trong một trăm năm qua.
• Chúng tôi tạo ra những sản phẩm được cá nhân hóa theo sở thích của khách hàng.
• Chúng tôi cần một nhà sản xuất video để giúp chúng tôi lên kế hoạch cho video tiếp theo.
• Podcast yêu thích của tôi là về các nhà khoa học nữ. Tôi nghe nó trên điện thoại của mỗi tuần.
• Nhu cầu về ô tô điện đang tăng cao trên toàn thế giới.
• Trong trò chơi thực tế ảo, mọi thứ trông như thật và bạn có cảm giác như đang thực sự tham gia vào trò chơi.
• Tương lai của truyền thông là video trực tuyến. Mọi thứ bạn nhìn thấy sẽ ở dạng video.
• Khán giả tại buổi hòa nhạc thật tuyệt vời. Họ hát và vỗ tay cùng ca sĩ.
1. sự đổi mới: ý tưởng hoặc cách làm điều gì đó mới mà ai đó đã giới thiệu hoặc khám phá ra
2. truyền thông: TV, báo chí, internet, v.v. – những cách mọi người lấy thông tin và giải trí
3. nhà sản xuất: người chịu trách nhiệm thực hiện và thường chi trả chi phí cho một vở kịch, bộ phim, v.v.
4. khán giả: những người đọc, xem hoặc nghe một cái gì đó
5. cá nhân hóa: được thiết kế hoặc thay đổi cho một người cụ thể
6. thực tế ảo: hình ảnh và âm thanh máy tính có vẻ như thật đối với người sử dụng nó
7. podcast: một chương trình giống như chương trình radio và bạn nghe từ trang web hoặc ứng dụng
8. nhu cầu: nhu cầu hoặc yêu cầu mạnh mẽ về điều gì đó
b. In pairs: Use the new words to talk about digital media you read, watch, or listen to, and job related to media. (Theo cặp: Sử dụng các từ mới để nói về phương tiện kỹ thuật số mà bạn đọc, xem hoặc nghe và công việc liên quan đến các phương tiện truyền thông.)
I listen to podcast. (Tôi nghe podcast.)
Book writers and journalists are jobs related to media. (Người viết sách và nhà báo là những công việc liên quan đến truyền thông.)
Gợi ý:
I often watch online videos and listen to podcasts for entertainment and information.
Jobs related to media include content creators, journalists, and social media managers who produce and manage digital content for various platforms.
Hướng dẫn dịch:
Tôi thường xem video trực tuyến và nghe podcast để giải trí và tìm kiếm thông tin.
Các công việc liên quan đến truyền thông bao gồm nhà sáng tạo nội dung, nhà báo và người quản lý phương tiện truyền thông xã hội - những người sản xuất và quản lý nội dung kỹ thuật số cho nhiều nền tảng khác nhau.
Reading (phần a->d trang 79 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
a. Read the article about entertainment and media. What’s it mainly about? (Đọc bài viết sau về giải trí và truyền thông. Bài viết chủ yếu nói về cái gì?)
1. why the media business will be very different (tại sao kinh doanh truyền thông sẽ rất khác)
2. how technology will affect jobs in the media (công nghệ sẽ ảnh hưởng như thế nào đến công việc trong lĩnh vực truyền thông)
If you read articles about popular jobs in the future, you will see that new innovations will play an important role in almost every field, including the media business. Here is what we think you can expect to see in the future of entertainment and media jobs.
Virtual reality (VR) will be in everything. It is already common in video games, and some museums and amusement parks have virtual experiences. In the future, you can expect to attend a virtual concert or play virtual soccer. This means virtual reality designers will be a job of the future.
Personalized content will be the new normal. Newer technology will let producers know exactly what their audience wants. To do that, companies and producers will need lots of data. We expect to see more job opportunities in media for data scientists.
Everyone is a producer. We are already seeing it today: anyone can put content online, whether it is a podcast or video, and attract an audience. Technology will make this even easier. And as people start creating more professional content, the demand for good content writers and producers will rise.
The world of work in media will keep changing. Can you keep up?
Đáp án:
2. how technology will affect jobs in the media (công nghệ sẽ ảnh hưởng như thế nào đến công việc trong lĩnh vực truyền thông)
Hướng dẫn dịch:
Nếu đọc các bài viết về những công việc phổ biến trong tương lai, bạn sẽ thấy những cải tiến mới sẽ đóng vai trò quan trọng trong hầu hết mọi lĩnh vực, trong đó có ngành truyền thông. Đây là những gì chúng tôi nghĩ bạn có thể mong đợi chứng kiến trong những công việc liên quan đến giải trí và truyền thông trong tương lai.
Thực tế ảo (VR) sẽ có mặt trong mọi thứ. Nó đã phổ biến trong các trò chơi điện tử, và một số bảo tàng và công viên giải trí đã có các trải nghiệm ảo. Trong tương lai, bạn có thể mong đợi được tham dự một buổi hòa nhạc ảo hoặc chơi bóng đá ảo. Điều này có nghĩa nhà thiết kế thực tế ảo sẽ là công việc của tương lai.
Nội dung được cá nhân hóa sẽ là điều bình thường mới. Công nghệ mới sẽ cho phép các nhà sản xuất biết chính xác khán giả của họ muốn gì. Để làm được điều đó, các công ty và các nhà sản xuất sẽ cần rất nhiều dữ liệu. Chúng tôi hy vọng sẽ thấy nhiều cơ hội việc làm hơn trong lĩnh vực truyền thông dành cho các nhà khoa học dữ liệu.
Mọi người đều là các nhà sản xuất. Ngày nay chúng ta đã thấy điều đó: bất kỳ ai cũng có thể đưa nội dung lên mạng, cho dù đó là podcast hay video và thu hút khán giả. Công nghệ sẽ làm việc này trở nên dễ dàng hơn. Và khi mọi người bắt đầu tạo ra những nội dung chuyên nghiệp hơn, nhu cầu về người viết và sản xuất nội dung tốt sẽ tăng lên.
Thế giới công việc trong lĩnh vực truyền thông sẽ tiếp tục thay đổi. Bạn có thể theo kịp không?
b. Now, read and answer the questions. (Bây giờ hãy đọc và trả lời các câu hỏi.)
1. What will play an important role in most business in the future? new innovations
2. What content will there be high demand for? ______________
3. What will newer technology let producers know? ______________
4. What do we expect data scientists to have more of in the future? ______________
5. Which two types of content are mentioned to attract an audience? ______________
Đáp án:
|
2. personalized content |
3. exactly what their audience wants |
|
4. job opportunities in media |
5. podcasts and videos |
Giải thích:
2. Thông tin: Personalized content will be the new normal. (Nội dung được cá nhân hóa sẽ là điều bình thường mới.)
3. Thông tin: Newer technology will let producers know exactly what their audience wants. (Công nghệ mới sẽ cho phép các nhà sản xuất biết chính xác khán giả của họ muốn gì.)
4. Thông tin: We expect to see more job opportunities in media for data scientists. (Chúng tôi hy vọng sẽ thấy nhiều cơ hội việc làm hơn trong lĩnh vực truyền thông dành cho các nhà khoa học dữ liệu.)
5. Thông tin: We are already seeing it today: anyone can put content online, whether it is a podcast or video, and attract an audience. (Ngày nay chúng ta đã thấy điều đó: bất kỳ ai cũng có thể đưa nội dung lên mạng, cho dù đó là podcast hay video và thu hút khán giả.)
Hướng dẫn dịch:
1. Điều gì sẽ đóng vai trò quan trọng trong hầu hết hoạt động kinh doanh trong tương lai?
2. Nội dung nào sẽ có nhu cầu cao?
3. Công nghệ mới sẽ cho các nhà sản xuất biết điều gì?
4. Chúng ta mong đợi các nhà khoa học dữ liệu sẽ có được nhiều điều gì hơn trong tương lai?
5. Hai loại nội dung nào được đề cập để thu hút khán giả?
c. Listen and read. (Nghe và đọc.)
Bài nghe:
d. In pairs: Do you agree with the writer’s opinion about the future of entertainment and media? What changes do you think we will see? (Theo cặp: Bạn có đồng ý với quan điểm của người viết về tương lai của ngành giải trí và truyền thông không? Bạn nghĩ chúng ta sẽ thấy những thay đổi gì?)
Gợi ý:
I agree with the writer's opinion about the future of entertainment and media. Technology, particularly virtual reality and personalized content, will shape the industry. We'll see more immersive experiences with VR and tailored content driven by data analytics and AI. User-generated content will also play a significant role, blurring the lines between producers and consumers. Overall, the future holds exciting opportunities for innovation and engagement in the entertainment and media landscape.
Hướng dẫn dịch:
Tôi đồng ý với quan điểm của người viết về tương lai của ngành giải trí và truyền thông. Công nghệ, đặc biệt là thực tế ảo và nội dung cá nhân hóa, sẽ định hình ngành này. Chúng ta sẽ thấy nhiều trải nghiệm nhập vai hơn với VR và nội dung phù hợp được cung cấp nhờ phân tích dữ liệu và AI. Nội dung do người dùng tạo ra cũng sẽ đóng một vai trò quan trọng, làm mờ đi ranh giới giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Nhìn chung, sẽ có những cơ hội thú vị để đổi mới và tham gia vào lĩnh vực giải trí và truyền thông trong tương lai.
Grammar (phần a->e trang 79-80 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
a. Read about verbs + to-infinitives, then fill in the blanks. (Đọc về động từ + to-V nguyên thể, sau đó điền vào chỗ trống.)

Đáp án:
People can expect to watch virtual reality TV soon.
