Tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Urban Life - ILearn Smart World

Lời giải bài tập Unit 7: Urban Life sách Tiếng Anh lớp 9 ILearn Smart World hay, chi tiết giúp học sinh dễ dàng làm bài tập Tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Urban Life.

1 1,326 25/08/2025


Giải Tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Urban Life - ILearn Smart World

Unit 7 Lesson 1 (trang 64, 65, 66, 67)

Let's Talk! (trang 64 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

In pairs: Look at the picture. What problems can you see? What are some solutions to these problems? (Theo cặp: Quan sát tranh. Bạn có thể thấy những vấn đề gì? Một số giải pháp cho những vấn đề này là gì?)

Tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Urban Life - ILearn Smart World (ảnh 2)

Gợi ý:

I can see some problems: trash on the street; traffic jam; graffiti and vandalism defacing public property.

Trash on the street: We should implement stricter littering laws and fines, increase public awareness through education campaigns, install more trash bins and organize community clean-up events.

Traffic jam: The government should invest in better public transportation systems to encourage people to use alternatives to private cars.

Graffiti and vandalism defacing public property: we should engage communities in mural projects to beautify walls and deter graffiti, the government should provide designated spaces or legal walls where street artists can express themselves without defacing public property.

Hướng dẫn dịch:

Tôi có thể thấy một số vấn đề: rác trên đường phố; tắc đường; vẽ graffiti lên tường và hành vi phá hoại tài sản công cộng.

Rác trên đường phố: Chúng ta nên áp dụng luật và các mức phạt nghiêm khắc hơn đối với hành vi xả rác, nâng cao nhận thức cộng đồng thông qua các chiến dịch giáo dục, lắp đặt thêm thùng rác và tổ chức các sự kiện dọn dẹp cộng đồng.

Tắc đường: Chính phủ nên đầu tư vào các hệ thống giao thông công cộng tốt hơn để khuyến khích người dân sử dụng các phương tiện thay thế cho ô tô cá nhân.

Vẽ graffiti lên tường và hành vi phá hoại tài sản công cộng: chúng ta nên thu hút cộng đồng tham gia vào các dự án tranh tường để làm đẹp các bức tường và ngăn chặn hoạt động vẽ bậy, chính phủ nên cung cấp những không gian được chỉ định hoặc những bức tường hợp pháp để các nghệ sĩ đường phố có thể thể hiện bản thân mà không làm hư hỏng tài sản công.

New Words (phần a->b trang 64 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

a. Read the sentences, then match the underlined words to the definitions. Listen and repeat. (Đọc các câu, sau đó nối các từ được gạch chân với các định nghĩa. Nghe và lặp lại.)

• I'm sorry I'm late. I was stuck in a traffic jam on Prince Street, and the cars weren't moving at all.

• Some people struggle to find a job. It's really hard for them.

• Pedestrians find it dangerous to walk in this neighborhood at night because there aren't enough lights.

• I wish the sidewalks in my neighborhood were wider. It's difficult to walk when they're so small.

• You should only cross the street at a crosswalk.

• Motorbike accidents can be really dangerous. They often happen when people are using their phones while driving.

• If we lower the cost of the subway, it will encourage people to use public transportation.

• Why don't they ban food on the subway? If people don't bring food, there won't be so much trash.

1. ban: officially say that someone must not do something

2. __________: make someone more likely to do something

3. __________: a long line of vehicles that can't move or can only move slowly

4. __________: a bad event that is a surprise and causes harm

5. __________: try very hard to do something that is difficult

6. __________: a part at the side of a road for people to walk on

7. __________: a part of a road where vehicles must stop to allow people to cross

8. __________: a person who is walking and not traveling in a vehicle

Bài nghe:

Đáp án:

1. ban

2. encourage

3. traffic jam

4. accidents

5. struggle

6. sidewalks

7. crosswalk

8. pedestrians

Hướng dẫn dịch:

• Xin lỗi tôi đến trễ. Tôi bị tắc đường trên phố Prince và xe cộ không di chuyển tí nào.

• Một số người chật vật để tìm một công việc. Điều đó thực sự khó khăn với họ.

• Người đi bộ cảm thấy nguy hiểm khi đi bộ trong khu phố này vào ban đêm vì không có đủ đèn.

• Tôi ước vỉa hè ở khu vực của tôi rộng hơn. Thật khó để đi lại khi chúng quá nhỏ.

• Bạn chỉ nên băng qua đường ở lối sang đường.

• Tai nạn xe máy có thể thực sự nguy hiểm. Chúng thường xảy ra khi mọi người sử dụng điện thoại trong khi lái xe.

• Nếu chúng ta giảm giá vé tàu điện ngầm, điều đó sẽ khuyến khích mọi người sử dụng phương tiện giao thông công cộng.

• Tại sao họ không cấm mang đồ ăn lên tàu điện ngầm? Nếu mọi người không mang theo thức ăn thì sẽ không có nhiều rác như vậy.

1. cấm: chính thức nói rằng ai đó không được làm điều gì đó

2. khuyến khích: làm cho ai đó có nhiều khả năng hơn làm điều gì đó

3. tắc đường: hàng dài phương tiện không thể di chuyển hoặc chỉ có thể di chuyển chậm

4. tai nạn: một sự kiện xấu gây bất ngờ và gây tổn hại

5. chật vật: cố gắng hết sức để làm điều gì đó khó khăn

6. vỉa hè: một phần ở bên đường dành cho mọi người đi bộ

7. lối sang đường: một phần của con đường nơi các phương tiện phải dừng lại để cho mọi người đi qua đường

8. người đi bộ: một người đang đi bộ và không đi trên phương tiện

b. In pairs: Use the new words to talk about your hometown or yourself. (Theo cặp: Sử dụng các từ mới để nói về quê hương hoặc về bản thân bạn.)

I struggle to wake up in the morning if I stay up late playing video games. (Tôi khó có thể thức dậy vào buổi sáng nếu thức khuya chơi trò chơi điện tử.)

Gợi ý:

In my personal journey, I often find myself facing various struggles, but I always strive to overcome them with determination and perseverance. I encourage myself to step out of my comfort zone and embrace new challenges. Like pedestrians on a busy street, I navigate through life's obstacles with resilience, utilizing the crosswalks of opportunity to move forward towards my goals.

Hướng dẫn dịch:

Trong hành trình cá nhân của mình, tôi thường thấy mình phải đối mặt với nhiều khó khăn khác nhau nhưng tôi luôn cố gắng vượt qua chúng bằng sự quyết tâm và kiên trì. Tôi khuyến khích bản thân bước ra khỏi vùng an toàn và đón nhận những thử thách mới. Giống như những người đi bộ trên một con phố đông đúc, tôi vượt qua những trở ngại của cuộc sống bằng sự kiên cường, tận dụng những vạch kẻ sang đường của cơ hội để tiến tới những mục tiêu của mình.

Reading (phần a->d trang 65 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

a. Read Lisa's blog post about two interesting solutions. What problems do they solve? (Đọc bài đăng trên blog của Lisa về hai giải pháp thú vị. Họ giải quyết những vấn đề gì?)

1. people not following traffic laws and pollution

2. poor pedestrian safety and littering

Sep 13, 2023

Lisa Thompson

Hey, everyone! Today I want to talk about something different. I got the idea for this after I saw something last Friday.

I was walking home when I saw some tourists struggling to cross the street. People were driving fast, and those tourists were scared someone would hit them. This happens every day to tourists, kids, and old people. What can we do?

The city of Tuscon, Arizona, USA found that its streets were becoming more dangerous for pedestrians, and it had a creative solution. It created beautiful paintings on some crosswalks and sidewalks so that cars would see them better and avoid pedestrians. A study showed that this solution reduced accidents involving pedestrians by up to 50%.

Pollution is another problem in my city, so I looked into what other cities did. London and Edinburgh, UK found a fun solution. They were having problems with people littering. They used clear trash cans with fun questions like "Which came first? Chicken or Egg?", and people answered by putting trash in the can with the answer they agreed with. Littering reduced up to 18%!

I think these solutions are simple and interesting, and my city should use them. What other creative solutions do you know?

Đáp án:

The problems they solve is: “poor pedestrian safety and littering”. (Vấn đề họ giải quyết là: “sự kém an toàn cho người đi bộ và việc xả rác”)

Hướng dẫn dịch:

Ngày 13 tháng 9 năm 2023

Lisa Thompson

Này mọi người! Hôm nay tôi muốn nói về điều gì đó khác biệt. Tôi nảy ra ý tưởng này sau khi nhìn thấy một chuyện vào thứ Sáu tuần trước.

Tôi đang đi bộ về nhà thì thấy một số du khách đang chật vật để băng qua đường. Mọi người lái xe rất nhanh và những du khách đó sợ rằng ai đó sẽ đâm vào họ. Điều này xảy ra mỗi ngày đối với khách du lịch, trẻ em và người già. Chúng ta có thể làm gì?

Thành phố Tuscon, Arizona, Hoa Kỳ nhận thấy rằng đường phố của họ ngày càng trở nên nguy hiểm cho người đi bộ và họ đã có một giải pháp sáng tạo. Họ tạo ra những bức tranh đẹp mắt trên một số lối sang đường và vỉa hè để ô tô có thể nhìn rõ hơn và tránh người đi bộ. Một nghiên cứu cho thấy giải pháp này giúp giảm tới 50% tai nạn liên quan đến người đi bộ.

Ô nhiễm là một vấn đề khác ở thành phố của tôi, vì vậy tôi đã xem xét những gì các thành phố khác đã làm. London và Edinburgh, Vương quốc Anh đã tìm ra một giải pháp thú vị. Họ gặp vấn đề với việc mọi người xả rác. Họ đã sử dụng những chiếc thùng rác trong suốt với những câu hỏi vui nhộn như "Cái nào có trước? Con gà hay quả trứng?", và mọi người trả lời bằng cách bỏ rác vào thùng có đáp án mà họ đồng ý. Việc xả rác giảm tới 18%!

Tôi nghĩ những giải pháp này đơn giản và thú vị, và thành phố của tôi nên áp dụng chúng. Bạn biết những giải pháp sáng tạo nào khác không?

b. Now, read and fill in the blanks. (Bây giờ hãy đọc và điền vào chỗ trống.)

1. Tourists, kids, and old people struggle to cross the street in Lisa's city.

2. The city of Tuscon, Arizona saw its streets becoming less safe for _______

3. Paintings on _______ reduced accidents by up to 50%.

4. People in London and Edinburgh were _______.

5. The cities installed _______ and used fun questions to encourage people to put trash in the right place.

Đáp án:

1. Tourists, kids, and old people struggle

2. pedestrians

3. crosswalks and sidewalks

4. littering

5. clear trash cans

Giải thích:

1. Thông tin: I was walking home when I saw some tourists struggling to cross the street … This happens every day to tourists, kids, and old people. (Tôi đang đi bộ về nhà thì thấy một số du khách đang chật vật để băng qua đường … Điều này xảy ra mỗi ngày đối với khách du lịch, trẻ em và người già.

2. Thông tin: The city of Tuscon, Arizona, USA found that its streets were becoming more dangerous for pedestrians, … (Thành phố Tuscon, Arizona, Hoa Kỳ nhận thấy đường phố của họ ngày càng trở nên nguy hiểm cho người đi bộ, …)

3. Thông tin: It created beautiful paintings on some crosswalks and sidewalks so that cars would see them better and avoid pedestrians. A study showed that this solution reduced accidents involving pedestrians by up to 50%. (Họ tạo ra những bức tranh đẹp mắt trên một số lối sang đường và vỉa hè để ô tô có thể nhìn rõ hơn và tránh người đi bộ. Một nghiên cứu cho thấy giải pháp này giúp giảm tới 50% tai nạn liên quan đến người đi bộ.)

4. Thông tin: They were having problems with people littering. (Họ gặp vấn đề với việc mọi người xả rác.)

5. Thông tin: They used clear trash cans with fun questions like "Which came first? Chicken or Egg? (Họ đã sử dụng những chiếc thùng rác trong suốt với những câu hỏi vui nhộn như "Cái nào có trước? Con gà hay quả trứng?")

Hướng dẫn dịch:

1. Khách du lịch, trẻ em và người già phải chật vật để băng qua đường ở thành phố của Lisa.

2. Thành phố Tuscon, Arizona chứng kiến đường phố của họ trở nên kém an toàn hơn cho người đi bộ.

3. Các bức tranh vẽ trên lối sang đường và vỉa hè giúp giảm tai nạn tới 50%.

4. Người dân ở London và Edinburgh xả rác.

5. Các thành phố lắp đặt thùng rác trong suốt và dùng những câu hỏi vui nhộn để khuyến khích người dân bỏ rác đúng nơi quy định.

c. Listen and read. (Nghe và đọc.)

Bài nghe:

d. In pairs: What are some other possible solutions to dangerous streets and littering? (Theo cặp: Một số giải pháp khả thi khác cho vấn đề đường phố nguy hiểm và tình trạng xả rác là gì?)

Gợi ý:

Enhanced Street Lighting: Improved street lighting can enhance visibility, particularly at night, reducing the likelihood of accidents involving pedestrians and vehicles.

Pedestrian Zones: Designating certain areas as pedestrian-only zones or expanding sidewalks can provide safer spaces for pedestrians to walk without the risk of vehicular traffic.

Installation of Public Trash Bins: Placing easily accessible trash bins in high-traffic areas encourages people to dispose of their waste properly, reducing littering.

Implementing Recycling Programs: Providing recycling bins alongside trash bins promotes proper waste disposal practices and reduces the amount of waste ending up in landfills or as litter.