Hướng dẫn dịch:
Mọi người có thể mong đợi sớm được xem truyền hình thực tế ảo.
|
Động từ + to-infinitives Chúng ta dùng to-infinitives sau một số động từ: • aim - nhắm đến: cố gắng đạt được điều gì đó We aim to provide our audience with the best movie watching experience. (Chúng tôi mong muốn mang đến cho khán giả trải nghiệm xem phim tốt nhất.) • expect – kì vọng: nghĩ rằng điều gì đó sẽ xảy ra People expect to see more virtual reality in the future. (Mọi người kì vọng thực tế ảo sẽ được ứng dụng nhiều hơn trong tương lai.) • decide - quyết định: chọn cái gì đó sau khi đã suy nghĩ kỹ. We decide to use the latest innovation. (Chúng tôi quyết định sử dụng những cải tiến mới nhất.) • hope - hy vọng: mong muốn điều gì đó xảy ra và nghĩ rằng điều đó có thể xảy ra They hope to have a better understanding of what their audience likes. (Họ hy vọng sẽ hiểu rõ hơn về những gì khán giả thích.) • plan – dự định: mục tiêu trong đầu bạn We plan to use virtual reality in all of our games. (Chúng tôi dự định sử dụng thực tế ảo trong tất cả các trò chơi của mình.) • want - muốn: ước một điều gì đó I want to see more of personalized content. (Tôi muốn xem nhiều nội dung cá nhân hóa hơn.) |
b. Listen and check. Listen again and repeat. (Nghe và kiểm tra. Nghe lại và lặp lại.)
Bài nghe:
c. Underline the mistakes in the sentences below and write the correct words on the lines. (Hãy gạch dưới những lỗi sai trong các câu dưới đây và viết từ đúng vào các dòng kẻ bên phải.)
1. We expect see more digital media in the future. to see
2. I want to working as a podcast producer. ___________
3. We want using virtual reality technology in our new movie. ___________
4. She hopes get a job as a movie producer. ___________
5. The company is planning hiring more data scientists. ___________
6. We should aim complete the podcast by next week. ___________
7. You can expect seeing more virtual innovations in the future. ___________
8. She decided to being a game designer. ___________
Đáp án:
2. Lỗi sai: working => work
Giải thích: Theo sau động từ “want” (muốn) cần một động từ ở dạng nguyên thể.
Câu hoàn chỉnh: I want to work as a podcast producer.
3. Cách sửa: using => to use
Giải thích: Theo sau động từ “want” (muốn) cần một động từ ở dạng nguyên thể.
Câu hoàn chỉnh: We want to use virtual reality technology in our new movie.
4. Cách sửa: get => to get
Giải thích: Theo sau động từ “hope” (hi vọng) cần một động từ ở dạng nguyên thể.
Câu hoàn chỉnh: She hopes to get a job as a movie producer.
5. Cách sửa: hiring => to hire
Giải thích: Theo sau động từ “plan” (dự định) cần một động từ ở dạng nguyên thể.
Câu hoàn chỉnh: The company is planning to hire more data scientists.
6. Cách sửa: complete => to complete
Giải thích: Theo sau động từ “aim” (nhắm đến) cần một động từ ở dạng nguyên thể.
Câu hoàn chỉnh: We should aim to complete the podcast by next week.
7. Cách sửa: seeing => to see
Giải thích: Theo sau động từ “expect” (kì vọng) cần một động từ ở dạng nguyên thể.
Câu hoàn chỉnh: You can expect to see more virtual innovations in the future.
8. Cách sửa: being => to be
Giải thích: Theo sau động từ “decide” (quyết định) cần một động từ ở dạng nguyên thể.
Câu hoàn chỉnh: She decided to being a game designer.
Hướng dẫn dịch:
1. Chúng tôi hy vọng truyền thông kỹ thuật số sẽ xuất hiện nhiều hơn trong tương lai.
2. Tôi muốn làm nhà sản xuất podcast.
3. Chúng tôi muốn sử dụng công nghệ thực tế ảo trong bộ phim mới của mình.
4. Cô ấy hy vọng được nhận vào vị trí nhà sản xuất phim.
5. Công ty đang có kế hoạch tuyển dụng thêm các nhà khoa học dữ liệu.
6. Chúng ta nên đặt mục tiêu hoàn thành podcast vào tuần tới.
7. Bạn có thể mong đợi nhiều cải tiến liên quan đến thực tế ảo hơn trong tương lai.
8. Cô ấy đã quyết định trở thành nhà thiết kế trò chơi.
d. Complete the sentences using the phrases in the box. (Hoàn thành các câu sau, sử dụng các cụm từ trong bảng.)
|
plan to collect |
want to learn |
aim to reduce |
|
|
want to attend |
decide to make |
expect to find |
hope to attract |
1. We expect to see media products created by computer in the near future.
2. We ____________ movie production time by 25%.
3. More people will ____________ virtual events.
4. I ____________ some digital skills so that I can find jobs more easily.
5. Data scientists can ____________ more jobs related to media in the future.
6. We ____________ more audience by introducing new, personalized content.
7. What kind of podcast did they ____________ next?
8. They ____________ more data and use it for their next project.
Giải thích:
*Nghĩa của các cụm từ trong khung:
plan to collect: lên kế hoạch thu thập
want to learn: muốn học
aim to reduce: nhằm mục đích giảm
expect to see: mong đợi nhìn thấy
want to attend: muốn tham dự
decide to make: quyết định làm
expect to find: mong đợi tìm thấy
hope to attract: hy vọng sẽ thu hút
Đáp án:
|
1. expect to see |
2. aim to reduce |
3. want to attend |
4. want to learn |
|
5. expect to find |
6. hope to attract |
7. decide to make |
8. plan to collect |
Hướng dẫn dịch:
1. Chúng tôi hy vọng sẽ thấy các sản phẩm truyền thông được tạo ra bởi máy tính trong tương lai gần.
2. Chúng tôi đặt mục tiêu giảm 25% thời gian sản xuất phim.
3. Sẽ có nhiều người muốn tham dự các sự kiện ảo hơn.
4. Tôi muốn học một số kỹ năng kỹ thuật số để có thể tìm việc làm dễ dàng hơn.
5. Các nhà khoa học dữ liệu có thể mong đợi tìm được nhiều công việc liên quan đến truyền thông hơn trong tương lai.
6. Chúng tôi hy vọng thu hút được nhiều khán giả hơn bằng cách giới thiệu những nội dung mới, được cá nhân hóa.
7. Họ quyết định làm loại podcast nào tiếp theo?
8. Họ dự định thu thập thêm dữ liệu và sử dụng nó cho dự án tiếp theo của mình.
e. In pairs: In pairs: If you work in the media business, what jobs do you want to do? What do you expect to see in future media products? Use the prompts or your own ideas. (Theo cặp: Nếu bạn làm việc trong lĩnh vực truyền thông, bạn muốn làm công việc gì? Bạn mong đợi điều gì ở các sản phẩm truyền thông trong tương lai? Sử dụng gợi ý hoặc ý tưởng của riêng bạn.)
|
• work as a writer (làm nhà văn) • more virtual reality (thực tế ảo được ứng dụng nhiều hơn) • be a data scientist (trở thành nhà khoa học dữ liệu) • new kinds of technology (các loại công nghệ mới) • be a producer (làm nhà sản xuất) |
If I work in the media business, I want to work as a writer. (Nếu tôi làm việc trong ngành truyền thông, tôi muốn làm một nhà văn.)
Gợi ý:
If I work in the media business, I want to be a producer. I've always been fascinated by the behind-the-scenes aspect of creating content, from developing ideas to coordinating teams and resources.
In future media products, I expect to see more integration of virtual reality technology. This could mean immersive storytelling experiences that transport audiences into entirely new worlds or allow them to interact with content in unprecedented ways. As a producer, I would be excited to explore the creative possibilities and logistical challenges of incorporating VR into our projects.
Hướng dẫn dịch:
Nếu làm việc trong lĩnh vực truyền thông, tôi muốn trở thành một nhà sản xuất. Tôi luôn bị cuốn hút bởi khía cạnh hậu trường của việc tạo ra nội dung, từ việc phát triển ý tưởng đến việc điều phối các nhóm và nguồn lực.
Trong các sản phẩm truyền thông tương lai, tôi kỳ vọng sẽ thấy sự tích hợp nhiều hơn của công nghệ thực tế ảo. Điều này có thể đem lại những trải nghiệm kể chuyện sống động đưa khán giả vào những thế giới hoàn toàn mới hoặc cho phép họ tương tác với nội dung theo những cách chưa từng có. Với tư cách là một nhà sản xuất, tôi rất hào hứng khám phá những khả năng sáng tạo và những thách thức về mặt hậu cần khi kết hợp VR vào các dự án của chúng tôi.
Pronunciation (phần a->d trang 80 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
a. ‘…can people…’ often sounds like /kæmpiːpl/ (‘…can people…’ có thể nghe giống như /kæmpiːpl/)
‘…in media…’ often sounds like /ɪmmiːdiə/ (‘…in media…’ có thể nghe giống như /ɪmmiːdiə/)
b. Listen. Notice the sound changes of the underlined letters. (Nghe. Chú ý sự thay đổi âm thanh của các chữ cái được gạch chân.)
What jobs can people expect to do?
The world of work in media will keep changing.
Bài nghe:
Hướng dẫn dịch:
Mọi người có thể mong đợi sẽ làm những công việc gì?
Thế giới công việc trong lĩnh vực truyền thông sẽ tiếp tục thay đổi.
c. Listen and cross out the sentence that doesn't follow the note in Task a. (Nghe và gạch bỏ câu không như ghi chú ở Bài tập a.)
In the future, what jobs can people expect to have?
I want to be a boss so I can make lots of money.
Bài nghe:
Giải thích:
In the future, what jobs can people expect to have? - /kæn ˈpiː.pəl/
I want to be a boss so I can make lots of money. - /lɒtsəv/
Đáp án:
In the future, what jobs can people expect to have?
Hướng dẫn dịch:
Trong tương lai, mọi người có thể mong đợi sẽ có những công việc gì?