Hướng dẫn dịch:

Tăng cường chiếu sáng đường phố: Cải thiện chiếu sáng đường phố có thể tăng cường tầm nhìn, đặc biệt là vào ban đêm, giảm khả năng xảy ra tai nạn liên quan đến người đi bộ và các phương tiện.

Khu vực dành cho người đi bộ: Việc chỉ định một số khu vực nhất định là khu vực dành riêng cho người đi bộ hoặc mở rộng vỉa hè có thể cung cấp những không gian an toàn hơn cho mọi người đi bộ mà không có các rủi ro đến từ các phương tiện giao thông.

Lắp đặt các thùng rác công cộng: Việc đặt các thùng rác dễ tiếp cận ở những khu vực có lượng người qua lại cao sẽ khuyến khích người dân vứt rác đúng cách, giảm tình trạng xả rác.

Thực hiện các chương trình tái chế: Cung cấp các thùng tái chế cùng với thùng rác sẽ thúc đẩy các hành vi vứt rác đúng cách và giảm lượng rác thải được đưa vào các bãi chôn lấp hoặc vứt trên đường phố.

Grammar (phần a->e trang 65-66 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

a. Read about the Past Continous, then fill in the blank. (Đọc về Quá khứ tiếp diễn, sau đó điền vào chỗ trống.)

Tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Urban Life - ILearn Smart World (ảnh 3)

Đáp án:

I was having a picnic when I heard a woman playing the violin. She was really good.

Hướng dẫn dịch:

Tôi đang đi dã ngoại thì nghe thấy một người phụ nữ chơi violin. Cô ấy thực sự rất giỏi.

Quá khứ tiếp diễn

Chúng ta có thể sử dụng Quá khứ tiếp diễn để mô tả:

• Một hành động trong quá khứ đang diễn ra khi một hành động khác ở thì quá khứ đơn làm gián đoạn nó.

I was walking to the store when I saw a street festival. (Tôi đang đi bộ đến cửa hàng thì nhìn thấy một lễ hội đường phố.)

• Một hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

At 8:00 yesterday morning, they were repairing the road. (Lúc 8h sáng hôm qua họ đang sửa đường.)

They were repairing the road at 8:00 yesterday morning. (Họ đang sửa đường lúc 8 giờ sáng hôm qua.)

• Một hành động đang diễn ra trong một khoảng thời gian trong quá khứ.

All yesterday afternoon, the workers were fixing the bridge. (Suốt buổi chiều hôm qua, các công nhân sửa cầu.)

The workers were fixing the bridge all yesterday afternoon. (Các công nhân sửa cầu suốt chiều hôm qua.)

• Hai hoặc nhiều hành động đang diễn ra cùng lúc trong quá khứ.

I was waiting for the bus while my friend was complaining. (Tôi đợi xe buýt trong khi bạn tôi phàn nàn về tình hình giao thông.)

b. Listen and check. Listen again and repeat. (Nghe và kiểm tra. Nghe lại và lặp lại.)

Bài nghe:

Quá khứ tiếp diễn

Khẳng định

I was riding my bike while he was riding the bus. (Tôi đang đạp xe còn anh ấy đang đi xe buýt.)

You were shopping for two hours yesterday.

(Hôm qua bạn đã mua sắm suốt hai tiếng đồng hồ.)

He/She/It was riding the train at 5 p.m. last Friday. (Lúc 5 giờ chiều thứ sáu tuần vừa rồi, anh ấy/cô ấy/nó đang đi tàu.)

We/You/They were playing when we saw some trash. (Chúng tôi/Bạn/Họ đang chơi thì chúng tôi nhìn thấy một ít rác.)

Câu hỏi Yes/No

Was I cycling while you were walking? (Tôi đạp xe trong khi bạn đi bộ phải không?)

Were you eating at 7 p.m. yesterday? (Bạn có đang ăn lúc 7 giờ tối hôm qua không?)

Was he/she/it dining at 7 p.m. yesterday? (Anh ấy/cô ấy/nó có đang ăn lúc 7 giờ tối hôm qua không?)

Were we/you/they building when the rain started? (Có phải chúng tôi/bạn/họ đang xây dựng khi trời bắt đầu mưa không?)

Câu hỏi Wh-

What were you doing all day last Saturday?

(Bạn đã làm gì cả ngày thứ Bảy tuần trước?)

Where were you eating at 6 p.m. last night?

(Bạn đã ăn ở đâu vào lúc 6 giờ chiều tối hôm qua?)

Who was he/she/it talking to while I was driving? (Anh ấy/cô ấy/nó đang nói chuyện với ai khi tôi đang lái xe?)

Phủ định

I was not walking to school while you were sleeping. (Tôi không đi bộ đến trường khi bạn đang ngủ.)

You were not riding the bus all day today. (Hôm nay bạn không đi xe buýt cả ngày.)

He/She/It was not working at 7 p.m. yesterday. (Lúc 7 giờ tối hôm qua, anh ấy/cô ấy/nó đang không làm việc.)

We/You/They were not driving when we/you/they saw the dog. (Chúng tôi/Bạn/Họ không lái xe khi chúng tôi/bạn/họ nhìn thấy con chó.)

Câu trả lời ngắn

Yes, you were. No, you weren't. (Đúng rồi. Không, bạn không đúng)

Yes, I was. No, I wasn't. (Đúng rồi. Không, không phải.)

Yes, he/she/it was. No, he/she/it wasn't. (Đúng vậy. Không, không phải)

Yes, we/you/they were. No, we/you/they weren't. (Đúng vậy. Không, không phải)

Lưu ý:

Chúng ta sử dụng when cho một hành động trong quá khứ đang diễn ra khi một hành động ở Quá khứ đơn làm gián đoạn nó và while để nói về hai hoặc nhiều hành động đang diễn ra cùng lúc trong quá khứ.

c. Fill in the blanks with the correct form of the verbs. (Điền vào chỗ trống dạng đúng của động từ.)

1. My mom was waiting for us to come home at 7 p.m. last night.

2. We _______ (travel) to Vũng Tàu for a holiday when we _______ (see) an accident.

3. For years, pedestrians _______ (cross) anywhere they wanted to because there weren't any crosswalks.

4. I _______ (tell) my mom about the new sports center while my dad _______ (drive) us to the restaurant.

5. Everyone _______ (sit) quietly on the bus when a woman _______ (start) having a very loud phone call.

Đáp án:

2. were traveling - saw

3. crossed

4. was telling – was driving

5. was sitting - started

Hướng dẫn dịch:

1. Mẹ tôi đang đợi chúng tôi về nhà lúc 7 giờ tối hôm qua.

2. Chúng tôi đang đi du lịch nghỉ dưỡng ở Vũng Tàu thì chứng kiến một vụ tai nạn.

3. Trong nhiều năm, người đi bộ băng qua đường ở bất cứ nơi nào họ muốn vì không có lối sang đường dành cho người đi bộ.

4. Tôi kể cho mẹ nghe về trung tâm thể thao mới trong khi bố chở chúng tôi đến nhà hàng.

5. Mọi người đang ngồi yên lặng trên xe buýt thì một người phụ nữ có một cuộc điện thoại rất ồn ào.

d. Write sentences using the prompts. (Viết câu sử dụng gợi ý.)

1. We/ride our bikes home/when/a car/stop/in front of us

We were riding our bikes home when a car stopped in front of us.

2. Volunteers/pick up/trash/the park/all day yesterday

______________________________________

3. They/work on/new apartment building/while/I/try/sleep

______________________________________

4. I/walk/school/with/brother/7 a.m./this morning

______________________________________

5. The mayor/give/speech/when/some noisy people/interrupt/him

______________________________________

Đáp án:

2. Volunteers were picking up trash in the park all day yesterday.

3. They worked on the new apartment building while I was trying to sleep.

3. I was walking to school with my brother at 7 a.m. this morning.

4. The mayor was giving a speech when some noisy people interrupted him.

Hướng dẫn dịch:

1. Chúng tôi đang đạp xe về nhà thì một chiếc ô tô dừng lại trước mặt chúng tôi.

2. Các tình nguyện viên đã nhặt rác trong công viên cả ngày hôm qua.

3. Họ làm việc ở tòa chung cư mới trong khi tôi đang cố ngủ.

4. Lúc 7 giờ sáng nay tôi đang đi bộ đến trường với anh trai.

5. Thị trưởng đang phát biểu thì có vài người ồn ào ngắt lời ông.

e. In pairs: Use the prompts to make sentences using the Past Continuous. (Theo cặp: Sử dụng gợi ý để đặt câu sử dụng Quá khứ tiếp diễn.)

• ride / bike to school / have an accident

• neighbor / sing / so loudly / 11 p.m. / last night

• large group / noisy people / have / picnic / we / try / relax in park

• I / talk / about soccer / with / brother / all night

I was riding my bike to school when I had an accident. (Tôi đang đạp xe đến trường thì gặp tai nạn.)

Gợi ý:

Our neighbor was singing so loudly at 11 p.m. last night.

A large group of noisy people was having a picnic while we were trying to relax in the park.

I was talking about soccer with my brother all night.

Hướng dẫn dịch:

Vào lúc 11 giờ đêm qua, hàng xóm của chúng tôi đang hát rất to.

Một nhóm đông người ồn ào đang đi dã ngoại trong khi chúng tôi đang cố gắng thư giãn trong công viên.

Tôi đã nói chuyện về bóng đá với anh trai tôi cả đêm.

Pronunciation (phần a->d trang 66 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

a. Focus on the /dʒ/ sound. (Tập trung vào âm /dʒ/.)

b. Listen to the words and focus on the underlined letters. (Nghe các từ và tập trung vào các chữ cái được gạch chân.)

encourage, traffic jam

Bài nghe:

Hướng dẫn dịch:

encourage /ɪnˈkʌrɪdʒ/, /ɪnˈkɜːrɪdʒ/ (v): khuyến khích

traffic jam /ˈtræfɪk dʒæm/ (n): tình trạng tắc đường, kẹt xe

c. Listen and circle the words you hear. (Hãy nghe và khoanh tròn những từ bạn nghe được.)

cherry Jerry

choice Joyce

choke joke

Bài nghe:

Đáp án:

Jerry, Joyce, joke

Hướng dẫn dịch:

cherry /ˈtʃeri/ (n): quả chery

choice /tʃɔɪs/ (n): sự lựa chọn

choke /tʃəʊk/ (v): nghẹn, nghẹt thở

joke /dʒəʊk/ (n): chuyện cười, trò đùa

d. Take turns saying the words in Task c. while your partner points to them. (Lần lượt nói các từ trong Bài tập c. trong khi bạn của bạn chỉ vào chúng.)

Practice (trang 67 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

a. In pairs. Practice the conversation. Swap roles and repeat. (Theo cặp: Luyện tập hội thoại. Đổi vai và lặp lại.)

Bob: I was sitting in a traffic jam when I noticed an interesting sight. (Tôi đang bị kẹt xe thì nhận thấy một cảnh tượng thú vị.)

Lucy: What happened? (Chuyện gì đã xảy ra vậy?)

Bob: A man was pulling a kayak on the sidewalk. He pulled it all the way to the river and got on it. (Một người đàn ông đang kéo chiếc thuyền kayak trên vỉa hè. Anh ta kéo nó ra sông rồi leo lên.)

Lucy: Oh. (Ồ.)

Bob: And he was wearing a business suit. I thought that was strange. (Và anh ấy đang mặc một bộ vest công sở. Tôi thấy nó rất kì lạ.)

Lucy: What happened after that? (Chuyện gì đã xảy ra sau đó?)

Bob: He went away on his kayak. I found out later he was going to work. (Anh ấy đã chèo đi trên chiếc thuyền kayak của mình. Sau này tôi được biết anh ấy đi làm.)

Lucy: That's very smart! (Thật là thông minh!)

Bob: Yeah. The city should encourage more people to do that. (Đúng. Thành phố nên khuyến khích nhiều người làm điều đó hơn nữa.)

b. Make two more conversations using the ideas on the right. (Thực hiện thêm hai cuộc hội thoại bằng cách sử dụng các ý tưởng ở bên phải.)

walking to school

I saw an accident

A pedestrian wasn't looking, and a bike didn't stop at the crosswalk.

The pedestrian was looking at her phone when she got hit.

I helped the woman. She got hurt pretty badly.

kind of you

Thanks - ban using phones when walking. It's dangerous.

reading in the park

something funny happened

A man was having a loud phone call with his wife.

Then an older woman walked to him and said "Shh! You're loud!"

He got uncomfortable and hung up.

Funny

Yeah - encourage people to use their phones quietly

Gợi ý:

Conversation 1:

A: I was walking to school when I saw an accident.

B: What happened?

A: A pedestrian wasn't looking, and a bike didn't stop at the crosswalk.

B: Oh. What happened after that?

A: I helped the woman. She got hurt pretty badly.

B: It was very kind of you

A: Thanks. I think the government should ban using phones when walking. It's dangerous.

Conversation 2:

A: I was reading in the park when something funny happened.

B: What happened?

A: A man was having a loud phone call with his wife.

B: Oh.

A: Then an older woman walked to him and said "Shh! You're loud!"

B: What happened after that?

A: He got uncomfortable and hung up.

B: That's very funny!

A: Yeah – The city should encourage people to use their phones quietly.

Hướng dẫn dịch:

Hội thoại 1:

A: Tôi đang đi bộ đến trường thì nhìn thấy một vụ tai nạn.

B: Chuyện gì đã xảy ra vậy?

A: Người đi bộ không nhìn đường và chiếc xe đạp không dừng lại ở lối sang đường dành cho người đi bộ.

B: Ồ. Điều gì xảy ra sau đó?

A: Tôi đã giúp người phụ nữ đó. Cô ấy bị thương khá nặng.

B: Bạn thật tốt bụng

A: Cảm ơn. Tôi nghĩ chính phủ nên cấm sử dụng điện thoại khi đi bộ. Nó thật nguy hiểm.

Hội thoại 2:

A: Tôi đang đọc sách trong công viên thì có một chuyện buồn cười xảy ra.

B: Chuyện gì đã xảy ra vậy?

A: Một người đàn ông đang nói chuyện điện thoại ồn ào với vợ mình.

B: Ồ.

A: Sau đó, một người phụ nữ lớn tuổi bước đến chỗ anh ấy và nói "Suỵt! Anh ồn ào quá!"

B: Chuyện gì đã xảy ra sau đó?

A: Anh ấy cảm thấy khó chịu và cúp máy.

B: Buồn cười quá!

A: Đúng vậy – Thành phố nên khuyến khích người dân nói chuyện điện thoại một cách yên lặng.

Speaking (phần a->b trang 67 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

CITY LIFE: PROBLEMS AND SOLUTIONS (CUỘC SỐNG Ở THÀNH PHỐ: CÁC VẤN ĐỀ VÀ GIẢI PHÁP)

a. Choose an event below that you experienced. In pairs: Student A, tell your partner about it. Talk about the context and what happened, then say if it's a problem in your city and give solutions to it. Student B, listen and ask questions. (Chọn một sự kiện dưới đây mà bạn đã trải qua. Làm theo cặp: Học sinh A, kể cho bạn cùng lớp nghe về điều đó. Nói về bối cảnh và những gì đã xảy ra, sau đó cho biết liệu đó có phải là vấn đề ở thành phố của bạn hay không và đưa ra giải pháp cho vấn đề đó. Học sinh B lắng nghe và đặt câu hỏi.)

A: You'll never believe what happened to me today. (Bạn sẽ không bao giờ tin được chuyện gì đã xảy ra với tôi ngày hôm nay.)

B: Oh, really? What happened? (Ồ, thật sao? Chuyện gì đã xảy ra thế?)

A: I was walking to the grocery store when... (Tôi đang đi bộ đến cửa hàng tạp hóa thì …)

B: How did...? (Làm thế nào mà …?)

Event

• an accident

• an interesting sight

• a very bad traffic jam

• a loud noise at a public place

• a personal event taking up public space

Gợi ý:

A: You'll never believe what happened to me today.

B: Oh, really? What happened?

A: I got stuck in a very bad traffic jam on my way to work this morning.

B: That sounds frustrating. What caused the traffic jam?

A: It seemed like there was some kind of accident up ahead, and the traffic just came to a standstill.

B: Is traffic congestion a common problem in our city?

A: Unfortunately, yes. With the increasing number of vehicles on the road and inadequate infrastructure, traffic jams are quite frequent.

B: What do you think could be done to alleviate this issue?

A: One solution could be to invest in better public transportation options to encourage people to leave their cars at home. Also, implementing smart traffic management systems could help optimize traffic flow.

Hướng dẫn dịch:

*Nghĩa của các sự kiện

• an accident: một tai nạn

• an interesting sight: một cảnh tượng thú vị

• a very bad traffic jam: một vụ tắc đường nghiêm trọng

• a loud noise at a public place: một tiếng ồn lớn ở nơi công cộng

• a personal event taking up public space: một sự kiện cá nhân chiếm không gian công cộng

A: Bạn sẽ không bao giờ tin được chuyện gì đã xảy ra với tôi ngày hôm nay đâu.

B: Ồ, thật sao? Chuyện gì đã xảy ra thế?

A: Sáng nay tôi bị kẹt xe rất lâu trên đường đi làm.

B: Nghe chán nhỉ. Nguyên nhân kẹt xe là gì?

A: Có vẻ như phía trước có một vụ tai nạn nào đó và giao thông bị ùn tắc.

B: Tắc nghẽn giao thông có phải là vấn đề phổ biến ở thành phố của chúng ta không?

A: Thật không may là có. Với số lượng phương tiện lưu thông trên đường ngày càng tăng và cơ sở hạ tầng không đủ, ùn tắc giao thông xảy ra khá thường xuyên.

B: Bạn nghĩ điều gì có thể làm giảm bớt vấn đề này?

A: Một giải pháp có thể là đầu tư vào các phương án giao thông công cộng tốt hơn để khuyến khích mọi người để xe ở nhà. Ngoài ra, việc triển khai hệ thống quản lý giao thông thông minh có thể giúp tối ưu hóa lưu lượng giao thông.

b. What other problems does your city have? How can the city fix them? (Thành phố của bạn có vấn đề gì khác? Làm thế nào để có thể giải quyết chúng?)

The pollution is bad. I think our city should plant more trees and build more parks. (Ô nhiễm thật là tệ. Tôi nghĩ thành phố của chúng ta nên trồng nhiều cây và xây dựng nhiều công viên hơn.)

Gợi ý:

The crime is terrible. I think the government should enhance community policing efforts and increase neighborhood watch programs.

Homelessness is a serious problem. I think the city should provide more affordable housing options and increase funding for homeless shelters and support services.

Noise pollution is a big problem: the city should enforce noise regulations, invest in soundproofing infrastructure, and promote quieter transportation options.

Hướng dẫn dịch:

Tội phạm thật kinh khủng. Tôi nghĩ chính phủ nên tăng cường các nỗ lực kiểm soát cộng đồng và gia tăng các chương trình giám sát trong khu vực.

Vô gia cư là một vấn đề nghiêm trọng. Tôi nghĩ thành phố nên cung cấp nhiều lựa chọn nhà ở với giá cả phải chăng hơn và tăng nguồn tài trợ cho các nhà tạm trú và dịch vụ hỗ trợ cho người vô gia cư.

Ô nhiễm tiếng ồn là một vấn đề lớn: thành phố nên thực thi các quy định về tiếng ồn, đầu tư vào cơ sở hạ tầng cách âm và thúc đẩy các phương án giao thông yên tĩnh hơn.

Unit 7 Lesson 2 (trang 68, 69, 70, 71)

Let's Talk! (trang 68 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

In pairs: Look at the picture. What is happening? Why do people and governments do these things? (Theo cặp: Quan sát các bức tranh. Chuyện gì đang xảy ra? Tại sao người dân và chính phủ lại làm những điều này?)

Tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Urban Life - ILearn Smart World (ảnh 4)

Gợi ý:

Picture 1: It is likely involved in the construction of a building or infrastructure project. The construction may aim to improve the quality of life, stimulate economic growth, and accommodate population growth in the area.

Picture 2: There is a volunteer collecting plastic bottles from a river. By removing plastic waste from rivers, they aim to mitigate the environmental impact on aquatic ecosystems, protect wildlife, and ensure clean water sources for communities.

Picture 3: There is a police officer assisting a student in crossing a busy road. This action aims to prevent accidents and promote road safety, particularly for vulnerable road users like students.

Hướng dẫn dịch:

Hình 1: Hình ảnh này có khả năng liên quan đến việc xây dựng một tòa nhà hoặc một cơ sở hạ tầng. Việc xây dựng có thể nhằm mục đích cải thiện chất lượng cuộc sống, kích thích tăng trưởng kinh tế và đáp ứng sự gia tăng dân số trong khu vực.

Hình 2: Có một bạn tình nguyện viên đang nhặt chai nhựa trên sông. Bằng cách loại bỏ rác thải nhựa khỏi dòng sông, họ nhắm đến mục đích giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái dưới nước, bảo vệ động vật hoang dã và đảm bảo nguồn nước sạch cho cộng đồng.

Hình 3: Có một chú cảnh sát đang hỗ trợ một học sinh băng qua con đường đông đúc. Hành động này nhằm mục đích ngăn ngừa tai nạn và thúc đẩy an toàn giao thông, đặc biệt là đối với những người tham gia giao thông dễ bị tổn thương như học sinh.

New Words (phần a->b trang 68 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

a. Look at the pictures and fill in the blanks. Listen and repeat. (Nhìn vào các bức tranh và điền vào chỗ trống. Lắng nghe và lặp lại.)

Tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Urban Life - ILearn Smart World (ảnh 5)

1. crop: a plant that farmers grow for food

2. _______: become a lower amount or number

3. _______: crowded or full of traffic

4. _______: someone who owns something

5. _______: having no home and living on the streets

6. _______: make someone come somewhere or take part in something

7. _______: become a higher amount or number

8. _______: control or be in charge of something or somebody

Bài nghe:

Đáp án:

1. crop

2. drop

3. congested

4. owner

5. homeless

6. attract

7. rise

8. direct

Hướng dẫn dịch:

*Nghĩa của từ vựng:

rise (v): tăng

drop (v): giảm

homeless (adj): vô gia cư

owner (n): người chủ sở hữu

attract (v): thu hút

direct (v): điều khiển, điều tiết

crop (n): cây mùa vụ

congested (adj): tắc nghẽn

1. cây mùa vụ: loại cây được nông dân trồng để lấy lương thực

2. giảm: có số lượng thấp hơn

3. tắc nghẽn: đông đúc hoặc đầy xe cộ

4. chủ sở hữu: người sở hữu một cái gì đó

5. vô gia cư: không có nhà và sống trên đường phố

6. thu hút: khiến ai đó đến đâu hoặc tham gia vào việc gì đó

7. tăng: có số lượng cao hơn

8. điều khiển, điều tiết: kiểm soát hoặc chịu trách nhiệm về một cái gì đó hoặc ai đó

b. In pairs: Use the new words to talk about changes in your area. (Theo cặp: Sử dụng các từ mới để nói về những thay đổi trong khu vực của bạn.)

A: There are lots of new store owners. (Có rất nhiều chủ cửa hàng mới.)

B: The population here is rising. (Dân số ở đây đang tăng lên.)

Gợi ý:

A: The traffic in our area has become less congested lately.

B: That's great to hear! Has there been any particular reason for the drop in congestion?

A: Well, the city implemented new traffic management strategies, which seem to have helped.

B: That's fantastic news. Maybe now we can spend less time stuck in traffic!

A: Definitely! It's been a positive change for everyone in the neighborhood.

Hướng dẫn dịch:

A: Gần đây giao thông trong khu vực của chúng tôi đã bớt ùn tắc hơn.

B: Thật tuyệt khi nghe điều đó! Có lý do cụ thể nào cho việc giảm ùn tắc không?

A: À, thành phố đã triển khai các chiến lược quản lý giao thông mới và điều này dường như đã có hiệu quả.

B: Đó là một tin tuyệt vời. Có lẽ bây giờ chúng ta có thể dành ít bị kẹt xe hơn!

A: Chắc chắn rồi! Đó là một sự thay đổi tích cực cho mọi người trong khu vực này.

Listening (phần a->e trang 69 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

a. Listen to two students talking about their presentation. What are they mainly talking about? (Lắng nghe hai học sinh nói về bài thuyết trình của họ. Họ chủ yếu nói về điều gì?)

1. solutions to problems (giải pháp cho vấn đề)

2. what will happen because of problems (điều gì sẽ xảy ra do vấn đề này)

3. causes of problems (nguyên nhân của vấn đề)

Bài nghe:

Đáp án:

2. what will happen because of problems (điều gì sẽ xảy ra do vấn đề này)

Nội dung bài nghe:

Joe: We need to plan our class presentation on the future of our city, Lily.

Lily: OK. The first problem is that the population is dropping.

Joe: Yeah, it's dropping so quickly that there won't be enough people to work at local businesses.

Lily: I agree. I also think it's such a big problem that some schools were closed.

Joe: Sorry, can you explain that. I don't understand.

Lily: Well, if there aren't many people living here, fewer kids will go to schools and some of them will need to close.

Joe: Ohh yeah, we should talk about that.

Lily: OK, Joe. Next, people are littering in the parks too much.

Joe: Hmm. Yeah, they're littering so much that the government will have to put more bins in the parks.

Lily: Yeah, that would help. I think they'll also have to organize a clean up.

Joe: Good idea. Let's talk about that.

Lily: OK.

Joe: Last one, too many store owners are closing their businesses.

Lily: I think there's such a decrease in stores that the government will need to attract more businesses to the area.

Joe: Yeah. If they don't, people will have to travel a long way to get food and other things that will make the streets become more congested.

Lily: Exactly.

Hướng dẫn dịch:

Joe: Chúng ta cần chuẩn bị bài thuyết trình trước lớp về tương lai của thành phố, Lily.

Lily: Được rồi. Vấn đề đầu tiên là dân số đang giảm.

Joe: Đúng, nó đang giảm nhanh đến mức sẽ không có đủ người lao động tại các doanh nghiệp địa phương.

Lily: Mình đồng ý. Mình cũng nghĩ rằng việc một số trường học phải đóng cửa là một vấn đề lớn.

Joe: Xin lỗi, cậu có thể giải thích điều đó được không. Mình không hiểu.

Lily: À, nếu không có nhiều người sống ở đây, sẽ có ít trẻ em đến trường hơn và một số trường sẽ phải đóng cửa.

Joe: À ừ, chúng ta nên nói về điều đó.

Lily: Được rồi, Joe. Tiếp theo, mọi người xả rác trong công viên quá nhiều.

Joe: Ừm. Đúng, họ xả rác nhiều đến mức chính phủ sẽ phải đặt thêm thùng rác ở công viên.

Lily: Ừ, điều đó sẽ giúp ích. Mình nghĩ họ cũng sẽ phải tổ chức dọn dẹp.

Joe: Ý tưởng hay đấy. Hãy nói về điều đó.

Lily: Được rồi.

Joe: Điều cuối cùng, có quá nhiều cửa hàng phải đóng cửa.