Tôi muốn trở thành ông chủ để có thể kiếm được nhiều tiền.
d. Read the sentences with the sound changes noted in Task a. to a partner. (Đọc các câu có sự thay đổi về phát âm được ghi chú ở Bài tập a. cho một người bạn.)
Practice (phần a->b trang 81 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
a. In pairs: Practice the conversation using the correct form of the verbs in brackets. Swap roles and repeat. (Theo cặp: Thực hành đoạn hội thoại sau sử dụng dạng đúng của động từ trong ngoặc. Đổi vai và lặp lại.)
Interviewer: What changes in media do you expect to see in the future?
Expert: I expect (see) more virtual reality media.
Interviewer: Will some jobs change?
Expert: Yes. Radio producers, for example, will become podcast producers.
Interviewer: What jobs do you think will be popular?
Expert: Virtual reality designers.
Interviewer: Why?
Expert: Because people will want (see) more beautiful virtual worlds.
Giải thích:
expect + to V: mong đợi
want + to V: muốn
Đáp án:
expect to see – want to see
Hướng dẫn dịch:
Người phỏng vấn: Bạn mong đợi những thay đổi nào về phương tiện truyền thông trong tương lai?
Chuyên gia: Tôi mong đợi sẽ thấy truyền thông thực tế ảo xuất hiện nhiều hơn trong tương lai.
Người phỏng vấn: Liệu một số công việc có thay đổi không?
Chuyên gia: Có chứ. Ví dụ, các nhà sản xuất đài phát thanh sẽ trở thành nhà sản xuất podcast.
Người phỏng vấn: Bạn nghĩ công việc nào sẽ phổ biến?
Chuyên gia: Nhà thiết kế thực tế ảo.
Người phỏng vấn: Tại sao?
Chuyên gia: Bởi vì mọi người sẽ muốn nhìn thấy nhiều thế giới ảo đẹp đẽ hơn.
b. Make two more conversations using the ideas on the right. (Thực hiện thêm hai cuộc trò chuyện bằng cách sử dụng các ý tưởng ở bên phải.)
|
(see) - personalized content
Journalists need to produce videos, too
Data scientists
producers – (know) what their audience likes |
(have) – digital products
TV producers need to create personalized content
Video producers
everyone – (watch) videos instead of reading articles |
Gợi ý:
Conversation 1:
Interviewer: What changes in media do you expect to see in the future?
Expert: I expect to see more personalized content.
Interviewer: Will some jobs change?
Expert: Yes. Journalists, for example, will need to produce videos, too.
Interviewer: What jobs do you think will be popular?
Expert: Data scientists.
Interviewer: Why?
Expert: Because producers will want to know what their audience likes.
Conversation 2:
Interviewer: What changes in media do you expect to see in the future?
Expert: I expect to have more digital products.
Interviewer: Will some jobs change?
Expert: Yes. TV producers, for example, will need to create personalized content.
Interviewer: What jobs do you think will be popular?
Expert: Video producers.
Interviewer: Why?
Expert: Because everyone will want to watch videos instead of reading articles.
Hướng dẫn dịch:
Hội thoại 1:
Người phỏng vấn: Bạn mong đợi những thay đổi nào về truyền thông trong tương lai?
Chuyên gia: Tôi mong đợi sẽ thấy nhiều nội dung được cá nhân hóa hơn.
Người phỏng vấn: Liệu một số công việc có thay đổi không?
Chuyên gia: Có chứ. Ví dụ, các nhà báo cũng sẽ cần sản xuất video.
Người phỏng vấn: Bạn nghĩ công việc nào sẽ phổ biến?
Chuyên gia: Nhà khoa học dữ liệu.
Người phỏng vấn: Tại sao?
Chuyên gia: Bởi vì nhà sản xuất sẽ muốn biết khán giả của họ thích gì.
Hội thoại 2:
Người phỏng vấn: Bạn mong đợi những thay đổi nào về truyền thông trong tương lai?
Chuyên gia: Tôi kỳ vọng sẽ có nhiều sản phẩm kỹ thuật số hơn.
Người phỏng vấn: Liệu một số công việc có thay đổi không?
Chuyên gia: Có chứ. Ví dụ, các nhà sản xuất truyền hình sẽ cần tạo ra nội dung cá nhân hóa.
Người phỏng vấn: Bạn nghĩ công việc nào sẽ phổ biến?
Chuyên gia: Nhà sản xuất video.
Người phỏng vấn: Tại sao?
Chuyên gia: Bởi vì mọi người sẽ muốn xem video thay vì đọc bài viết.
Speaking (phần a->b trang 81 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
THE FUTURE OF JOBS IN ENTERTAINMENT AND MEDIA (TƯƠNG LAI VIỆC LÀM TRONG NGÀNH GIẢI TRÍ VÀ TRUYỀN THÔNG)
a. You’re doing a podcast on the future of jobs in entertainment and media. Your listeners sent you a list of questions. In pairs: Discuss and answer the questions. Explain your ideas and give examples. (Bạn đang thực hiện một podcast về tương lai của công việc trong lĩnh vực giải trí và truyền thông. Người nghe của bạn đã gửi cho bạn một danh sách các câu hỏi. Theo cặp: Thảo luận và trả lời câu hỏi. Giải thích ý tưởng của bạn và đưa ra ví dụ.)
|
• What/entertainment/people/want/see/in/future? • What/content/people/want/watch? • What/innovations/technology/people/expect/see? • How/demand for current media jobs/change/future? • What/jobs/people/expect/do? |
Hello, everyone. Welcome to our podcast. I’m… (Xin chào mọi người. Chào mừng đến với podcast của chúng tôi. Tôi là …)
And, I’m… Today, we’re talking about the future of jobs in entertainment and media. (Và tôi là … Hôm nay, chúng ta sẽ nói về tương lai của việc làm trong lĩnh vực giải trí và truyền thông.)
We have some questions from our listeners. The first question is… (Chúng tôi có một số câu hỏi từ thính giả. Câu hỏi đầu tiên là …)
Gợi ý:
A: Hello, everyone. Welcome to our podcast. I'm Sarah.
B: And I'm Mike. Today, we're diving into the future of jobs in entertainment and media. We have some questions from our listeners. The first question is: "What entertainment do people want to see in the future?"
A: I believe people will crave more immersive and interactive experiences. This could manifest in various forms, such as virtual reality (VR) entertainment, augmented reality (AR) experiences, or even interactive storytelling where audiences have a say in how the narrative unfolds. For example, imagine a TV series where viewers can choose different paths for the characters to follow, leading to multiple endings based on their decisions.
B: Now, let's tackle the next question: "What content do people want to watch?"
A: In the future, I think there will be a growing demand for content that reflects diversity, inclusivity, and authenticity. Audiences want to see themselves represented on screen, and they want stories that resonate with their lived experiences.
B: Moving on to the third question: "What innovations in technology do people expect to see?"
A: One innovation that I believe will have a significant impact is the advancement of artificial intelligence (AI) and machine learning algorithms. These technologies have the potential to revolutionize content creation, distribution, and recommendation systems.
B: Now, let's discuss how the demand for current media jobs might change in the future.
A: With the increasing influence of technology, there will be a growing demand for professionals with expertise in areas such as data analytics, AI, VR/AR development, and digital marketing. Traditional roles like writers, producers, and editors will still be important, but individuals who can adapt to new technologies and trends will be highly sought after.
B: Lastly, let's explore what jobs people might expect to do in the future.
A: I think we'll see the emergence of entirely new roles that we can't even imagine yet, driven by advancements in technology and shifts in audience preferences. For example, we might see the rise of "virtual experience architects" who specialize in designing immersive VR environments, or "content personalization specialists" who use AI to tailor content to individual viewers.
Hướng dẫn dịch:
A: Xin chào mọi người. Chào mừng đến với podcast của chúng tôi. Tôi là Sarah.
B: Và tôi là Mike. Hôm nay, chúng ta sẽ tập trung vào tương lai việc làm trong lĩnh vực giải trí và truyền thông. Chúng tôi có một số câu hỏi từ thính giả. Câu hỏi đầu tiên là: "Mọi người muốn xem loại hình giải trí nào trong tương lai?"
A: Tôi tin rằng mọi người sẽ khao khát những trải nghiệm sống động và có tính tương tác hơn. Điều này có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, chẳng hạn như các hình thức giải trí thực tế ảo (VR), hay các trải nghiệm thực tế tăng cường (AR) hoặc thậm chí là kể chuyện tương tác trong đó khán giả có thể quyết định diễn biến câu chuyện. Ví dụ: hãy tưởng tượng một bộ phim truyền hình dài tập trong đó người xem có thể chọn những con đường khác nhau để các nhân vật đi theo, dẫn đến nhiều kết thúc khác nhau dựa trên quyết định của họ.
B: Bây giờ, hãy trả lời câu hỏi tiếp theo: "Mọi người muốn xem nội dung gì?"
A: Trong tương lai, tôi nghĩ nhu cầu về những nội dung phản ánh tính đa dạng, toàn diện và xác thực sẽ ngày càng tăng. Khán giả muốn thấy mình được tái hiện trên màn ảnh và họ muốn những câu chuyện tương đồng với trải nghiệm sống của họ.
B: Chuyển sang câu hỏi thứ ba: "Mọi người mong đợi được thấy những đổi mới nào trong công nghệ?"
A: Một sự đổi mới mà tôi tin rằng sẽ có tác động đáng kể là sự tiến bộ của trí tuệ nhân tạo (AI) và thuật toán học máy. Những công nghệ này có tiềm năng cách mạng hóa các hệ thống sản xuất, phân phối và đề xuất nội dung.
B: Bây giờ, hãy thảo luận xem nhu cầu về những công việc hiện tại trong ngành truyền thông có thể thay đổi như thế nào trong tương lai.