Lily: Mình nghĩ số lượng cửa hàng sụt giảm đến mức chính phủ sẽ cần thu hút nhiều doanh nghiệp hơn đến khu vực này.

Joe: Đúng. Nếu không, mọi người sẽ phải đi một chặng đường dài để mua thức ăn và những thứ khác, khiến đường phố trở nên tắc nghẽn hơn.

Lily: Chính xác.

b. Now, listen and fill in the blanks. (Bây giờ hãy nghe và điền vào chỗ trống.)

1. Joe thinks that there won't be enough people to work.

2. Joe doesn't understand why ___________.

3. People are ___________ too much.

4. Too many store owners are ___________.

5. Lily thinks that the government will need to ___________.

Bài nghe:

Đáp án:

2. some schools were closed

3. are littering in the parks

4. closing their businesses

5. attract more businesses to the area

Giải thích:

2. Thông tin: I agree. I also think it's such a big problem that some schools were closed - Sorry, can you explain that. I don't understand. (Mình đồng ý. Mình cũng nghĩ rằng việc một số trường học phải đóng cửa là một vấn đề lớn - Xin lỗi, cậu có thể giải thích điều đó được không. Mình không hiểu)

3. Thông tin: Next, people are littering in the parks too much. (Tiếp theo, mọi người xả rác trong công viên quá nhiều.)

4. Thông tin: Last one, too many store owners are closing their businesses. (Cuối cùng, có quá nhiều cửa hàng phải đóng cửa.)

5. Thông tin: I think there's such a decrease in stores that the government will need to attract more businesses to the area. (Mình nghĩ số lượng cửa hàng giảm đến mức chính phủ sẽ cần thu hút nhiều doanh nghiệp hơn đến khu vực này.)

Hướng dẫn dịch:

1. Joe nghĩ rằng sẽ không có đủ người làm việc.

2. Joe không hiểu tại sao một số trường học lại đóng cửa.

3. Mọi người xả rác trong công viên quá nhiều.

4. Quá nhiều cửa hàng phải đóng cửa.

5. Lily cho rằng chính phủ sẽ cần thu hút nhiều doanh nghiệp hơn đến khu vực này.

c. Read the Conversation Skill box, then listen and repeat. (Đọc bảng Kỹ năng hội thoại, sau đó nghe và lặp lại.)

Conversation Skill

Asking for clarification

To ask for more information to help you understand something, say:

Why would that (help/work)?

Sorry, can you explain that? I don't understand.

Bài nghe:

Hướng dẫn dịch:

Kỹ năng hội thoại

Yêu cầu làm rõ thông tin

Để hỏi thêm thông tin giúp bạn hiểu điều gì đó, hãy nói:

Tại sao điều đó (giúp/có tác dụng)?

Xin lỗi, bạn có thể giải thích điều đó được không? Tôi không hiểu.

d. Now, listen to the conversation again and circle the phrase that you hear. (Bây giờ, hãy nghe lại đoạn hội thoại và khoanh tròn cụm từ mà bạn nghe được.)

Bài nghe:

Đáp án:

The phrase that I hear is “Sorry, can you explain that. I don't understand.”

Hướng dẫn dịch:

Cụm từ mà tôi nghe được là “Xin lỗi, bạn có thể giải thích điều đó được không. Tôi không hiểu."

e. In pairs: Which problem that Lily and Joe discuss do you think is the biggest? Why? (Theo cặp: Bạn nghĩ vấn đề nào mà Lily và Joe thảo luận là lớn nhất? Tại sao?)

Gợi ý:

Based on the conversation, it seems that the dropping population is the problem that Lily and Joe consider to be the biggest. This is evident from their discussion about the potential consequences of the dropping population, such as the closure of schools and the impact on local businesses due to a shortage of workers. Additionally, it will lead to fewer customers for businesses and could potentially make the streets more congested as people have to travel farther for goods and services.

Hướng dẫn dịch:

Dựa trên cuộc hội thoại, có vẻ như dân số giảm sút là vấn đề mà Lily và Joe cho là lớn nhất. Điều này được thể hiện rõ qua cuộc thảo luận của họ về những hậu quả tiềm tàng của việc dân số giảm, chẳng hạn như việc đóng cửa trường học và tác động đến các doanh nghiệp địa phương do thiếu nhân công. Ngoài ra, nó sẽ dẫn đến việc có ít khách hàng hơn cho các doanh nghiệp và có khả năng khiến đường phố tắc nghẽn hơn khi mọi người phải đi xa hơn để mua hàng hóa và dịch vụ.

Grammar (phần a->e trang 69-70 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

a. Read about adverbial clauses of result, then fill in the blanks. (Đọc về mệnh đề trạng từ chỉ kết quả, sau đó điền vào chỗ trống.)

Tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Urban Life - ILearn Smart World (ảnh 6)

Đáp án:

We are polluting the air so much that we will have to build more wind turbines in five years.

Hướng dẫn dịch:

Chúng ta đang gây ô nhiễm không khí nặng đến mức chúng ta sẽ phải xây thêm nhiều tua-bin gió trong vòng 5 năm nữa.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả

Chúng ta có thể sử dụng mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả để thể hiện kết quả của một hành động hoặc tình huống.

Chủ ngữ + động từ + so + tính từ/trạng từ + that + chủ ngữ + động từ (+ tân ngữ)

The air is becoming so polluted that many people are getting sick. (Không khí đang trở nên ô nhiễm đến mức nhiều người thường xuyên bị bệnh.)

We are polluting the ocean so badly that there won’t be any fish left in ten years. (Chúng ta đang làm ô nhiễm đại dương trầm trọng đến mức sẽ không còn con cá nào trong vòng mười năm nữa.)

Chủ ngữ + động từ + such + danh từ/cụm danh từ + that + chủ ngữ + động từ (+ tân ngữ)

People are causing such damage that the government is closing the park. (Mọi người gây ra thiệt hại nghiêm trọng đến mức chính phủ phải đóng cửa công viên.)

Air pollution is such a big problem that the government will have to do something. (Ô nhiễm không khí là một vấn đề lớn đến mức chính phủ sẽ phải làm gì đó.)

b. Listen and check. Listen again and repeat. (Nghe và kiểm tra. Nghe lại và lặp lại.)

Bài nghe:

c. Circle the underlined part that needs correction. (Khoanh tròn vào phần gạch chân cần sửa.)

1. Air pollution is getting such bad that people will start to get sick from it.

A. that

B. such

C. bad

2. Land pollution is such a problem so we won't be able to grow crops soon.

A. a problem

B. so

C. such

3. The number of homeless people is very high that the government will need to build more houses.

A. high

B. that

C. very

4. The town has so a dirty town center that people won't go there soon.

A. so

B. a dirty town center

C. that

5. The population is dropping that quickly that business owners are starting to leave.

A. that

B. quickly

C. dropping

6. People are causing so high damage that the government might close the park.

A. high

B. so

C. that

Giải thích:

Cấu trúc viết câu với mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả:

S + V + so + adj / adv + that + S + V.

S + V + such + cụm danh từ + that + S + V.

Đáp án:

1. B

2. B

3. C

4. A

5. A

6. B

1. Cách sửa: so => such

Câu hoàn chỉnh: Air pollution is getting so bad that people will start to get sick from it.

2. Cách sửa: so => that

Câu hoàn chỉnh: Land pollution is such a problem that we won't be able to grow crops soon.

3. Cách sửa: very => so

Câu hoàn chỉnh: The number of homeless people is so high that the government will need to build more houses.

4. Cách sửa: so => such

Câu hoàn chỉnh: The town has such a dirty town center that people won't go there soon.

5. Cách sửa: that => bỏ “that”

Câu hoàn chỉnh: The population is dropping quickly that business owners are starting to leave.

6. Cách sửa: so => such

Câu hoàn chỉnh: People are causing such high damage that the government might close the park.

Hướng dẫn dịch:

1. Ô nhiễm không khí đang trở nên nghiêm trọng đến mức mọi người sẽ bắt đầu mắc bệnh vì nó.

2. Ô nhiễm đất là một vấn đề nghiêm trọng đến mức chúng ta sớm thôi sẽ không thể trồng trọt được nữa.

3. Số lượng người vô gia cư cao đến mức chính phủ sẽ cần phải xây thêm nhà.

4. Thị trấn có một trung tâm bẩn thỉu đến mức người ta sẽ không đến đó sớm thôi.

5. Dân số đang giảm nhanh chóng đến mức các chủ doanh nghiệp đang bắt đầu rời đi.

6. Mọi người đang gây ra nhiều thiệt hại đến mức chính phủ có thể sẽ đóng cửa công viên.

d. Rewrite the sentences with adverbial clauses of result using so ... that or such ... that. (Viết lại các câu có mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả bằng cách sử dụng so ... that hoặc such ... that)

1. The number of homeless people is high. The government will have to build cheap housing.

The number of homeless people is so high that the government will have to cheap housing.

2. People are damaging the land quickly. We won't be able to grow crops on.

__________________________________________________

3. Water pollution is a big problem. The fish population will drop very quickly.

__________________________________________________

4. Skateboarding accidents in the city center are becoming a serious issue. The government will have to ban it.

__________________________________________________

5. The population is rising very fast. The government will need to attract more businesses to the area.

__________________________________________________

6. People are causing too much noise. Animals are leaving the area.

__________________________________________________

7. The city has huge traffic jams in rush hour. The government will have to do something.

__________________________________________________

Giải thích:

Cấu trúc viết câu với mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả:

S + V + so + adj / adv + that + S + V.

S + V + such + cụm danh từ + that + S + V.

Đáp án:

2. People are damaging the land so quickly that we won't be able to grow crops on it.

3. Water pollution is such a big problem that the fish population will drop very quickly.

4. Skateboarding accidents in the city center are becoming such a serious issue that the government will have to ban it.

5. The population is rising so fast that the government will need to attract more businesses to the area.

6. People are causing so much noise that animals are leaving the area.

7. The city has such huge traffic jams in rush hour that the government will have to do something.

Hướng dẫn dịch:

1. Số lượng người vô gia cư cao đến mức chính phủ sẽ phải cung cấp nhà ở giá rẻ.

2. Con người đang tàn phá đất đai nhanh đến mức chúng ta sẽ không thể trồng trọt trên đó nữa.

3. Ô nhiễm nước là một vấn đề lớn đến mức số lượng cá sẽ giảm rất nhanh.

4. Tai nạn trượt ván ở trung tâm thành phố đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng đến mức chính phủ sẽ phải cấm nó.

5. Dân số đang tăng nhanh đến mức chính phủ sẽ cần thu hút nhiều doanh nghiệp hơn đến khu vực này.

6. Mọi người đang gây ra nhiều tiếng ồn đến mức động vật phải rời khỏi khu vực này.

7. Thành phố bị ùn tắc giao thông nghiêm trọng vào giờ cao điểm đến mức chính phủ sẽ phải làm gì đó.

e. In pairs: Use the prompts to talk about problems and predict their future results. (Theo cặp: Sử dụng gợi ý để thảo luận vấn đề và dự đoán kết quả trong tương lai.)

city/big traffic jams => government/build/subway system

air/polluted => city/ban/vehicles/city center

business owners/leave/quickly => city/attract/new businesses

The city has such big traffic jams that the government will have to build a subway system. (Thành phố bị ùn tắc giao thông nghiêm trọng đến mức chính phủ sẽ phải xây dựng hệ thống tàu điện ngầm.)

Gợi ý:

The air is so polluted that the city will have to ban vehicles to the city center.

The business owners are leaving so quickly that the city should attract new businesses.

Hướng dẫn dịch:

Không khí bị ô nhiễm đến mức thành phố sẽ phải cấm xe cộ đi vào khu trung tâm.

Các doanh nghiệp đang rời đi nhanh đến mức thành phố nên thu hút các doanh nghiệp mới.

Pronunciation (phần a->d trang 70 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

a. Stress the final word in adverbial clauses of result. (Nhấn mạnh vào từ cuối cùng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả.)

b. Listen to the sentences and focus on the stressed words. (Nghe các câu và tập trung vào những từ được nhấn mạnh.)

Air pollution is getting so bad that people will start to get sick.

The damage to the land is so serious that we won't be able to grow crops.

Bài nghe:

Hướng dẫn dịch:

Ô nhiễm không khí đang trở nên tồi tệ đến mức mọi người sẽ bắt đầu bị bệnh.

Đất đai bị tàn phá nghiêm trọng đến mức chúng tôi sẽ không thể trồng trọt được nữa.

c. Listen and cross out the sentence that doesn't follow the note in Task a. (Nghe và gạch bỏ câu không tuân theo ghi chú ở Bài tập a.)

The number of cars is so high that the traffic is awful.

Cars are so expensive that I have to take the bus.

Bài nghe:

Đáp án:

The number of cars is so high that the traffic is awful.

Hướng dẫn dịch:

Số lượng ô tô nhiều đến mức giao thông rất khủng khiếp.

Ô tô đắt đến mức tôi phải đi xe buýt.

d. Read the sentences with the sentence stress noted in Task a. to a partner. (Đọc các câu có trọng âm được ghi chú ở Bài tập a. cho một người bạn.)

Practice (phần a->b trang 71 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

a. In pairs: Practice the conversation. Swap roles and repeat. (Theo cặp: Luyện tập hội thoại. Đổi vai và lặp lại.)

Mary: There are so many problems in our city. (Có rất nhiều vấn đề trong thành phố của chúng ta.)

Tom: I know. The streets are getting too congested. (Tôi biết. Đường phố đang trở nên quá tắc nghẽn.)

Mary: Yeah. The city has such big traffic jams that the government will need to build some new roads. (Đúng. Thành phố bị ùn tắc giao thông nghiêm trọng đến mức chính phủ sẽ cần phải xây dựng một số con đường mới.)

Tom: Yes, or they'll need to add more traffic lights. (Đúng vậy, hoặc họ sẽ cần thêm nhiều đèn giao thông hơn.)

Mary: Why would that help? (Tại sao điều đó lại có ích?)

Tom: Because the traffic lights would direct and reduce traffic. (Bởi vì đèn giao thông sẽ điều khiển và giảm lưu lượng giao thông.)

Mary: Ah, I see. What else? (À, tôi hiểu rồi. Còn gì nữa?)

Tom: The population is rising really quickly, too. (Dân số cũng đang tăng lên rất nhanh.)

Mary: Yes, it's such a big issue that there won't be enough places for people to live. (Đúng, đó là một vấn đề nghiêm trọng đến mức sẽ không có đủ chỗ cho người dân sinh sống.)

Tom: You're right. The government will have to build some new apartment buildings. (Bạn nói đúng. Chính phủ sẽ phải xây dựng một số tòa nhà chung cư mới.)

b. Make two more conversations using the ideas on the right. (Thực hiện thêm hai cuộc hội thoại bằng cách sử dụng các ý tưởng ở bên phải.)

Lots of businesses are closing

Businesses are closing so quickly

help more people start businesses

attract new factories to the area

factories create jobs, and more people will move here

We're damaging the land badly

it's such a big problem - anywhere to grow crops soon

ban plastic products

The buses are getting very old

They're getting so old

buy some new ones soon

build a subway system

we won't need so many buses

The city’s population is dropping quickly

it's dropping so quickly - enough people to work

attract more young people to the area.

Gợi ý:

Conversation 1:

A: There are so many problems in our city.

B: I know. The buses are getting very old.

A: Yeah. They're getting so old that the government will need to buy some new ones soon.

B: Yes, or they'll need to build a subway system.

A: Why would that help?

B: Because we won't need so many buses.

A: Ah, I see. What else?

B: The city’s population is dropping quickly, too.

A: Yes, it's dropping so quickly that there won't be enough people to work.

B: You're right. The government will have to attract more young people to the area.

Conversation 2:

A: There are so many problems in our city.

B: I know. Lots of businesses are closing.

A: Yeah. Businesses are closing so quickly that the government will need to help more people start businesses soon.

B: Yes, or they'll need to attract new factories to the area.

A: Why would that help?

B: Because factories create jobs, and more people will move here.

A: Ah, I see. What else?

B: We're damaging the land badly, too.

A: Yes, it's such a big problem that there won't be anywhere to grow crops soon.

B: You're right. The government will have to ban plastic products.

Hướng dẫn dịch:

Hội thoại 1:

A: Có rất nhiều vấn đề trong thành phố của chúng ta.

B: Tôi biết. Những chiếc xe buýt đang cũ đi.

A: Đúng. Chúng đã cũ đến mức chính phủ sẽ sớm phải mua một số cái mới.

B: Đúng, hoặc họ sẽ cần xây dựng hệ thống tàu điện ngầm.

A: Tại sao điều đó lại có ích?

B: Bởi vì chúng ta sẽ không cần nhiều xe buýt như vậy.

A: À, tôi hiểu rồi. Còn gì nữa?

B: Dân số thành phố cũng đang giảm nhanh chóng.

A: Đúng, nó đang giảm nhanh đến mức không còn đủ người để làm việc.

B: Bạn nói đúng. Chính phủ sẽ phải thu hút nhiều người trẻ hơn đến khu vực này.

Hội thoại 2:

A: Có rất nhiều vấn đề trong thành phố của chúng ta.

B: Tôi biết. Rất nhiều doanh nghiệp đang đóng cửa.

A: Đúng. Các doanh nghiệp đang đóng cửa nhanh đến mức chính phủ sẽ cần sớm giúp đỡ nhiều người bắt đầu kinh doanh hơn.

B: Đúng, hoặc họ sẽ cần thu hút các nhà máy mới vào khu vực này.

A: Tại sao điều đó lại có ích?

B: Bởi vì các nhà máy tạo ra việc làm và nhiều người sẽ chuyển đến đây.

A: À, tôi hiểu rồi. Còn gì nữa?

B: Chúng ta cũng đang tàn phá đất đai một cách nghiêm trọng.

A: Đúng, đó là một vấn đề lớn đến mức sớm thôi sẽ không còn nơi nào có thể trồng trọt được.

B: Bạn nói đúng. Chính phủ sẽ phải cấm các sản phẩm nhựa.

Speaking (phần a->b trang 71 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

Ask for clarification. (Hỏi để làm rõ thông tin.)

Is This Our Future? (Đây có phải là tương lai của chúng ta không?)

a. You're planning a presentation about the future of Drawgate. In pairs: Read the list of growing problems it is having, then predict and discuss what the future results will be. (Bạn đang lên kế hoạch cho bài thuyết trình về tương lai của Drawgate. Theo cặp: Đọc danh sách các vấn đề ngày càng gia tăng mà thành phố này đang gặp phải, sau đó dự đoán và thảo luận về kết quả trong tương lai.)

Tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Urban Life - ILearn Smart World (ảnh 7)

• The number of car accidents is rising quickly.

• Littering is getting really bad.

• There are big traffic jams.

• Business owners are leaving town fast.

• It has bad air and water pollution.

• The number of homeless people is rising fast.

Gợi ý:

A: The rising number of car accidents is particularly alarming. If this trend continues, it could lead to more injuries and fatalities on our roads.

B: Definitely. And the increasing problem of littering is not just an eyesore but also harms the environment and wildlife. If we don't address it, our city could become even dirtier and less pleasant to live in.

A: Agreed. And those big traffic jams are causing major headaches for everyone. If we don't find solutions to improve traffic flow and reduce congestion, it could lead to even more frustration and wasted time for residents and commuters.

B: Plus, the fact that business owners are leaving town fast is a worrying sign for our economy. If we don't take steps to retain businesses and attract new ones, it could lead to job losses and a decline in economic growth.

A: Absolutely, and let's not forget about the bad air and water pollution. If these issues aren't addressed, it could have serious health consequences for our citizens and damage our natural environment irreparably.

B: And finally, the rising number of homeless people is a humanitarian crisis that demands urgent attention. If we don't provide adequate support and resources, it could lead to increased poverty, social unrest, and public health challenges.

Hướng dẫn dịch:

* Nghĩa của các vấn đề:

• The number of car accidents is rising quickly: Số vụ tai nạn ô tô đang tăng nhanh

• Littering is getting really bad: Tình trạng xả rác ngày càng nghiêm trọng.

• There are big traffic jams: Có các vụ ùn tắc giao thông nghiêm trọng.

• Business owners are leaving town fast: Các chủ doanh nghiệp đang nhanh chóng rời khỏi thị trấn.

• It has bad air and water pollution: Nơi đây bị ô nhiễm không khí và nước.

• The number of homeless people is rising fast: Số lượng người vô gia cư đang tăng nhanh.

A: Số vụ tai nạn ô tô ngày càng gia tăng là điều đặc biệt đáng báo động. Nếu xu hướng này tiếp tục, sẽ có nhiều thương tích và tử vong hơn trên đường phố của chúng ta.

B: Chắc chắn rồi. Và vấn đề xả rác ngày càng gia tăng không chỉ là một cảnh tượng xấu xí mà còn gây hại cho môi trường và các loài động vật hoang dã. Nếu chúng ta không giải quyết vấn đề này, thành phố của chúng ta có thể trở nên bẩn thỉu hơn và không còn là một nơi dễ chịu hơn để sống.

A: Đồng ý. Và tình trạng ùn tắc giao thông nghiêm trọng đang khiến tất cả mọi người phải đau đầu. Nếu chúng ta không tìm ra giải pháp cải thiện lưu lượng giao thông và giảm tắc nghẽn, người dân sẽ ngày càng thất vọng và lãng phí nhiều thời gian hơn.

B: Hơn nữa, việc các chủ doanh nghiệp đang nhanh chóng rời khỏi thành phố là một dấu hiệu đáng lo ngại cho nền kinh tế của chúng ta. Nếu chúng ta không làm gì để giữ chân các doanh nghiệp cũ và thu hút những doanh nghiệp mới, tình trạng thất nghiệp và suy giảm tăng trưởng kinh tế sẽ xảy ra.

A: Chắc chắn rồi, và đừng quên tình trạng ô nhiễm không khí và nước. Nếu những vấn đề này không được giải quyết, chúng có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe cho người dân và hủy hoại môi trường tự nhiên của chúng ta đến mức không thể khắc phục được.

B: Và cuối cùng, số lượng người vô gia cư ngày càng tăng là một cuộc khủng hoảng nhân đạo cần được quan tâm khẩn cấp. Nếu chúng ta không cung cấp đủ sự hỗ trợ cho họ, tình trạng nghèo đói có thể gia tăng, đồng thời bất ổn xã hội và các thách thức về sức khỏe cộng đồng cũng có khả năng xảy ra.

b. Join another pair. Discuss your predictions. Did you have any the same future results? (Tham gia một cặp khác. Thảo luận về dự đoán của bạn. Các bạn có dự đoán giống nhau không?)

A: The number of car accidents is rising so quickly that the government will need to add more traffic lights. (Số vụ tai nạn ô tô đang tăng nhanh đến mức chính phủ sẽ cần bổ sung thêm đèn giao thông.)

B: Oh. We said that the police will need to direct the traffic. (Ồ. Chúng tôi đã nói rằng cảnh sát sẽ cần phải điều tiết giao thông.)

A: What else could they do? (Họ có thể làm gì khác nữa?)

Unit 7 Lesson 3 (trang 72, 73)

Let's Talk! (trang 72 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

In pairs: Look at the picture. What are some of the good things about living in a city? What about the bad things? (Theo cặp: Quan sát tranh. Một số ưu điểm khi sống ở thành phố là gì? Còn những nhược điểm thì sao?)

Tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Urban Life - ILearn Smart World (ảnh 8)

Gợi ý:

- Good things: Cities often offer abundant opportunities for employment, education, and personal growth; Urban areas typically have a wide range of amenities such as restaurants, shopping centers, cultural venues, and recreational facilities; Cities are often melting pots of diverse cultures, languages, and perspectives, providing residents with exposure to different experiences and ways of life.

- Bad things: noise and pollution, traffic congestion, lack of green space, high cost of living.

Hướng dẫn dịch:

- Ưu điểm: Các thành phố thường mang lại nhiều cơ hội về việc làm, giáo dục và phát triển cá nhân; Các khu đô thị thường có nhiều tiện ích như nhà hàng, trung tâm mua sắm, địa điểm văn hóa và cơ sở giải trí; Các thành phố thường là nơi hội tụ của nhiều nền văn hóa, ngôn ngữ và quan điểm đa dạng, mang đến cho cư dân cơ hội tiếp xúc với những trải nghiệm và lối sống khác nhau.

- Nhược điểm: tiếng ồn và ô nhiễm, tắc nghẽn giao thông, thiếu không gian xanh, chi phí sinh hoạt cao.

Reading (phần a->d trang 72 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

a. Read the passage about the city of Johannesburg and choose the best title. (Đọc đoạn văn về thành phố Johannesburg và chọn tựa đề đúng nhất.)

1. How the City Is Improving (Thành phố đang được cải thiện như thế nào)

2. The Perfect City (Thành phố hoàn hảo)

3. How Can We Fix the City? (Chúng ta có thể cải thiện thành phố bằng cách nào?)

__________________________

I believe all humans have the right to live in a safe and clean place. However, that needs solutions. Johannesburg, South Africa, is one of these cities. I will explain some of its problems and potential solutions below.

A big problem is that crime is high in the city. There are so many criminals that life for normal people is beginning to break down. They may move away from the city. For this reason, the government should provide more police officers on the streets.

Another problem is that the population is rising quickly. It might make more people homeless. Having more homeless people can cause many problems. The government should build more apartments around the city.

The final problem is that air pollution is getting worse. Because of this, more people will need medical help. This could make hospitals very busy. To improve this, the government should ask people to ride bicycles more and use cars less.

To conclude, the number of criminals, the population growth, and air pollution are problems in Johannesburg. However, there are solutions the government can implement. They should train more police officers, build more apartments, and ask people to ride bicycles instead of using cars.

Đáp án:

3. How Can We Fix the City? (Chúng ta có thể cải thiện thành phố bằng cách nào?)

Hướng dẫn dịch:

Chúng ta có thể cải thiện thành phố bằng cách nào?

Tôi tin rằng tất cả con người đều có quyền được sống ở một nơi an toàn và sạch sẽ. Tuy nhiên, để làm được điều đó ta cần có những giải pháp. Johannesburg, Nam Phi, là một trong những thành phố như vậy. Tôi sẽ giải thích một số vấn đề và giải pháp tiềm năng của nó ở bên dưới.

Một vấn đề lớn là số lượng tội phạm ở thành phố rất cao. Có quá nhiều tội phạm đến nỗi cuộc sống của những người bình thường cũng bị ảnh hưởng. Họ có thể rời khỏi thành phố. Vì lý do này, chính phủ nên bố trí thêm cảnh sát trên đường phố.

Một vấn đề khác là dân số đang tăng nhanh. Điều này có thể khiến nhiều người trở thành người vô gia cư hơn. Có thêm nhiều người vô gia cư có thể gây ra nhiều vấn đề. Chính phủ nên xây dựng thêm nhiều căn hộ xung quanh thành phố.