A: Với ảnh hưởng ngày càng tăng của công nghệ, nhu cầu về các chuyên gia có chuyên môn trong các lĩnh vực như phân tích dữ liệu, AI, phát triển VR/AR và tiếp thị kỹ thuật số sẽ ngày càng tăng. Những vai trò truyền thống như nhà văn, nhà sản xuất và biên tập viên vẫn sẽ quan trọng, nhưng những cá nhân có thể thích ứng với công nghệ và xu hướng mới sẽ được săn đón.
B: Cuối cùng, hãy khám phá xem ta có thể mong đợi những công việc gì trong tương lai.
A: Tôi nghĩ chúng ta sẽ thấy sự xuất hiện của những vai trò hoàn toàn mới mà chúng ta thậm chí chưa thể tưởng tượng được, chúng được thúc đẩy bởi những tiến bộ trong công nghệ và sự thay đổi trong sở thích của khán giả. Ví dụ: chúng ta có thể thấy nhiều "kiến trúc sư thiết kế trải nghiệm ảo" – người chuyên thiết kế môi trường VR sống động hoặc các "chuyên gia cá nhân hóa nội dung" – người sử dụng AI để điều chỉnh nội dung cho phù hợp với từng người xem.
b. Join another pair. Do you have the same ideas? (Tham gia một cặp khác. Các bạn có cùng ý tưởng không?)
A: We think online media and virtual reality jobs will be popular. (Chúng tôi cho rằng các công việc trong lĩnh vực truyền thông trực tuyến và thực tế ảo sẽ phổ biến.)
B: We think… (Chúng tôi nghĩ…)
Unit 8 Lesson 3 (trang 82, 83)
Let's Talk! (trang 82 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
In pairs: Look at the picture. What is the robot doing? What things do you think robots will do in the future? What won’t they be able to do? (Theo cặp: Quan sát tranh. Robot đang làm gì? Bạn nghĩ robot sẽ làm được những gì trong tương lai? Chúng sẽ không thể làm gì?)

Gợi ý:
The robot in the picture appears to be fixing the car.
In the future, robots will continue to play a significant role in manufacturing processes, performing tasks such as assembly, packaging, and quality control with precision and efficiency. Robots may also be employed in various service industries, including hospitality, retail, and transportation.
While AI can generate art and music, it may lack the intuition, emotion, and imagination that humans bring to creative endeavors. Robots may struggle with making nuanced decisions in unpredictable or rapidly changing environments, especially those requiring moral or ethical judgment.
Hướng dẫn dịch:
Robot trong hình dường như đang sửa xe.
Trong tương lai, robot sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong các quy trình sản xuất, thực hiện các nhiệm vụ như lắp ráp, đóng gói và kiểm soát chất lượng với độ chính xác và hiệu quả cao. Robot cũng có thể được sử dụng trong các ngành dịch vụ khác nhau, bao gồm khách sạn, bán lẻ và vận tải.
Mặc dù AI có thể tạo ra nghệ thuật và âm nhạc nhưng nó thiếu trực giác, cảm xúc và trí tưởng tượng mà con người có khi tạo ra những sản phẩm sáng tạo. Robot có thể gặp khó khăn trong việc đưa ra các quyết định phức tạp trong môi trường không thể đoán trước hoặc thay đổi nhanh chóng, đặc biệt là những môi trường đòi hỏi sự đánh giá về mặt đạo đức.
Reading (phần a->d trang 72 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
a. Read the article. What is the best title? (Đọc bài viết. Tiêu đề phù hợp nhất là gì?)
1. Future of Work: Three New Jobs You Need to Know (Tương lai của công việc: Ba công việc mới bạn cần biết)
2. Top Jobs of the Future (Những công việc hàng đầu trong tương lai)
__________________________
The most popular jobs around the world may not always be so popular. Some jobs will become very important in the future, while others may stop all together. Here are three jobs that I think will be very popular in the future.
One job that will become more popular is being an astronaut. I think we will want to travel to and explore faraway planets someday, in particular Mars. For this reason, we will need more astronauts.
Another job that I believe will become more important is being a scientist. In my opinion, we will need new kinds of medicines and vaccines to protect people from new illnesses. Because of this, being a scientist, mainly a medical scientist, will become more popular.
Virtual reality designers will also be a popular job, I believe we will spend a lot more time in virtual reality. We will do lots of things in it, especially practicing surgery, doing experiments, and having meetings. As a result, we will need more people to design these virtual spaces.
The world is changing, and so are the jobs we need people to do. Young people should think about this when they plan their future careers.
Đáp án:
2. Top Jobs of the Future (Những công việc hàng đầu trong tương lai)
Hướng dẫn dịch:
Những công việc phổ biến nhất trên thế giới có thể không phải lúc nào cũng phổ biến như vậy. Một số công việc sẽ trở nên rất quan trọng trong tương lai, trong khi những công việc khác có thể sẽ biến mất hoàn toàn. Dưới đây là ba công việc mà tôi nghĩ sẽ rất được ưa chuộng trong tương lai.
Một công việc sẽ trở nên phổ biến hơn là phi hành gia. Tôi nghĩ một ngày nào đó chúng ta sẽ muốn du hành và khám phá các hành tinh xa xôi, đặc biệt là sao Hỏa. Vì lý do này, chúng ta sẽ cần nhiều phi hành gia hơn.
Một công việc khác mà tôi tin rằng sẽ trở nên quan trọng hơn đó là trở thành nhà khoa học. Theo tôi, chúng ta sẽ cần những loại thuốc và vắc xin mới để bảo vệ con người khỏi những căn bệnh mới. Vì lí do này, việc trở thành một nhà khoa học, chủ yếu là trong lĩnh vực y tế, sẽ trở nên phổ biến hơn.
Các nhà thiết kế thực tế ảo cũng sẽ là một công việc phổ biến, tôi tin rằng chúng ta sẽ dành nhiều thời gian hơn cho thực tế ảo. Chúng tôi sẽ làm rất nhiều thứ với thực tế ảo, đặc biệt là thực hành phẫu thuật, làm thí nghiệm và họp hành. Do đó, chúng ta sẽ cần nhiều người hơn để thiết kế những không gian ảo này.
Thế giới đang thay đổi và những công việc chúng ta cần mọi người làm cũng vậy. Các bạn trẻ nên suy nghĩ về điều này khi lập kế hoạch cho sự nghiệp tương lai của mình.
b. Now, read and choose the correct answers. (Bây giờ hãy đọc và chọn câu trả lời đúng.)
1. What will astronauts explore?
A. the moon
B. Mars
C. space
D. the sun
2. Which of the following can you infer from paragraph 3?
A. Scientists aren’t very important now.
B. We have cured most of the illnesses now.
C. Medicines now won’t be useful.
D. There will be new illnesses in the future.
3. The word this in paragraph 3 refers to ___.
A. the need for medicines
B. old vaccines
C. medical scientist
D. a new illness
4. Where will people spend a lot of time in the future?
A. in university
B. on Mars
C. in virtual reality
D. in meetings
5. According to paragraph 5, what should young people do?
A. become astronauts, scientists, or virtual reality designers
B. think about the jobs we’ll need in the future
C. change jobs when we need people to do different things
D. choose their future careers now
Đáp án:
|
1. B |
2. D |
3. A |
4. C |
5. B |
Giải thích:
1. Thông tin: I think we will want to travel to and explore faraway planets someday, in particular Mars. (Tôi nghĩ một ngày nào đó chúng ta sẽ muốn du hành và khám phá các hành tinh xa xôi, đặc biệt là sao Hỏa.)
2. Thông tin: In my opinion, we will need new kinds of medicines and vaccines to protect people from new illnesses. (Theo tôi, chúng ta sẽ cần các loại thuốc và vắc xin mới để bảo vệ con người khỏi những căn bệnh mới.)
3. Thông tin: In my opinion, we will need new kinds of medicines and vaccines to protect people from new illnesses. Because of this, being a scientist, mainly a medical scientist, will become more popular. (Theo tôi, chúng ta sẽ cần các loại thuốc và vắc xin mới để bảo vệ con người khỏi những căn bệnh mới. Vì lí do này, việc trở thành một nhà khoa học, chủ yếu trong lĩnh vực y tế, sẽ trở nên phổ biến hơn.)
4. Thông tin: I believe we will spend a lot more time in virtual reality. (Tôi tin rằng chúng ta sẽ dành nhiều thời gian hơn cho thực tế ảo.)
5. Thông tin: The world is changing, and so are the jobs we need people to do. Young people should think about this when they plan their future careers. (Thế giới đang thay đổi và những công việc chúng ta cần mọi người làm cũng vậy. Các bạn trẻ nên nghĩ tới điều này khi lập kế hoạch cho sự nghiệp tương lai của mình.)
Hướng dẫn dịch:
1. Các phi hành gia sẽ khám phá điều gì?
A. mặt trăng
B. sao Hỏa
C. không gian
D. mặt trời
2. Bạn có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn 3?
A. Các nhà khoa học bây giờ không còn quan trọng nữa.
B. Hiện nay chúng ta đã chữa khỏi hầu hết các bệnh tật.
C. Thuốc bây giờ sẽ không còn tác dụng nữa.
D. Sẽ có những căn bệnh mới trong tương lai.
3. Từ this trong đoạn 3 đề cập đến ________.
A. nhu cầu về thuốc
B. vắc xin cũ
C. nhà khoa học trong lĩnh vực y tế
D. một căn bệnh mới
4. Trong tương lai mọi người sẽ dành nhiều thời gian ở đâu?
A. ở trường đại học
B. trên sao Hỏa
C. trong thực tế ảo
D. trong các cuộc họp
5. Theo đoạn 5, các bạn trẻ nên làm gì?
A. trở thành phi hành gia, nhà khoa học hoặc nhà thiết kế thực tế ảo
B. nghĩ về những công việc sẽ cần thiết trong tương lai
C. thay đổi công việc khi chúng ta cần mọi người làm những việc khác
D. chọn nghề nghiệp tương lai của họ ngay bây giờ
c. Listen and read. (Nghe và đọc.)
Bài nghe:
d. In pairs: Which do you think is the most important job in the article? Why? (Theo cặp: Theo bạn, công việc nào là quan trọng nhất trong bài viết? Tại sao?)
Gợi ý:
In the article, the role of a medical scientist stands out as the most important job. With the increasing need for new medicines and vaccines to combat emerging illnesses, their work directly impacts public health and the well-being of society. Additionally, medical scientists contribute to advancements in healthcare, potentially saving countless lives and improving overall quality of life for individuals worldwide.
Hướng dẫn dịch:
Trong bài viết, vai trò của một nhà khoa học trong lĩnh vực y tế là công việc quan trọng nhất. Với nhu cầu ngày càng tăng về các loại thuốc và vắc-xin mới để chống lại các căn bệnh mới xuất hiện, công việc của họ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng và phúc lợi của xã hội. Ngoài ra, các nhà khoa học y tế còn đóng góp vào những tiến bộ trong chăm sóc sức khỏe, có khả năng cứu sống vô số người và cải thiện chất lượng sống nói chung cho mọi người trên toàn thế giới.
Writing (phần a->b trang 83 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
a. Read about highlighting important ideas and information, then read the article again and underline the different phrases used to highlight information. (Đọc về cách làm nổi bật các ý tưởng và thông tin quan trọng, sau đó đọc lại bài viết và gạch chân các cụm từ khác nhau được sử dụng để làm nổi bật thông tin.)

Đáp án:
The most popular jobs around the world may not always be so popular. Some jobs will become very important in the future, while others may stop all together. Here are three jobs that I think will be very popular in the future.
One job that will become more popular is being an astronaut. I think we will want to travel to and explore faraway planets someday, in particular Mars. For this reason, we will need more astronauts.
Another job that I believe will become more important is being a scientist. In my opinion, we will need new kinds of medicines and vaccines to protect people from new illnesses. Because of this, being a scientist, mainly a medical scientist, will become more popular.
Virtual reality designers will also be a popular job, I believe we will spend a lot more time in virtual reality. We will do lots of things in it, especially practicing surgery, doing experiments, and having meetings. As a result, we will need more people to design these virtual spaces.
The world is changing, and so are the jobs we need people to do. Young people should think about this when they plan their future careers.
Hướng dẫn dịch:
|
Làm nổi bật những ý tưởng và thông tin quan trọng Để làm nổi bật những ý tưởng và thông tin quan trọng trong một nhóm thông tin rộng hơn, bạn nên sử dụng các cụm từ sau: in particular - đặc biệt, especially - đặc biệt và mainly - chủ yếu. Những cụm từ này xuất hiện sau nhóm thông tin chính mà chúng đang làm nổi bật. Chúng cũng có thể đứng giữa câu. Chúng ta tách chúng khỏi câu chính bằng dấu phẩy. • in particular We will need more video game designers, in particular virtual reality video game designers. (Chúng ta sẽ cần nhiều nhà thiết kế trò chơi điện tử hơn, đặc biệt là các nhà thiết kế trò chơi điện tử thực tế ảo.) People will have more free time and have creative jobs, in particular musicians and artists, in the future. (Trong tương lai, mọi người sẽ có nhiều thời gian rảnh hơn và có thể làm những công việc sáng tạo, đặc biệt là làm nhạc sĩ và nghệ sĩ.) • especially I really enjoy studying science, especially biology and chemistry at school. (Tôi thực sự thích nghiên cứu khoa học, đặc biệt là sinh học và hóa học ở trường.) I believe some jobs, especially manual jobs, won’t be popular someday. (Tôi tin rằng một số công việc, đặc biệt là công việc chân tay, một ngày nào đó sẽ không còn phổ biến.) • mainly I believe robots, will do a lot of chores for us, mainly the dishes and laundry. (Tôi tin rằng robot sẽ làm rất nhiều việc cho chúng ta, chủ yếu là rửa bát và giặt giũ.) I think sports players, mainly soccer and tennis players, will make more money in the future. (Tôi nghĩ những người chơi thể thao, chủ yếu là bóng đá và quần vợt, sẽ kiếm được nhiều tiền hơn trong tương lai.) |
b. Rewrite the sentences to highlighting the important idea and information before the sentence using the prompts. (Viết lại câu để làm nổi bật ý tưởng và thông tin quan trọng phía trước mỗi câu, bằng cách sử dụng các từ gợi ý.)
1. factory jobs – I think robots will do lots of jobs sooner or later. (especially)
I think robots will do lots of jobs, especially factory jobs, sooner or later.
2. heart surgeries – I want to perform surgeries when I grow up. (in particular)
______________________________________________________
3. young people – People should think about what jobs we need them to do in the future. (mainly)
______________________________________________________
4. expensive houses – I want to design houses in my future career. (in particular)
______________________________________________________
5. robots – Technology will become very important in our lives. (especially)
______________________________________________________
Đáp án:
2. I want to perform surgeries, in particular heart surgeries, when I grow up.
3. People, mainly young people, should think about what jobs we need them to do in the future.
4. I want to design houses, in particular expensive houses, in my future career.
5. Technology, especially robots, will become very important in our lives.
Hướng dẫn dịch:
1. Tôi nghĩ robot sớm hay muộn cũng sẽ làm được nhiều công việc, đặc biệt là các công việc trong nhà máy.
2. Tôi muốn thực hiện các ca phẫu thuật, đặc biệt là phẫu thuật tim, khi lớn lên.
3. Mọi người, chủ yếu là giới trẻ, nên suy nghĩ xem chúng ta cần họ làm những công việc gì trong tương lai.
4. Tôi muốn thiết kế những ngôi nhà, đặc biệt là những ngôi nhà đắt tiền, trong sự nghiệp tương lai của mình.
5. Công nghệ, đặc biệt là robot, sẽ trở nên rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
Speaking (phần a->b trang 83 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
a. In pairs: Discuss what jobs will be the most popular in the future and say why. Highlight specific examples for each of the reasons. (Theo cặp: Thảo luận xem công việc nào sẽ phổ biến nhất trong tương lai và cho biết lý do. Nêu bật các ví dụ cụ thể cho từng lý do.)
A: I think being a musician will be very popular in the future. (Tôi nghĩ trở thành một nhạc sĩ sẽ rất phổ biến trong tương lai.)
B: Really? Why? (Thật sao? Tại sao?)
A: Robots will do many jobs, especially manual jobs. People will have more time for fun jobs. (Robot sẽ làm được nhiều công việc, đặc biệt là những công việc thủ công. Mọi người sẽ có nhiều thời gian hơn cho những công việc thú vị.)
B: Ah, I see. Good idea. (À, tôi hiểu rồi. Ý kiến hay.)
Gợi ý:
A: I believe that jobs related to artificial intelligence (AI) will be incredibly popular in the future.
B: That's interesting. Why do you think so?
A: Well, as technology continues to advance, AI will play a significant role in various industries, especially healthcare and finance. For example, jobs like AI engineers and data scientists will be in high demand because they'll be responsible for developing and implementing AI algorithms and systems.
B: That makes sense.
Hướng dẫn dịch:
A: Tôi tin rằng những công việc liên quan đến trí tuệ nhân tạo (AI) sẽ cực kỳ phổ biến trong tương lai.
B: Điều đó thật thú vị. Tại sao bạn nghĩ vậy?
A: À, khi công nghệ tiếp tục phát triển, AI sẽ đóng một vai trò quan trọng trong nhiều ngành khác nhau, đặc biệt là chăm sóc sức khỏe và tài chính. Ví dụ, các công việc như kỹ sư AI và nhà khoa học dữ liệu sẽ có nhu cầu cao vì họ sẽ chịu trách nhiệm phát triển và triển khai các thuật toán và hệ thống AI.
B: Điều đó có lý đấy.
b. Choose the two jobs that you think will be most popular and complete the table. Note what point you think you should highlight. (Chọn hai công việc mà bạn nghĩ sẽ phổ biến nhất và hoàn thành bảng dưới đây. Lưu ý những điểm bạn nghĩ nên làm nổi bật.)
|
Jobs |
Reasons for being popular in the future |
Points to highlight |
|
|
|
|
|
|
|
|
Gợi ý:
|
Jobs |
Reasons for being popular in the future |
Points to highlight |
|
AI engineer |
Technological advancement |
- Growing demand for professionals adept in AI development and implementation across various industries. |
|
Renewable energy scientist |
Environmental sustainability |
- Increasing focus on transitioning to renewable energy sources to combat climate change. - Demand for specialists in designing, implementing, and maintaining renewable energy systems. |
Hướng dẫn dịch
|
Công việc |
Lý do phổ biến trong |
Những điểm cần làm nổi bật |
|
Kĩ sư AI |
Tiến bộ công nghệ |
- Nhu cầu ngày càng tăng đối với các chuyên gia thành thạo trong việc phát triển và triển khai AI trong các ngành khác nhau. |
|
Chuyên gia năng lượng tái tạo |
Sự bền vững của môi trường |
- Tập trung vào việc chuyển đổi sang các nguồn năng lượng tái tạo để chống biến đổi khí hậu. - Nhu cầu về các chuyên gia thiết kế, triển khai và bảo trì hệ thống năng lượng tái tạo. |
Let’s Write! (trang 83 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
Now, write an article about the most popular jobs in the future. Use the Writing Skill box, the reading model, and your speaking notes to help you. Write 100 to 120 words. (Bây giờ, hãy viết một bài báo về những công việc phổ biến nhất trong tương lai. Tham khảo bảng Kỹ năng Viết, bài đọc mẫu và những ghi chú cho phần nói của bạn. Viết từ 100 đến 120 từ.)