Vấn đề cuối cùng là tình trạng ô nhiễm không khí ngày càng trầm trọng. Vì lí do này, nhiều người sẽ cần trợ giúp y tế hơn, dẫn đến các bệnh viện có thể sẽ rất bận rộn. Để cải thiện vấn đề này, chính phủ nên yêu cầu người dân đi xe đạp nhiều hơn và sử dụng ô tô ít hơn.

Tóm lại, số lượng tội phạm, sự gia tăng dân số và ô nhiễm không khí là những vấn đề ở Johannesburg. Tuy nhiên, có những giải pháp chính phủ có thể thực hiện. Họ nên đào tạo thêm nhiều cảnh sát, xây thêm nhiều chung cư và yêu cầu mọi người đi xe đạp thay vì sử dụng ô tô.

b. Now, read and choose the correct answers. (Bây giờ hãy đọc và chọn câu trả lời đúng.)

1. The word They in paragraph 2 refers to _______.

A. cities

B. people living in Johannesburg

C. criminals

D. government

2. What does the writer say people may not be able to do because of criminals?

A. move away

B. live normal lives

C. rob people

D. raise children safely

3. Which of the following is true about Johannesburg?

A. There won't be enough homes for people in the future.

B. There aren't enough jobs for people.

C. Johannesburg doesn't have any homeless people anymore.

D. There aren't many apartment buildings in Johannesburg now.

4. Which of the following is NOT true according to paragraph 4?

A. Air pollution isn't so bad in Johannesburg right now.

B. Encouraging people to ride bicycles more would help.

C. People will get sick if things continue.

D. Air pollution is getting worse in Johannesburg.

5. Which of the following can you infer from the passage?

A. Johannesburg will improve by itself.

B. Johannesburg is becoming a nice place to live.

C. The government are making a lot of improvements.

D. The government has a lot of work to do.

Đáp án:

1. B

2. B

3. A

4. A

5. D

Giải thích:

1. Thông tin: There are so many criminals that life for normal people is beginning to break down. They may move away from the city. (Có nhiều tội phạm đến nỗi cuộc sống của những người bình thường cũng bị ảnh hưởng. Họ có thể rời khỏi thành phố.)

2. Thông tin: There are so many criminals that life for normal people is beginning to break down. (Có nhiều tội phạm đến nỗi cuộc sống của những người bình thường cũng bị ảnh hưởng.)

3. Thông tin: Another problem is that the population is rising quickly. It might make more people homeless. (Một vấn đề khác là dân số đang tăng nhanh. Điều này có thể khiến nhiều người trở thành người vô gia cư hơn.)

4. Thông tin: The final problem is that air pollution is getting worse. (Vấn đề cuối cùng là tình trạng ô nhiễm không khí ngày càng trầm trọng.)

5. Thông tin: … there are solutions the government can implement. They should train more police officers, build more apartments, and ask people to ride bicycles instead of using cars. (… có những giải pháp mà chính phủ có thể thực hiện. Họ nên đào tạo thêm nhiều cảnh sát, xây thêm nhiều chung cư và yêu cầu mọi người đi xe đạp thay vì sử dụng ô tô.)

Hướng dẫn dịch:

1. Từ They ở đoạn 2 đề cập đến _______.

A. các thành phố

B. những người sống ở Johannesburg

C. tội phạm

D. chính phủ

2. Tác giả nói điều gì mọi người có thể không làm được vì tội phạm?

A. chuyển đi

B. sống cuộc sống bình thường

C. cướp của người khác

D. nuôi dạy con cái một cách an toàn

3. Điều nào sau đây đúng về Johannesburg?

A. Sẽ không có đủ nhà cho người dân trong tương lai.

B. Không có đủ việc làm cho mọi người.

C. Johannesburg không còn người vô gia cư nữa.

D. Hiện tại không có nhiều chung cư ở Johannesburg.

4. Điều nào sau đây KHÔNG đúng theo đoạn 4?

A. Ô nhiễm không khí ở Johannesburg hiện nay không đến nỗi tệ.

B. Khuyến khích mọi người đi xe đạp nhiều hơn sẽ có ích.

C. Mọi người sẽ bị bệnh nếu mọi việc tiếp tục diễn ra như hiện nay.

D. Ô nhiễm không khí đang trở nên tồi tệ hơn ở Johannesburg.

5. Bạn có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?

A. Johannesburg sẽ tự cải thiện.

B. Johannesburg đang trở thành một nơi tốt đẹp để sinh sống.

C. Chính phủ đang thực hiện nhiều giải pháp để cải thiện thành phố.

D. Chính phủ có rất nhiều việc phải làm.

c. Listen and read. (Nghe và đọc.)

Bài nghe:

d. In pairs: Which problem do you think is the worst? Why? What other solutions to the problem can you think of? (Theo cặp: Bạn nghĩ vấn đề nào là tồi tệ nhất? Tại sao? Những giải pháp khác mà bạn có thể nghĩ ra là gì?)

Gợi ý:

The worst problem is the high crime rate because it threatens safety and community well-being. Other solutions include community policing, social intervention programs, rehabilitation for offenders, improving the judicial system, and addressing socioeconomic inequality.

Hướng dẫn dịch:

Vấn đề tồi tệ nhất là tỷ lệ tội phạm cao vì nó đe dọa đến sự an toàn và lợi ích của cộng đồng. Các giải pháp khác bao gồm trị an cộng đồng, các chương trình can thiệp xã hội, các chương trình cải tạo dành cho người phạm tội, cải thiện hệ thống tư pháp và giải quyết tình trạng bất bình đẳng kinh tế xã hội.

Writing (phần a->b trang 73 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

a. Read about writing body paragraphs for chain problem and solution passages, then read about Johannesburg again. Circle the introduction of problems and underline the solutions. (Đọc về cách viết các đoạn thân bài cho chuỗi vấn đề và các đoạn nêu giải pháp, sau đó đọc lại về Johannesburg. Khoanh tròn phần giới thiệu vấn đề và gạch chân các giải pháp.)

Tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Urban Life - ILearn Smart World (ảnh 9)

Đáp án:

Tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Urban Life - ILearn Smart World (ảnh 10)

Hướng dẫn dịch:

Để viết một đoạn thân bài hay cho một chuỗi vấn đề và giải pháp, bạn nên:

1. Giới thiệu vấn đề.

Một vấn đề là có quá nhiều rác.

Một vấn đề khác là thiếu nhà ở.

2. Cung cấp thêm chi tiết về ảnh hưởng của vấn đề.

Vì lý do này, mọi người sẽ không đi đến công viên.

Vì điều này, sẽ có nhiều người vô gia cư hơn.

3. Đưa ra giải pháp cho vấn đề.

Chính phủ nên tổ chức dọn dẹp công viên.

Chúng ta nên xây thêm nhiều căn hộ.

Lưu ý: Trong các đoạn về vấn đề và giải pháp theo chuỗi, chúng ta chỉ nói về một vấn đề trong mỗi đoạn thân bài.

b. Read the sentences and write P for introducing a problem, D for extra details, or S for giving a solution. Use the Writing Skill box to help you. (Đọc các câu và viết P nếu câu đó giới thiệu một vấn đề, D nếu câu đó nêu thêm chi tiết hoặc S nếu câu đó đưa ra giải pháp. Hãy sử dụng bảng Kỹ năng viết để giúp bạn.)

1. We should get new traffic lights around the city.

S

2. As a result, there won't be enough jobs for everyone.

3. It's getting so bad that people will start getting sick.

4. The biggest issue is that air pollution is getting really bad.

5. People should volunteer at the hospital.

6. Another problem is that businesses are leaving the area.

Đáp án:

2. P

3. D

4. P

5. S

6. P

Hướng dẫn dịch:

1. Chúng ta nên lắp đặt đèn giao thông mới quanh thành phố.

2. Kết quả là sẽ không có đủ việc làm cho tất cả mọi người.

3. Tình hình trở nên tồi tệ đến mức mọi người sẽ bắt đầu bị bệnh.

4. Vấn đề lớn nhất là tình trạng ô nhiễm không khí ngày càng trở nên tồi tệ.

5. Mọi người nên làm tình nguyện tại bệnh viện.

6. Một vấn đề khác là các doanh nghiệp đang rời khỏi khu vực này.

Speaking (phần a->b trang 73 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

What's Wrong with Our City? (Có chuyện gì với thành phố của chúng ta vậy?)

a. In pairs: Discuss the different problems a city can have and what future effects they may cause, then discuss potential solutions for the problems. (Theo cặp: Thảo luận về các vấn đề khác nhau mà một thành phố có thể gặp phải và những ảnh hưởng mà chúng có thể gây ra trong tương lai, sau đó thảo luận về các giải pháp tiềm năng cho vấn đề đó.)

A: Cities can have very congested streets. (Các thành phố có thể có những con đường rất tắc nghẽn.)

B: I agree. As a result, older people will have trouble crossing the street safely. (Tôi đồng ý. Kết quả là người lớn tuổi sẽ gặp khó khăn khi băng qua đường một cách an toàn.)

A: They could build more roads or a subway system. (Họ có thể xây thêm đường hoặc hệ thống tàu điện ngầm.)

Gợi ý:

Conversation 1:
A: Another problem cities often face is air pollution.

B: Yes, definitely. Continued pollution could lead to serious health issues for residents.

A: One solution could be promoting the use of electric vehicles or implementing stricter emission regulations for industries.

B: That's a good point. Also, planting more trees and creating green spaces can help absorb pollutants and improve air quality.

Conversation 2:

A: Homelessness is also a significant problem in many cities.

B: Yes, it can have various social and economic consequences, including increased crime rates and strain on public resources.

A: Providing affordable housing options and supportive services for the homeless population could help address this issue.

B: Creating job training programs and collaborating with local businesses to offer employment opportunities to homeless individuals could also make a positive impact.

Hướng dẫn dịch:

Hội thoại 1:

A: Một vấn đề khác mà các thành phố thường gặp phải là ô nhiễm không khí.

B: Vâng, chắc chắn rồi. Ô nhiễm tiếp tục diễn ra có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho người dân.

A: Một giải pháp có thể là thúc đẩy việc sử dụng xe điện hoặc thực hiện các quy định nghiêm ngặt hơn về khí thải đối với các ngành công nghiệp.

B: Đó là một ý hay. Ngoài ra, trồng thêm cây xanh và tạo ra các không gian xanh có thể giúp hấp thụ các chất gây ô nhiễm và cải thiện chất lượng không khí.

Hội thoại 2:

A: Tình trạng vô gia cư cũng là một vấn đề nghiêm trọng ở nhiều thành phố.

B: Đúng, nó có thể gây ra nhiều hậu quả kinh tế và xã hội khác nhau, bao gồm tỷ lệ tội phạm gia tăng và áp lực lên nguồn lực công.

A: Cung cấp các lựa chọn nhà ở giá cả phải chăng và các dịch vụ hỗ trợ cho người vô gia cư có thể giúp giải quyết vấn đề này.

B: Tạo ra các chương trình đào tạo nghề và hợp tác với các doanh nghiệp địa phương để mang lại cơ hội việc làm cho những người vô gia cư cũng có thể tạo ra tác động tích cực.

b. Think of a name for your city and write it in the box. Complete the table with two problems and a future effect and solution for each. (Hãy nghĩ tên cho thành phố của bạn và viết nó vào bảng dưới đây. Hoàn thành bảng với hai vấn đề, tác động và giải pháp trong tương lai cho mỗi vấn đề.)

City’s name: _____________________

Problems

Future effects

Solutions

Gợi ý:

City’s name: Harmonyville

Problems

Future effects

Solutions

Traffic congestion

Increased stress and decreased productivity

Implementing efficient public transportation systems like a subway or bus rapid transit, promoting carpooling and telecommuting

Lack of affordable housing

Rising homelessness rates and social inequality

Constructing affordable housing units, implementing rent control measures, and providing subsidies for low-income individuals

Hướng dẫn dịch

Tên thành phố: Harmonyville

Các vấn đề

Các tác động trong tương lai

Các giải pháp

Ùn tắc giao thông

Căng thẳng gia tăng và giảm năng suất

Triển khai các hệ thống giao thông công cộng hiệu quả như tàu điện ngầm hoặc xe buýt nhanh, thúc đẩy việc đi chung xe và làm việc từ xa

Thiếu nhà ở giá phải chăng

Tỷ lệ vô gia cư và bất bình đẳng xã hội gia tăng

Xây dựng các căn nhà ở giá rẻ, thực hiện các biện pháp kiểm soát tiền thuê nhà và cung cấp trợ cấp cho những người có thu nhập thấp

Let’s Write! (trang 63 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

Now, write a problem and solution passage about your city. Use the Writing Skill box, the reading model, and your speaking notes to help you. Write 100 to 120 words. (Bây giờ, hãy viết một đoạn văn nêu lên vấn đề ở thành phố của bạn và giải pháp. Tham khảo bảng Kỹ năng Viết, bài đọc mẫu và những ghi chú cho phần nói của bạn. Viết từ 100 đến 120 từ.)

Gợi ý:

Traffic congestion is a pressing issue in Harmonyville. The increasing number of vehicles on the roads leads to prolonged commute times, heightened stress levels, and decreased productivity among residents. If left unaddressed, this congestion could severely hinder the city's economic growth and quality of life.

To tackle this issue, Harmonyville plans to invest in robust public transportation systems such as an expanded subway network and enhanced bus rapid transit. Additionally, initiatives promoting alternative modes of transportation like carpooling and telecommuting will be encouraged. By implementing these solutions, Harmonyville aims to alleviate traffic congestion, improve air quality, and foster a more efficient and sustainable urban environment.