Gợi ý:
In the ever-evolving landscape of careers, two roles are poised to become exceptionally popular: AI Engineer and Renewable Energy Specialist.
With technological advancement at the forefront, the demand for AI engineers is skyrocketing. These professionals are sought after for their expertise in developing and implementing AI solutions across diverse industries. As businesses increasingly rely on data-driven decision-making, the role of AI engineers becomes indispensable.
Environmental sustainability is driving the surge in demand for renewable energy specialists. Amidst the global effort to combat climate change, there's a heightened focus on transitioning to renewable energy sources. Specialists in this field are instrumental in designing, implementing, and maintaining renewable energy systems, paving the way for a greener and more sustainable future.
In summary, the popularity of these jobs reflects society's dual focus on technological innovation and environmental responsibility.
Hướng dẫn dịch:
Trong bối cảnh các nghề nghiệp không ngừng phát triển, hai vai trò luôn có thể trở nên đặc biệt phổ biến là Kỹ sư AI và Chuyên gia năng lượng tái tạo.
Với việc các tiến bộ trong lĩnh vực công nghệ đang đi đầu, nhu cầu về kỹ sư AI đang tăng vọt. Những chuyên gia này được săn đón nhờ chuyên môn trong việc phát triển và triển khai các giải pháp AI trên nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Khi các doanh nghiệp ngày càng dựa vào dữ liệu để ra quyết định, vai trò của các kỹ sư AI trở nên không thể thiếu.
Nhu cầu về các chuyên gia năng lượng tái tạo tăng vọt, thúc đẩy bởi các nỗ lực bảo vệ tính bền vững của môi trường. Trong nỗ lực toàn cầu nhằm chống biến đổi khí hậu, việc chuyển đổi sang các nguồn năng lượng tái tạo đang là ưu tiên. Các chuyên gia trong lĩnh vực này đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế, triển khai và bảo trì các hệ thống năng lượng tái tạo, mở đường cho một tương lai xanh hơn và bền vững hơn.
Tóm lại, sự phổ biến của những công việc này phản ánh sự tập trung đồng thời của xã hội vào tiến bộ công nghệ và trách nhiệm với môi trường.
Unit 8 Review (trang 111, 112, 113)
Listening (trang 111 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
You will hear five short conversations. You will hear each conversation twice. There is one question for each conversation. For each question, choose the correct answer (A, B, C, or D). (Bạn sẽ nghe năm đoạn hội thoại ngắn. Bạn sẽ nghe mỗi cuộc hội thoại hai lần. Có một câu hỏi cho mỗi cuộc hội thoại. Với mỗi câu hỏi, hãy chọn câu trả lời đúng (A, B, C hoặc D).)
|
0. You will hear two friends talking about future jobs. What job does the boy want? |
1. You will hear two friends talking about how to find the right job. What is their conclusion? |
||||
|
A. mechanic |
✔ |
|
A. choose any job |
|
|
|
B. skincare specialist |
|
|
B. ask parents |
|
|
|
C. psychologist |
|
|
C. need to do research |
|
|
|
2. You will hear a student asking a teacher about an apprenticeship. How long is a part-time apprenticeship? |
3. You will hear a father talking to his son. Which job does the son think is the most difficult? |
||||
|
A. two years |
|
|
A. astronaut |
|
|
|
B. four years |
|
|
B. doctor |
|
|
|
C. five years |
|
|
C. veterinarian |
|
|
|
4. You will hear two parents talking about one of their daughters. What does she need? |
5. You will hear a teacher talking to a student about jobs. What advice does the teacher give? |
||||
|
A. a tutor |
|
|
A. get a part-time job |
|
|
|
B. a psychologist |
|
|
B. do extra work after school |
|
|
|
C. a university |
|
|
C. get a job as a tutor |
|
|
Bài nghe:
Đáp án:
|
1. C |
2. C |
3. B |
4. A |
5. B |
Giải thích:
1. Thông tin: “You need to do some research. Then you'll know what job is right for you.” (Bạn cần làm một số nghiên cứu. Khi đó bạn sẽ biết công việc nào phù hợp với mình.)
2. Thông tin: “I want to do a part time one. Is it four years? - Actually, it takes five years.” (Em muốn học việc bán thời gian. Vậy là mất bốn năm phải không? - Thực ra phải mất năm năm.)
3. Thông tin: “And a doctor? - That's even harder.” (Thế còn làm bác sĩ? - Điều đó thậm chí còn khó hơn.)
4. Thông tin: “I think I'll find her a tutor.” (Tôi nghĩ tôi sẽ tìm cho con bé một gia sư.)
5. Thông tin: “You could get a tutor or do extra work after school.” (Em có thể thuê gia sư hoặc làm thêm bài tập sau giờ học.)
Nội dung bài nghe:
0. You will hear two friends talking about future jobs. What job does the boy want?
Girl: What job do you want? Skin care specialist?
Boy: I like helping people, but no.
Girl: A psychologist.
Boy: No, I like fixing things.
Girl: A mechanic?
Boy: Correct.
1. You will hear two friends talking about how to find the right job. What is their conclusion?
A: I don't know what job I want, Mark. How can I find out?
B: You need to do some research. Then you'll know what job is right for you.
A: Good idea.
2. You will hear a student asking a teacher about an apprenticeship. How long is a part time apprenticeship?
A: Mr. Roberts, how long is a plumber apprenticeship?
B: A full-time apprenticeship takes two years.
A: I want to do a part time one. Is it four years?
B: Actually, it takes five years.
3. You will hear a father talking to a son. Which job does the son think is the most difficult?
A: Do you still want to be an astronaut?
B: No, it's too difficult.
A: And a doctor?
B: That's even harder.
A: What about a vet? That's hard, too.
B: Not for me. I love animals.
4. You will hear two parents talking about one of their daughters. What does she need?
A: My daughter wants to be a psychologist. But her grades aren't great.
B: Well, to study at a good university, you need good grades.
A: You're right. I think I'll find her a tutor.
5. You will hear a teacher talking to a student about jobs. What advice does the teacher give?
A: What do you want to be, Kevin?
B: I want to be a psychologist.
A: You need to get better grades. You could get a tutor or do extra work after school.
Hướng dẫn dịch:
0. Bạn sẽ nghe hai người bạn nói về các công việc trong tương lai. Chàng trai muốn làm công việc gì?
Cô gái: Bạn muốn làm công việc gì? Chuyên gia chăm sóc da?
Chàng trai: Tôi thích giúp đỡ mọi người, nhưng không.
Cô gái: Nhà tâm lý học.
Chàng trai: Không, tôi thích sửa chữa mọi thứ.
Cô gái: Thợ cơ khí à?
Chàng trai: Đúng.
1. Bạn sẽ nghe hai người bạn nói về cách để tìm được công việc phù hợp. Kết luận của họ là gì?
A: Tôi không biết mình muốn làm công việc gì, Mark. Làm thế nào tôi có thể tìm ra?
B: Bạn cần làm một số nghiên cứu. Khi đó bạn sẽ biết công việc nào phù hợp với mình.
A: Ý kiến hay đấy.
2. Bạn sẽ nghe một học sinh hỏi một giáo viên về việc học nghề. Thời gian học việc bán thời gian là bao lâu?
A: Thầy Roberts, thời gian học nghề thợ sửa ống nước là bao lâu?
B: Thời gian học việc toàn thời gian mất hai năm.
A: Em muốn học việc bán thời gian. Vậy là mất bốn năm phải không?
B: Thực ra phải mất 5 năm.
3. Bạn sẽ nghe một người cha nói chuyện với một người con trai. Công việc nào mà người con trai nghĩ là khó khăn nhất?
A: Con vẫn muốn trở thành phi hành gia chứ?
B: Không, nó quá khó.
A: Thế còn làm bác sĩ?
B: Điều đó thậm chí còn khó hơn.
A: Còn bác sĩ thú y thì sao? Điều đó cũng khó.
B: Không phải với con. Con yêu động vật.
4. Bạn sẽ nghe hai bậc cha mẹ nói về một trong những cô con gái của họ. Cô bé cần gì?
A: Con gái tôi muốn trở thành nhà tâm lý học. Nhưng điểm số của con bé không cao.
B: À, để học ở một trường đại học tốt, bạn cần có điểm cao.
A: Bạn nói đúng. Tôi nghĩ tôi sẽ tìm cho con bé một gia sư.
5. Bạn sẽ nghe một giáo viên nói chuyện với một sinh viên về các công việc. Giáo viên đưa ra lời khuyên gì?
A: Em muốn trở thành gì, Kevin?
B: Em muốn trở thành một nhà tâm lý học.
A: Em cần đạt điểm cao hơn. Em có thể thuê gia sư hoặc làm thêm bài tập sau giờ học.
Reading (trang 111 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
Read and circle True or False. (Đọc và khoanh tròn Đúng hoặc Sai.)
|
Which Jobs Is Right for You? You shouldn’t worry if you don’t know what job you want to have. Most young people feel the same way. However, we have to get a job if we want to have enough money to buy things and support a family. Thinking about these things could help you choose that job: • Personality – Being happy in your job is very important. If you know what you like (or don’t like), you can understand which jobs are right for you. Don’t choose a job just because of the money. • Working style – You might enjoy working on a large team or alone. If you know the way you like to work, it could help you decide which type of job will suit you. • Working environment – Maybe you work best in an office, or maybe outside. If you have an understanding of where you work best, you can expect to find jobs with the right working environment for you. • Career test – If you like the idea of someone giving you career advice, you could always take an online career test. These tests are free, convenient, and widely available. When you complete the test, a report tells you the most suitable jobs for you. |
According to the passage, …
|
0. many young people don’t know what job they want in the future. |
True / False |
|
1. people need jobs to take care of their families and to buy things. |
True / False |
|
2. making money is more important than being happy at work. |
True / False |
|
3. people need to learn how to work on a team and by themselves. |
True / False |
|
4. understanding where you work best will help you choose the correct job for yourself. |
True / False |
|
5. there are online tests that help give you an idea of the type of jobs you should do in the future. |
True / False |
Đáp án:
|
1. True |
2. False |
3. False |
4. True |
5. True |
Giải thích:
1. Thông tin: “we have to get a job if we want to have enough money to buy things and support a family.” (chúng ta phải kiếm việc làm nếu muốn có đủ tiền mua đồ và nuôi sống gia đình.)
2. Thông tin: “Being happy in your job is very important… Don’t choose a job just because of the money.” (Hạnh phúc trong công việc là điều rất quan trọng… Đừng chọn một công việc chỉ vì tiền.)
3. Thông tin: “If you know the way you like to work, it could help you decide which type of job will suit you.” (Nếu bạn biết cách bạn thích làm việc, điều đó có thể giúp bạn quyết định loại công việc nào sẽ phù hợp với mình.)
4. Thông tin: “If you have an understanding of where you work best, you can expect to find jobs with the right working environment for you.” (Nếu bạn hiểu rõ nơi mình làm việc tốt nhất, bạn có thể mong đợi tìm được những công việc có môi trường làm việc phù hợp với mình.)
5. Thông tin: “If you like the idea of someone giving you career advice, you could always take an online career test… When you complete the test, a report tells you the most suitable jobs for you.” (Nếu bạn thích ý tưởng rằng ai đó cho bạn lời khuyên về nghề nghiệp, bạn luôn có thể làm một bài kiểm tra nghề nghiệp trực tuyến… Khi bạn hoàn thành bài kiểm tra, một báo cáo sẽ cho bạn biết những công việc phù hợp nhất với bạn.)
Hướng dẫn dịch:
|
Công việc nào phù hợp với bạn? Bạn không nên lo lắng nếu không biết mình muốn làm công việc gì. Hầu hết những người trẻ tuổi đều cảm thấy như vậy. Tuy nhiên, chúng ta phải kiếm việc làm nếu muốn có đủ tiền để mua đồ và nuôi sống gia đình. Suy nghĩ về những điều này có thể giúp bạn chọn công việc đó: • Tính cách – Hạnh phúc trong công việc là rất quan trọng. Nếu bạn biết mình thích (hoặc không thích gì), bạn có thể hiểu được công việc nào phù hợp với mình. Đừng chọn một công việc chỉ vì tiền • Phong cách làm việc – Bạn có thể thích làm việc trong một nhóm lớn hoặc một mình. Nếu bạn biết cách bạn thích làm việc, điều đó có thể giúp bạn quyết định loại công việc nào sẽ phù hợp với mình. • Môi trường làm việc – Có thể bạn làm việc tốt nhất ở văn phòng, hoặc có thể là ở bên ngoài. Nếu bạn hiểu rõ nơi mình làm việc tốt nhất, bạn có thể mong đợi tìm được những công việc có môi trường làm việc phù hợp với mình. • Bài kiểm tra nghề nghiệp – Nếu bạn thích ý tưởng rằng ai đó cho bạn lời khuyên về nghề nghiệp, bạn luôn có thể làm một bài kiểm tra nghề nghiệp trực tuyến. Những bài kiểm tra này miễn phí, thuận tiện và được cung cấp rộng rãi. Khi bạn hoàn thành bài kiểm tra, một báo cáo sẽ cho bạn biết những công việc phù hợp nhất với bạn. |
Theo đoạn văn, …
0. nhiều bạn trẻ chưa biết tương lai mình muốn làm nghề gì.
1. mọi người cần việc làm để chăm sóc gia đình và mua đồ.
2. kiếm tiền quan trọng hơn hạnh phúc trong công việc.
3. mọi người cần học cách làm việc theo nhóm và một mình.
4. hiểu rõ nơi bạn làm việc tốt nhất sẽ giúp bạn lựa chọn được công việc phù hợp cho mình.
5. có những bài kiểm tra trực tuyến giúp bạn biết được loại công việc bạn nên làm trong tương lai.
Vocabulary (trang 112 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
Circle the correct answers. (Hãy khoanh tròn những đáp án đúng.)
1. There are always new ____________ that change what jobs are going to be popular in the future.
A. innovations
B. podcasts
C. plumbers
D. apprenticeship
2. Experts believe we will have meetings and play more games in _____________.
A. media
B. demand
C. skincare
D. virtual reality
3. Most people learn new information from the _____________ or friends and family.
A. podcast
B. media
C. research
D. audience
4. The __________ at the movie was so scared. The people were all hiding behind their seats.
A. audience
B. mechanics
C. psychologists
D. apprenticeships
5. The __________ for virtual reality designers is going to get bigger in the future.
A. podcast
B. demand
C. tutor
D. research
6. People really want _________ content. They don’t want to watch the same thing as everyone else.
A. producer
B. innovation
C. personalized
D. audience
7. The video _____________ had some really great ideas to make the video more interesting.
A. producer
B. mechanic
C. research
D. virtual reality
8. I listened to a great ______________ about future technology and its impact.
A. demand
B. apprenticeship
C. media
D. podcast
Đáp án:
|
1. A |
2. D |
3. B |
4. A |
5. B |
6. C |
7. A |
8. D |
Hướng dẫn dịch:
1. Luôn có ________ mới làm thay đổi những công việc sẽ phổ biến trong tương lai.
A. những cải tiến mới
B. những podcast
C. những thợ sửa ống nước
D. sự học việc
2. Các chuyên gia tin rằng chúng ta sẽ có những cuộc gặp gỡ và chơi nhiều trò chơi hơn trong ________.
A. truyền thông
B. đòi hỏi
C. chăm sóc da
D. thực tế ảo
3. Hầu hết mọi người tìm hiểu thông tin mới từ ________ hoặc bạn bè và gia đình.
A. podcast
B. truyền thông
C. nghiên cứu
D. khán giả
4. ________ tại rạp chiếu phim rất sợ hãi. Mọi người đều trốn đằng sau ghế của họ.
A. khán giả
B. các thợ cơ khí
C. các nhà tâm lý học
D. sự học việc
5. ________ về các nhà thiết kế thực tế ảo sẽ ngày càng lớn hơn trong tương lai.
A. podcast
B. nhu cầu
C. gia sư
D. nghiên cứu
6. Mọi người thực sự muốn nội dung ________. Họ không muốn xem những thứ giống như những người khác.
A. nhà sản xuất
B. cải tiến
C. cá nhân hóa
D. khán giả
7. ________ video đã có một số ý tưởng thực sự tuyệt vời để làm cho video trở nên thú vị hơn.
A. nhà sản xuất
B. thợ cơ khí
C. nghiên cứu
D. thực tế ảo
8. Tôi đã nghe một ________ tuyệt vời về công nghệ trong tương lai và tác động của nó.
A. nhu cầu
B. sự học việc
C. truyền thông
D. podcast
Grammar (trang 112 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
Rearrange the groups of words in the correct order to make complete sentences. (Sắp xếp lại các nhóm từ theo đúng thứ tự để tạo thành câu hoàn chỉnh.)
1. content in/I expect/more personalized/the future./to see
_________________________________________________
2. be a doctor,/If you/you could/want to/get a tutor.
_________________________________________________
3. virtual worlds./People will/more beautiful/want to see
_________________________________________________
4. audience likes/what their/Producers will/want to know/the most.
_________________________________________________
5. skincare specialist,/you could/take a course./to be a/If you want
_________________________________________________
6. every week if you/design something new/a fashion designer./You should/want to be
_________________________________________________
7. will want/ virtual events./to attend/More people
_________________________________________________
8. You should/good apprenticeship/want to be/or a mechanic/find a/if you/a plumber
_________________________________________________
Đáp án:
1. I expect to see more personalized content in the future.
2. If you want to be a doctor, you could get a tutor.
3. People will want to see more beautiful virtual worlds.
4. Producers will want to know what their audience likes the most.
5. If you want to be a skincare specialist, you could take a course.
6. You should design something new every week if you want to be a fashion designer.
7. More people will want to attend virtual events.
8. If you want to be a mechanic or a plumber, you should find a good apprenticeship.
Giải thích:
1. - Cấu trúc viết câu thì hiện tại đơn với động từ thường và chủ ngữ số nhiều: S + V1.
- Theo sau động từ “expect” (mong đợi) cần một động từ ở dạng to + V (nguyên thể).
2. Cấu trúc viết câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + can/ could + V (nguyên thể).
3. Cấu trúc viết câu thì tương lai đơn: S + will + V (nguyên thể).
4. Cấu trúc viết câu thì tương lai đơn: S + will + V (nguyên thể).
5. Cấu trúc viết câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + can/ could + V (nguyên thể).
6. Cấu trúc viết câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + can/ could + V (nguyên thể).
7. Cấu trúc viết câu thì tương lai đơn: S + will + V (nguyên thể).
8. Cấu trúc viết câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + can/ could + V (nguyên thể).
Hướng dẫn dịch:
1. Tôi hy vọng sẽ thấy nhiều nội dung được cá nhân hóa hơn trong tương lai.
2. Nếu bạn muốn trở thành bác sĩ, bạn có thể kiếm một gia sư.
3. Mọi người sẽ muốn nhìn thấy nhiều thế giới ảo đẹp đẽ hơn.
4. Các nhà sản xuất sẽ muốn biết khán giả của họ thích gì nhất.
5. Nếu bạn muốn trở thành một chuyên gia chăm sóc da, bạn có thể tham gia một khóa học.
6. Bạn nên thiết kế một cái gì đó mới mỗi tuần nếu bạn muốn trở thành một nhà thiết kế thời trang.
7. Nhiều người sẽ muốn tham dự các sự kiện ảo hơn.
8. Nếu bạn muốn trở thành thợ cơ khí hoặc thợ sửa ống nước, bạn nên tìm một nơi học nghề tốt.
Pronunciation (trang 112 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
a. Circle the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions. (Khoanh tròn từ khác với ba từ còn lại ở vị trí trọng âm chính trong mỗi câu hỏi sau.)