Hướng dẫn dịch:

Ùn tắc giao thông là một vấn đề cấp bách ở Harmonyville. Số lượng phương tiện ngày càng tăng dẫn đến thời gian đi lại kéo dài, mức độ căng thẳng tăng cao và năng suất của người dân giảm sút. Nếu không được giải quyết, tình trạng tắc nghẽn này có thể tác động tiêu cực đến sự tăng trưởng kinh tế và chất lượng sống của thành phố.

Để giải quyết vấn đề này, Harmonyville có kế hoạch đầu tư vào các hệ thống giao thông công cộng như mạng lưới tàu điện ngầm mở rộng và tăng cường xe buýt vận chuyển nhanh. Ngoài ra, các sáng kiến thúc đẩy các phương thức giao thông thay thế như đi chung xe và làm việc từ xa sẽ được khuyến khích. Bằng cách thực hiện các giải pháp này, Harmonyville hướng tới giảm bớt tắc nghẽn giao thông, cải thiện chất lượng không khí và thúc đẩy môi trường đô thị hiệu quả và bền vững hơn.

Unit 7 Review (trang 108, 109, 110)

Listening (trang 108 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

You will hear a woman talking about changes that happened in her city. Listen and fill in the blanks. You will hear the information twice. (Bạn sẽ nghe một người phụ nữ nói về những thay đổi đã xảy ra ở thành phố của cô ấy. Nghe và điền vào chỗ trống. Bạn sẽ nghe thông tin hai lần.)

0. The changes happened last year.

1. The city built ________________ new parks.

2. The number of ________________ was rising.

3. It took people, on average, ________________ to get to work.

4. The city also built more ________________ for the poor.

5. Homeless people can call ________________ to get help.

Bài nghe:

Đáp án:

1. seven

2. traffic jams

3. 40 minutes

4. housing

5. 202-555-0194

Giải thích:

1. Thông tin: “First, the city built seven new parks because wildlife populations were reducing.” (Đầu tiên, thành phố đã xây dựng bảy công viên mới vì quần thể động vật hoang dã đang giảm dần.)

2. Thông tin: “the number of traffic jams was rising because there were more and more cars.” (số lượng các vụ ùn tắc giao thông ngày càng tăng vì ngày càng có nhiều ô tô.)

3. Thông tin: “It was getting so bad that people were saying it took them on average 40 minutes to get to work.” (Mọi chuyện đã trở nên tồi tệ đến mức mọi người nói rằng họ mất trung bình 40 phút để đến nơi làm việc.)

4. Thông tin: “Another great change was that the city built more housing for the poor because the number of homeless people was rising.” (Một thay đổi lớn nữa là thành phố đã xây thêm nhà ở cho người nghèo vì số người vô gia cư ngày càng tăng.)

5. Thông tin: “If you are struggling or know anyone who might need help, please contact this number 202-555-0194.” (Nếu bạn đang gặp khó khăn hoặc biết ai đó có thể cần trợ giúp, vui lòng liên hệ theo số này 202-555-0194.)

Nội dung bài nghe:

Good morning. I'm Sandra Lewis today. Let's review all the important changes that happened last year in Wheatsville. I'm very happy to tell you that there were a lot of positive changes. First, the city built seven new parks because wildlife populations were reducing. Now our city has a total of 242 parks. Next, the number of traffic jams was rising because there were more and more cars. The city added 40 new buses and built three more bridges. It was getting so bad that people were saying it took them on average 40 minutes to get to work. We're happy to report that since then traffic jams and accidents both went down. Another great change was that the city built more housing for the poor because the number of homeless people was rising. If you are struggling or know anyone who might need help, please contact this number 202-555-0194. That's 202-555-0194.

Hướng dẫn dịch:

Chào buổi sáng. Hôm nay tôi là Sandra Lewis. Chúng ta hãy xem lại tất cả những thay đổi quan trọng đã xảy ra năm ngoái ở Wheatsville. Tôi rất vui mừng thông báo với các bạn rằng đã có rất nhiều thay đổi tích cực. Đầu tiên, thành phố đã xây dựng bảy công viên mới vì quần thể động vật hoang dã đang giảm dần. Bây giờ thành phố của chúng ta có tổng cộng 242 công viên. Tiếp theo, số lượng các vụ ùn tắc giao thông ngày càng tăng vì ngày càng có nhiều ô tô. Thành phố đã bổ sung thêm 40 xe buýt mới và xây thêm ba cây cầu. Mọi chuyện trở nên tồi tệ đến mức mọi người nói rằng họ phải mất trung bình 40 phút để đến nơi làm việc. Chúng tôi vui mừng thông báo rằng kể từ đó tình trạng ùn tắc giao thông và tai nạn đều giảm. Một thay đổi lớn nữa là thành phố đã xây thêm nhà ở cho người nghèo vì số người vô gia cư ngày càng tăng. Nếu bạn đang gặp khó khăn hoặc biết ai đó có thể cần trợ giúp, vui lòng liên hệ theo số này 202-555-0194. Đó là 202-555-0194.

Reading (trang 108 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

Read the email to the city mayor. Choose the correct answers. (Đọc email gửi thị trưởng thành phố. Chọn những đáp án đúng.)

Dear Ms. Mayor,

I am writing to ask for your support to help our great city in three different ways.

First, I was walking to work yesterday along Main Street when I had an accident. Motorbike owners parked all over the sidewalk. I had to walk in the street and I fell over. Also, pedestrians couldn’t use the crosswalk on Main Street because motorbikes were taking up too much space on the sidewalk. Can you please send more traffic officers to the area?

Second, many streets in the city center are getting so congested that it will be impossible to travel around without sitting in traffic for hours. My son was taking the bus to school last week when he got stuck in a traffic jam for over two hours. I think we should ban cars in the city center and increase public transportation.

Finally, the population in the city is dropping so quickly that I’m afraid there won’t be enough people to work. I am a teacher, and there are fewer and fewer new students every year. The number of old people, on the other hand, is rising quickly. I think we should encourage young people to build families by giving them access to better housing and free child care.

I love our city, and I hope you will do something to make it a better place.

Sincerely,

Matthew Walker

Example:

0. Mr. Walker wrote this email to request the mayor to ____.

A. make food cheaper

B. stop making changes

C. implement changes

D. attend a meeting

1. He said that ___ couldn’t use the sidewalk on Main Street.

A. crosswalks

B. motorbikes

C. motorbike owners

D. pedestrians

2. The streets in the city are becoming very ___.

A. congested

B. traffic

C. impossible

D. public

3. Mr. Walker suggested ___ cars from driving in the city center.

A. increasing

B. decreasing

C. stopping

D. improving

4. There are ___ in the schools every year.

A. more teachers

B. fewer teachers

C. more children

D. fewer children

5. He thinks the city should ___ to encourage people to have children.

A. make school cheaper

B. make child care free

C. make families rich

D. make safer roads

Đáp án:

1. D

2. A

3. C

4. D

5. B

Giải thích:

1. Thông tin: “Also, pedestrians couldn’t use the crosswalk on Main Street because motorbikes were taking up too much space on the sidewalk.” (Ngoài ra, người đi bộ không thể sử dụng lối sang đường trên Phố Chính vì xe máy chiếm quá nhiều diện tích trên vỉa hè.)

2. Thông tin: “many streets in the city center are getting so congested.” (nhiều đường phố ở trung tâm thành phố đang trở nên tắc nghẽn)

3. Thông tin: “I think we should ban cars in the city center and increase public transportation.” (Tôi nghĩ chúng ta nên cấm ô tô vào trung tâm thành phố và tăng cường giao thông công cộng.)

4. Thông tin: “I am a teacher, and there are fewer and fewer new students every year.” (Tôi là giáo viên, và mỗi năm ngày càng có ít học sinh mới.)

5. Thông tin: “I think we should encourage young people to build families by giving them access to better housing and free child care.” (Tôi nghĩ chúng ta nên khuyến khích những người trẻ xây dựng gia đình bằng cách cho họ tiếp cận nhà ở tốt hơn và dịch vụ chăm sóc trẻ em miễn phí.)

Hướng dẫn dịch:

Thưa bà Thị trưởng,

Tôi viết thư này yêu cầu sự hỗ trợ của bà để giúp thành phố vĩ đại của chúng ta theo ba cách khác nhau.

Đầu tiên, hôm qua tôi đang đi bộ dọc theo Phố Chính thì gặp tai nạn. Những người chủ xe máy để xe khắp vỉa hè. Tôi phải đi bộ trên đường và bị ngã. Ngoài ra, người đi bộ không thể sử dụng lối sang đường trên Phố Chính vì xe máy chiếm quá nhiều diện tích trên vỉa hè. Bà có thể vui lòng gửi thêm cảnh sát giao thông đến khu vực này không?

Thứ hai, nhiều đường phố ở trung tâm thành phố đang trở nên tắc nghẽn đến mức không thể di chuyển xung quanh nếu không tham gia giao thông hàng giờ đồng hồ. Con trai tôi đang đi xe buýt đến trường vào tuần trước thì bị kẹt xe hơn hai tiếng đồng hồ. Tôi nghĩ chúng ta nên cấm ô tô vào trung tâm thành phố và tăng cường giao thông công cộng.

Cuối cùng, dân số trong thành phố đang giảm nhanh đến mức tôi sợ sẽ không có đủ người lao động. Tôi là một giáo viên, và mỗi năm ngày càng có ít học sinh mới. Mặt khác, số lượng người già đang tăng lên nhanh chóng. Tôi nghĩ chúng ta nên khuyến khích những người trẻ tuổi xây dựng gia đình bằng cách cho họ tiếp cận với nhà ở tốt hơn và dịch vụ chăm sóc trẻ em miễn phí.

Tôi yêu thành phố của chúng ta và tôi hy vọng bà sẽ làm điều gì đó để biến nó thành một nơi tốt đẹp hơn.

Trân trọng,

Matthew Walker

0. Ông Walker đã viết email này để yêu cầu thị trưởng ________.

A. khiến thức ăn rẻ hơn

B. ngừng thực hiện thay đổi

C. thực hiện thay đổi

D. tham dự một cuộc họp

1. Ông ấy nói rằng ________ không thể sử dụng vỉa hè trên Phố Chính.

A. những lối băng qua đường

B. xe máy

C. các chủ xe máy

D. người đi bộ

2. Các đường phố trong thành phố đang trở nên rất ________.

A. tắc nghẽn

B. giao thông

C. không thể

D. công cộng

3. Ông Walker đề nghị ________ ô tô chạy vào trung tâm thành phố.

A. tăng

B. giảm

C. ngăn chặn

D. cải thiện

4. Có ________ trong trường mỗi năm.

A. nhiều giáo viên hơn

B. ít giáo viên hơn

C. nhiều trẻ em hơn

D. ít trẻ em hơn

5. Ông ấy nghĩ rằng thành phố nên ________ để khuyến khích mọi người sinh con.

A. làm cho trường học rẻ hơn

B. miễn phí dịch vụ chăm sóc trẻ em

C. làm cho các gia đình trở nên giàu có

D. làm cho các con đường trở nên an toàn hơn

Vocabulary (trang 109 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

Circle the correct words. (Hãy khoanh tròn những từ đúng.)

1. There are so many more cars on the streets now that there are ____________ every day.

A. traffic jams

B. crosswalks

C. owners

D. congested

2. If there aren’t enough jobs, people will ____________ to find work.

A. rise

B. ban

C. direct

D. struggle

3. If the subway is free, it will ____________ people to use public transportation.

A. will encouraging

B. encourage

C. encouraging

D. encouraged

4. The number of car owners in the city is ____________.

A. struggling

B. attracting

C. rising

D. directing

5. Some people think that the government should ____________ cars in the city center.

A. homeless

B. ban

C. accident

D. sidewalk

6. If someone loses their job and their apartment, they can become ____________.

A. struggle

B. an owner

C. homeless

D. a pedestrian

7. The cost of growing ____________ is rising every year.

A. crops

B. children

C. sidewalks

D. accidents

8. People struggle to get to work when the streets are very ____________.

A. direct

B. homeless

C. congested

D. crosswalk

Đáp án:

1. A

2. D

3. B

4. C

5. B

6. C

7. A

8. C

Giải thích:

3. Theo sau động từ khiếm khuyết “will” (sẽ) cần một động từ ở dạng nguyên thể.

Hướng dẫn dịch:

1. Hiện tại có nhiều ô tô hơn trên đường phố đến mức có _________ mỗi ngày.

A. kẹt xe

B. lối sang đường

C. chủ sở hữu

D. tắc nghẽn

2. Nếu không có đủ việc làm, mọi người sẽ ________ để tìm việc.

A. tăng

B. cấm

C. chỉ dẫn

D. chật vật

3. Nếu tàu điện ngầm miễn phí, nó sẽ khuyến khích mọi người sử dụng phương tiện giao thông công cộng.

4. Số lượng người sở hữu ô tô trong thành phố đang ________.

A. chật vật

B. thu hút

C. tăng

D. chỉ dẫn

5. Một số người nghĩ rằng chính phủ nên ________ ô tô trong trung tâm thành phố.

A. vô gia cư

B. cấm

C. tai nạn

D. vỉa hè

6. Nếu ai đó mất việc làm và căn hộ của họ, họ có thể trở thành ________.

A. chật vât

B. một chủ sở hữu

C. vô gia cư

D. một người đi bộ

7. Chi phí trồng ________ đang tăng lên hàng năm.

A. cây mùa vụ

B. trẻ em

C. vỉa hè

D. các vụ tai nạn

8. Người dân chật vật để đi làm khi đường phố rất ________.

A. chỉ dẫn

B. vô gia cư

C. tắc nghẽn

D. lối sang đường

Grammar (trang 109 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

Finish each of sentences so they have the same meaning as the sentence before it. (Hoàn thành mỗi câu sao cho nghĩa tương tự như câu trước đó.)