1. A. mechanic B. media C. virtual D. specialist
2. A. plumber B. tutor C. podcast D. demand
Đáp án:
|
1. A |
2. D |
Giải thích:
1.
A. mechanic: /məˈkænɪk/
B. media: /ˈmiːdiə/
C. virtual: /ˈvɜːtʃuəl/, /ˈvɜːrtʃuəl/
D. specialist: /ˈspeʃəlɪst/
Đáp án A có trọng âm ở âm thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm ở âm thứ nhất.
2.
A. plumber: /ˈplʌmə(r)/
B. tutor: /ˈtjuːtə(r)/, /ˈtuːtər/
C. podcast: /ˈpɒdkɑːst/, /ˈpɑːdkæst/
D. demand: /dɪˈmɑːnd/, /dɪˈmænd/
Đáp án D có trọng âm ở âm thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm ở âm thứ nhất.
b. Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others. (Khoanh tròn từ có phần gạch chân được phát âm khác với những từ còn lại.)
1. A. media B. field C. demand D. meetings
2. A. producer B. podcast C. personalized D. innovation
Đáp án:
|
1. C |
2. B |
Giải thích:
1.
A. media: /ˈmiːdiə/
B. field: /fiːld/
C. demand: /dɪˈmɑːnd/, /dɪˈmænd/
D. meetings: /ˈmiːtɪŋz/
Phần được gạch chân ở đáp án C được phát âm là /ɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /iː/.
2.
A. producer: /prəˈdjuːsə(r)/
B. podcast: /ˈpɒdkɑːst/, /ˈpɑːdkæst/
C. personalized: /ˈpɜːsənəlaɪzd/, /ˈpɜːrsənəlaɪzd/
D. innovation: /ˌɪnəˈveɪʃn/
Phần được gạch chân ở đáp án B được phát âm là /ɒ/ hoặc /ɑː/, các đáp án còn lại phát âm là /ə/.
In the Real World (trang 113 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
Look at the signs. Choose the best answers. (Nhìn vào các biển báo. Chọn câu trả lời đúng nhất.)

1. How can the website help you?
A. find a university
B. meet other people looking for apprenticeships
C. find an apprenticeship
D. fill out application forms

2. What can you do at the fair?
A. learn about what audiences want to see
B. find jobs in media
C. listen to podcasts about media
D. learn about Fargate
Đáp án:
|
1. C |
2. B |
Hướng dẫn dịch:
1.
|
Bạn muốn trở thành thợ sửa ống nước? Thợ xây? Thợ cơ khí? Bạn không biết làm thế nào để tìm một nơi học nghề tốt? Truy cập www.wefindapprenticeships.com và điền vào biểu mẫu đơn giản. Chúng tôi sẽ giúp bạn tìm đúng người dạy bạn những kỹ năng cần thiết để có công việc mơ ước. |
Trang web có thể giúp gì cho bạn?
A. tìm một trường đại học
B. gặp gỡ những người khác đang tìm kiếm chương trình học nghề
C. tìm một chương trình học nghề
D. điền vào những biểu mẫu ứng tuyển
2.
|
Hội chợ nghề nghiệp truyền thông Hãy tham gia cùng chúng tôi tại Tòa thị chính Fargate để tìm hiểu về các cơ hội nghề nghiệp hiện tại trong ngành truyền thông cũng như cách truyền thông có thể thay đổi. Gặp gỡ các chuyên gia và lắng nghe những gì mọi người nên mong đợi từ tương lai của ngành truyền thông cũng như cách để chuẩn bị cho một sự nghiệp trong ngành này. |
Bạn có thể làm gì tại hội chợ?
A. tìm hiểu về những gì khán giả muốn xem
B. tìm việc làm trong lĩnh vực truyền thông
C. nghe podcast về truyền thông
D. tìm hiểu về Fargate
Conversation (trang 110 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
Choose the correct answer (A, B, C, or D). (Chọn câu trả lời đúng (A, B, C hoặc D).)
1. Gina: “If you want to be a skincare specialist, you should take a short course in skincare.”
Harry: “That’s a good idea. ____________”
A. Sorry, no thank you.
B. I appreciate it.
C. What do you mean?
D. I should get a tutor.
2. Mike: “I want to be a plumber. Do you have any advice?”
Mai: “You could start ___________ apprenticeships in your area.”
A. demand
B. researching
C. innovation
D. tutor
3. Dung: “Why will there be more ____________ designers in the future?”
Pete: “Because people will want to see more beautiful virtual worlds.”
A. audience
B. skincare
C. virtual reality
D. podcast
4. Sam: “More people will want to ____________ job fairs if they are virtual.”
Steve: “I think you’re right.”
A. attend
B. know
C. teach
D. demand
Đáp án:
|
1. B |
2. B |
3. C |
4. A |
Hướng dẫn dịch:
1. Gina: “Nếu bạn muốn trở thành một chuyên gia chăm sóc da, bạn nên tham gia một khóa học ngắn hạn về chăm sóc da.”
Harry: “Đó là một ý tưởng hay. ________"
A. Xin lỗi, không, cảm ơn.
B. Tôi đánh giá cao nó.
C. Ý bạn là gì?
D. Tôi nên tìm một gia sư.
2. Mike: “Tôi muốn trở thành thợ sửa ống nước. Bạn có lời khuyên gì cho tôi không?"
Mai: “Bạn có thể bắt đầu ________ việc học nghề ở khu vực của mình.”
A. đòi hỏi
B. nghiên cứu
C. cải tiến
D. gia sư
3. Dung: “Tại sao trong tương lai sẽ có nhiều nhà thiết kế ________ hơn?”
Pete: “Bởi vì mọi người sẽ muốn nhìn thấy nhiều thế giới ảo đẹp đẽ hơn.”
A. khán giả
B. chăm sóc da
C. thực tế ảo
D. podcast
4. Sam: “Nhiều người sẽ muốn ________ các hội chợ việc làm hơn nếu chúng diễn ra trực tuyến.”
Steve: “Tôi nghĩ bạn nói đúng.”
A. tham dự
B. biết
C. dạy
D. đòi hỏi
Speaking (trang 113 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
In pairs: Discuss what jobs you want to have in the future. Take turns giving advice about how to get these jobs. (Theo cặp: Thảo luận về những công việc bạn muốn làm trong tương lai. Thay phiên nhau đưa ra lời khuyên về cách để có được những công việc này.)
Gợi ý:
A: I want to be a data scientist.
B: Focus on gaining expertise in programming languages like Python and R, and also build a strong foundation in statistics and machine learning algorithms.
A: I'm interested in becoming a veterinarian.
B: Make sure to complete a veterinary medicine degree and gain hands-on experience through internships or volunteering at animal clinics.
Hướng dẫn dịch:
A: Tôi muốn trở thành một nhà khoa học dữ liệu.
B: Tập trung vào việc tích lũy kiến thức chuyên môn về các ngôn ngữ lập trình như Python và R, đồng thời xây dựng một nền tảng vững chắc về thống kê và thuật toán học máy.
A: Tôi có hứng thú với việc trở thành một bác sĩ thú y.
B: Đảm bảo hoàn thành bằng cấp về thú y và tích lũy kinh nghiệm thực tế thông qua việc thực tập hoặc tình nguyện tại các phòng khám thú y.
Writing (trang 113 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)
Write about the things you want and expect to experience from media and entertainment companies in the future. Write 100 to 120 words. (Viết về những điều bạn muốn và kì vọng được trải nghiệm từ các công ty truyền thông và giải trí trong tương lai. Viết 100 đến 120 từ.)
Gợi ý:
In the future, I hope media and entertainment companies will make shows, movies, and games that feel like they're made just for me. I want them to use cool technology to make stuff that feels real and lets me be a part of the action. It would be awesome to see all kinds of people in the stories, so everyone feels included. I also want these companies to be fair to the people who make the stuff we love, and to be honest about how they do business. Overall, I'm excited to see fun and exciting stuff that makes me happy and maybe even teaches me something new.
Hướng dẫn dịch:
Trong tương lai, tôi hy vọng các công ty truyền thông và giải trí sẽ tạo ra các chương trình, bộ phim và trò chơi mà tôi cảm thấy như được tạo ra dành riêng cho tôi. Tôi muốn họ sử dụng công nghệ hay ho để tạo ra những thứ có cảm giác chân thực và giúp tôi trực tiếp tham gia vào những hành động. Sẽ thật tuyệt vời khi được thấy mọi kiểu người trong các câu chuyện, như vậy mọi người đều cảm thấy được tham gia. Tôi cũng muốn các công ty này đối xử công bằng với những người làm ra những sản phẩm mà chúng tôi yêu thích, và trung thực về cách họ kinh doanh. Nhìn chung, tôi rất phấn khích khi thấy những thứ thú vị và vui vẻ - những thứ khiến tôi hạnh phúc và thậm chí còn có thể dạy cho tôi điều gì đó mới mẻ.
Xem thêm các bài giải SGK Tiếng Anh 9 sách ILearn Smart World hay, chi tiết khác:
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Cánh diều (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Cánh diều
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Cánh diều
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Cánh diều
- Soạn văn 9 Cánh diều (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Toán 9 – Cánh diều
- Giải sbt Toán 9 – Cánh diều
- Giải sgk Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Giải sbt Khoa học tự nhiên 9 – Cánh diều
- Giải sgk Lịch sử 9 – Cánh diều
- Giải sbt Lịch sử 9 – Cánh diều
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Cánh diều
- Giải sgk Địa lí 9 – Cánh diều
- Giải sbt Địa lí 9 – Cánh diều