1. We’re polluting so many rivers that there won’t be any fish left in ten years.

There won’t be ____________________________________________________

2. The old bridge was causing so many traffic jams that the government built a new one.

The government built _______________________________________________

3. The government banned karaoke businesses after 10 p.m. because they were making so much noise.

Karaoke businesses were ____________________________________________

4. The population is rising so quickly that they’ll have to build five new apartment buildings by 2030.

They’ll have to ____________________________________________________

5. There won’t be any tourists in ten years because businesses are closing so much.

Businesses are ____________________________________________________

6. The city built lots of new crosswalks because there were so many pedestrians.

There were _______________________________________________________

7. People were throwing away so much trash that the government banned plastic bags.

The government ___________________________________________________

8. People had a hard time finding houses because the population increased so quickly.

The population increased ____________________________________________

Đáp án:

1. There won’t be any fish left in ten years because we’re polluting so many rivers.

2. The government built a new bridge because the old one was causing so many traffic jams.

3. Karaoke businesses were making so much noise that the government banned karaoke businesses after 10 p.m.

4. They’ll have to build five new apartment buildings by 2030 because the population is rising so quickly.

5. Businesses are closing so much that there won’t be any tourists in ten years.

6. There were so many pedestrians that the city built lots of new crosswalks.

7. The government banned plastic bags because people were throwing away so much trash.

8. The population increased so quickly that people had a hard time finding houses.

Giải thích:

* Cấu trúc viết câu với “so…that” (quá…nên):

S + V + so + tính từ / trạng từ / many /much + danh từ + that + S + V.

* Cấu trúc viết câu với “because” (vì):

S + V + because + S + V.

Hướng dẫn dịch:

1. Chúng ta đang làm ô nhiễm nhiều con sông đến nỗi sẽ không còn con cá nào trong mười năm nữa.

Sẽ không còn con cá nào trong mười năm nữa vì chúng ta đang làm ô nhiễm quá nhiều dòng sông.

2. Cây cầu cũ đã gây ra nhiều vụ ùn tắc giao thông đến mức chính phủ phải xây dựng một cây cầu mới.

Chính phủ xây dựng một cây cầu mới vì cây cầu cũ đã gây ra nhiều vụ ùn tắc giao thông.

3. Chính phủ cấm kinh doanh karaoke sau 10 giờ tối vì họ đã gây ra quá nhiều tiếng ồn.

Các cơ sở kinh doanh karaoke gây ra nhiều tiếng ồn đến mức chính phủ đã cấm kinh doanh karaoke sau 10 giờ tối.

4. Dân số đang tăng nhanh đến mức tới năm 2030, họ sẽ phải xây dựng thêm 5 tòa nhà chung cư mới.

Tới năm 2030, họ sẽ phải xây dựng thêm 5 tòa nhà chung cư mới vì dân số đang tăng quá nhanh.

5. Sẽ không có khách du lịch nào trong mười năm nữa vì các doanh nghiệp đóng cửa quá nhiều.

Các doanh nghiệp đang đóng cửa nhiều đến mức sẽ không có khách du lịch nào trong mười năm nữa.

6. Thành phố xây dựng rất nhiều lối sang đường mới vì có rất nhiều người đi bộ.

Có nhiều người đi bộ đến mức thành phố đã xây dựng rất nhiều lối sang đường mới.

7. Người dân vứt rác nhiều đến mức chính phủ cấm sử dụng túi nilon.

Chính phủ cấm túi nilon vì người dân vứt quá nhiều rác.

8. Người dân gặp khó khăn trong việc tìm nhà vì dân số tăng quá nhanh.

Dân số tăng nhanh đến mức người dân gặp khó khăn trong việc tìm nhà.

Pronunciation (trang 109 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

a. Circle the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions. (Khoanh tròn từ khác với ba từ còn lại ở vị trí trọng âm chính trong mỗi câu hỏi sau.)

1. A. traffic B. struggle C. direct D. homeless

2. A. criminal B. congested C. accident D. government

Đáp án:

1. C

2. B

Giải thích:

1.

A. traffic: /ˈtræfɪk/

B. struggle: /ˈstrʌɡl/

C. direct: /dəˈrekt/, daɪˈrekt/

D. homeless: /ˈhəʊmləs/

Đáp án C có trọng âm ở âm thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm ở âm thứ nhất.

2.

A. criminal: /ˈkrɪmɪnl/

B. congested: /kənˈdʒestɪd/

C. accident: /ˈæksɪdənt/

D. government: /ˈɡʌvənmənt/, /ˈɡʌvərnmənt/

Đáp án B có trọng âm ở âm thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm ở âm thứ nhất.

b. Circle the word that has the underlined part pronounced differently from the others. (Khoanh tròn từ có phần gạch chân được phát âm khác với những từ còn lại.)

1. A. pedestrian B. ban C. accident D. traffic jam

2. A. encourage B. government C. congested D. damage

Đáp án:

1. A

2. B

Giải thích:

1.

A. pedestrian: /pəˈdestriən/

B. ban: /bæn/

C. accident: /ˈæksɪdənt/

D. traffic jam: /ˈtræfɪk dʒæm/

Phần được gạch chân ở đáp án A được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phát âm là /æ/.

2.

A. encourage: /ɪnˈkʌrɪdʒ/, /ɪnˈkɜːrɪdʒ/

B. government: /ˈɡʌvənmənt/

C. congested: /kənˈdʒestɪd/

D. damage: /ˈdæmɪdʒ/

Phần được gạch chân ở đáp án B được phát âm là /ɡ/, các đáp án còn lại phát âm là /dʒ/.

In the Real World (trang 110 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

Look at the signs. Choose the best answers. (Nhìn vào các biển báo. Chọn câu trả lời đúng nhất.)

Tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Urban Life - ILearn Smart World (ảnh 11)

1. What does the sign mean?

A. Don’t take the grass home.

B. No littering on the grass.

C. Don’t bring grass here.

D. Don’t walk on the grass.

Tiếng Anh lớp 9 Unit 7: Urban Life - ILearn Smart World (ảnh 12)

2. What does the sign tell you?

A. Cars are not allowed.

B. Only cars can enter.

C. No motorbikes can enter this place.

D. Cars should drive slowly.

Đáp án:

1. D

2. A

Hướng dẫn dịch:

1. Biển hiệu này có ý nghĩa gì?

A. Đừng mang cỏ về nhà

B. Không xả rác trên cỏ

C. Đừng mang cỏ tới đây.

D. Đừng đi trên cỏ

2. Biển báo này cho bạn biết điều gì?

A. Ô tô không được phép chạy.

B. Chỉ có ô tô mới được vào.

C. Xe máy không được vào nơi này.

D. Ô tô nên chạy chậm.

Conversation (trang 110 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

Choose the correct answer (A, B, C, or D). (Chọn câu trả lời đúng (A, B, C hoặc D).)

1. Brian: “What problem did the government solve recently?”

Susan: “People ____________________ so much that the government added more trash cans in the streets.”

A. was littering

B. littering

C. litters

D. were littering

2. Trang: “We are damaging ________________ that we won’t be able to grow crops.”

Mark: “Yes. We need to do something to stop it.”

A. so land

B. so many land

C. so much land

D. much land

3. Sarah: “Was life hard when you looked for work for a long time, Gary?”

Gary: “Yes. _________________.”

A. It was homeless

B. My job banned me

C. I struggled a lot

D. I encouraged them

4. Charlie: “What happened when the population increased?”

Lương: “The population increased so _____________ that many people couldn’t find houses.

A. many

B. quickly

C. direct

D. congested

Đáp án:

1. D

2. C

3. C

4. B

Giải thích:

1. - Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ “added” (đã thêm).

- Chủ ngữ số nhiều “people” (mọi người) nên có công thức thì quá khứ tiếp diễn là were + V-ing.

2. Cấu trúc viết câu với “so…that” (quá…nên): S + V + so much + N không đếm được + that + S + V.

Hướng dẫn dịch:

1. Brian: “Gần đây chính phủ đã giải quyết được vấn đề gì?”

Susan: “Mọi người xả rác nhiều đến mức chính phủ phải bổ sung thêm thùng rác trên đường phố.

2. Trang: “Chúng ta đang tàn phá nhiều đất đến mức chúng ta sẽ không thể trồng trọt được nữa.”

Mark: “Ừ. Chúng ta cần phải làm gì đó để ngăn chặn nó.”

3. Sarah: “Cuộc sống có khó khăn khi anh tìm việc trong một thời gian dài không, Gary?”

Gary: “Có chứ. _________.”

A. Nó vô gia cư

B. Công việc của tôi cấm tôi

C. Tôi đã chật vật rất nhiều

D. Tôi đã khuyến khích họ

4. Charlie: “Điều gì đã xảy ra khi dân số tăng lên?”

Lương: “Dân số tăng _________ đến nỗi nhiều người không tìm được nhà.”

A. nhiều

B. nhanh

C. trực tiếp

D. tắc nghẽn

Speaking (trang 110 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

In pairs: Talk about some problems in your town/city and the result of each problem. What are some solutions for each problem? (Theo cặp: Nói về một số vấn đề ở thị trấn/thành phố của bạn và hậu quả của từng vấn đề. Một số giải pháp cho từng vấn đề là gì?)

Gợi ý:

In many cities, traffic congestion poses a significant problem, leading to numerous consequences for both residents and the environment. Creating dedicated lanes for cyclists and pedestrians can encourage people to choose active modes of transportation for short-distance trips. Implementing smart traffic management systems, such as intelligent traffic signals and real-time traffic monitoring, can help optimize traffic flow and reduce congestion hotspots.

Another pressing issue in many cities is the shortage of affordable housing. Rising housing costs and limited availability of affordable options have resulted in homelessness and housing insecurity for many individuals and families. Investing in homelessness prevention programs, supportive housing initiatives, and wraparound services can help individuals and families at risk of homelessness stabilize their housing situations and access the support they need to thrive.

Hướng dẫn dịch:

Ở nhiều thành phố, ùn tắc giao thông đang là một vấn đề nghiêm trọng, dẫn đến nhiều hậu quả cho cả người dân và môi trường. Tạo ra các làn đường dành riêng cho người đi xe đạp và người đi bộ có thể khuyến khích mọi người lựa chọn các phương thức di chuyển năng động cho các chuyến đi khoảng cách gần. Triển khai các hệ thống quản lý giao thông thông minh, như tín hiệu giao thông thông minh và giám sát giao thông theo thời gian thực, có thể giúp tối ưu hóa lưu lượng giao thông và giảm các điểm nóng tắc nghẽn.

Một vấn đề cấp bách khác ở nhiều thành phố là tình trạng thiếu nhà ở giá rẻ. Chi phí nhà ở tăng cao và sự hạn chế về các lựa chọn giá cả phải chăng đã dẫn đến tình trạng vô gia cư và mất an ninh nhà ở cho nhiều cá nhân và gia đình. Đầu tư vào các chương trình ngăn ngừa tình trạng vô gia cư, các sáng kiến hỗ trợ nhà ở và các dịch vụ toàn diện có thể giúp các cá nhân và gia đình có nguy cơ vô gia cư ổn định tình hình nhà ở và tiếp cận sự hỗ trợ mà họ cần để phát triển.

Writing (trang 110 sgk Tiếng Anh 9 iLearn Smart World)

Write about two problems your town or city has and suggest potential solutions. Write 100 to 120 words. (Viết về hai vấn đề mà thị trấn hoặc thành phố của bạn gặp phải và đề xuất các giải pháp tiềm năng. Viết 100 đến 120 từ.)

Gợi ý:

In Ho Chi Minh City, traffic congestion and air pollution are significant issues affecting residents' quality of life. To alleviate traffic congestion, the city could invest in improving public transportation infrastructure, such as expanding the metro system and implementing dedicated bus lanes. Additionally, promoting alternative modes of transportation like cycling and walking through the development of bike lanes and pedestrian-friendly areas could help reduce reliance on private vehicles. To address air pollution, stricter emission standards for vehicles and industries, along with increased green spaces and urban reforestation efforts, could improve air quality. Implementing these solutions would not only mitigate traffic congestion and air pollution but also create a more sustainable and livable city for residents.

Hướng dẫn dịch:

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, ùn tắc giao thông và ô nhiễm không khí là những vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân. Để giảm bớt ùn tắc giao thông, thành phố có thể đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông công cộng, như mở rộng hệ thống tàu điện ngầm và triển khai các làn đường dành riêng cho xe buýt. Ngoài ra, thúc đẩy các phương thức di chuyển thay thế đạp xe và đi bộ thông qua việc phát triển các làn đường dành cho xe đạp và các khu vực thân thiện với người đi bộ có thể giúp giảm sự phụ thuộc vào các phương tiện cá nhân. Để giải quyết ô nhiễm không khí, các tiêu chuẩn phát thải nghiêm ngặt hơn đối với phương tiện giao thông và các ngành công nghiệp, cùng với các nỗ lực tăng cường không gian xanh và tái trồng rừng ở đô thị, có thể cải thiện chất lượng không khí. Việc thực hiện các giải pháp này không chỉ giảm thiểu tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm không khí mà còn tạo ra một thành phố bền vững và đáng sống hơn cho người dân.

Xem thêm các bài giải SGK Tiếng Anh 9 sách ILearn Smart World hay, chi tiết khác:

Unit 6: Natural Wonders

Semester 2 Mid-term review

Unit 8: Jobs in the Future

Semester 2 Final Review

Semester 2 Project (Optional)

1 1,326 25/08/2025