Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Lao động 2019: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 06/2021/TT-BLĐTBXH | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội | Người ký: | Nguyễn Bá Hoan |
| Ngày ban hành: | 07/07/2021 | Ngày hiệu lực: | 01/09/2021 |
| Ngày công báo: | 28/07/2021 | Số công báo: | Từ số 681 đến số 682 |
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm, Lao động - Tiền lương | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Các khoản thu nhập không tính đóng BHXH bắt buộc
Đây là nội dung tại Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH ngày 07/7/2021 sửa đổi, bổ sung Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Theo đó, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như:
- Thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động;
- Tiền thưởng sáng kiến;
- Tiền ăn giữa ca;
- Hỗ trợ xăng xe;
- Hỗ trợ điện thoại;
- Hỗ trợ đi lại;
- Hỗ trợ tiền nhà ở;
- Hỗ trợ tiền giữ trẻ;
- Hỗ trợ nuôi con nhỏ.
- Hỗ trợ khi NLĐ có thân nhân bị chết;
- Hỗ trợ khi NLĐ có người thân kết hôn;
- Hỗ trợ sinh nhật của NLĐ;
- Trợ cấp cho NLĐ có hoàn cảnh khó khăn khi gặp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020.
Cụ thể, tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020 quy định:
Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 01/9/2021.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chapter XII
SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE AND UNEMPLOYMENT INSURANCE
Article 168. Participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance
1. Employers and employees shall participate in compulsory social insurance, compulsory health insurance and unemployment insurance and enjoy the benefits in accordance with provisions of the law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
Employers and employees are encouraged to obtain other kinds of insurance for employees.
2. The employer shall not be required to pay salary for an employee when the employee is on leave and receiving social insurance benefits, unless otherwise agreed by both parties.
3. Where an employee is not covered by compulsory social insurance, compulsory health insurance or unemployment insurance, the employer shall, in addition to and at the same time with salary payment, pay the employee an amount equal to the compulsory social insurance, compulsory health insurance, unemployment insurance premiums payable by the employer in accordance with regulations of law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
1. An employee who has paid social insurance for an adequate period of time as prescribed by social insurance laws shall receive retirement pension when he/she reaches the retirement age.
2. Retirement ages of employees in normal working conditions shall be gradually increased to 62 for males by 2028 and 60 for females in 2035.
From 2021, the retirement ages of employees in normal working conditions shall be 60 yeas 03 months for males and 55 years 04 months for females, and shall increase by 03 months for males and 04 months for females after every year.
3. The retirement ages of employees who suffer from work capacity reduction; doing laborious, toxic or dangerous works; working in highly disadvantaged areas may be younger by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
4. Retirement ages of skilled employees and employees in certain special cases may be older by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
5. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Thực hiện biện pháp tránh thai người lao động có được hưởng bảo hiểm thai sản không?
Thực hiện biện pháp tránh thai người lao động có được hưởng bảo hiểm thai sản không?
Chế độ thai sản là một trong những quyền lợi quan trọng dành cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội. Ngoài việc hỗ trợ trong thời gian mang thai và sinh con, chế độ này còn áp dụng cho các trường hợp thực hiện các biện pháp tránh thai như đặt vòng hoặc triệt sản. Tuy nhiên, nhiều người lao động vẫn băn khoăn liệu họ có được hưởng quyền lợi từ bảo hiểm xã hội khi thực hiện các biện pháp này hay không và mức hưởng cụ thể ra sao. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết về vấn đề này. 27/11/2024Điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản khi nghỉ việc mới nhất 2025
Điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản khi nghỉ việc mới nhất 2025
Chế độ thai sản là một trong những quyền lợi quan trọng của người lao động khi tham gia bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, nếu người lao động đã nghỉ việc, việc đáp ứng các điều kiện để được hưởng chế độ này lại đặt ra nhiều câu hỏi và thắc mắc. Trong bối cảnh năm 2025, với những quy định pháp luật hiện hành, bài viết này sẽ cung cấp thông tin mới nhất và chi tiết về điều kiện hưởng bảo hiểm thai sản đối với người lao động đã nghỉ việc, giúp bạn nắm rõ quyền lợi và thủ tục cần thiết. 28/11/2024Không nghỉ dưỡng sức sau sinh có được lấy tiền không?
Không nghỉ dưỡng sức sau sinh có được lấy tiền không?
Chế độ dưỡng sức sau sinh là một trong những quyền lợi quan trọng dành cho lao động nữ khi tham gia bảo hiểm xã hội tại Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều người thắc mắc rằng không nghỉ dưỡng sức sau sinh có được lấy tiền không? Cùng tìm hiểu các quy định liên quan đến cách tiền dưỡng sức sau sinh mới nhất 2025 trong bài viết dưới đây. 02/01/2025Cách tính tiền dưỡng sức sau sinh mới nhất 2025
Cách tính tiền dưỡng sức sau sinh mới nhất 2025
Chế độ dưỡng sức sau sinh là một trong những quyền lợi quan trọng dành cho lao động nữ khi tham gia bảo hiểm xã hội tại Việt Nam. Cùng tìm hiểu cách tính tiền dưỡng sức sau sinh mới nhất 2025 trong bài viết dưới đây. 02/01/2025Cách tính bảo hiểm thai sản của giáo viên mới nhất 2025
Cách tính bảo hiểm thai sản của giáo viên mới nhất 2025
Chế độ thai sản là chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH) quan trọng nhằm hỗ trợ tài chính cho người lao động trong thời kỳ thai sản. Tuy nhiên, cách tính mức hưởng chế độ thai sản không phải ai cũng nắm rõ. Hãy cùng tìm hiểu cách tính mức hưởng bảo hiểm thai sản mới nhất 2025 dành cho giáo viên. 21/11/2024Cách tính mức hưởng bảo hiểm thai sản mới nhất 2025
Cách tính mức hưởng bảo hiểm thai sản mới nhất 2025
Chế độ thai sản là chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH) quan trọng nhằm hỗ trợ tài chính cho người lao động trong thời kỳ thai sản. Tuy nhiên, cách tính mức hưởng chế độ thai sản không phải ai cũng nắm rõ. Hãy cùng tìm hiểu cách tính mức hưởng bảo hiểm thai sản mới nhất 2025. 29/11/2024Tự nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản ở đâu khi nghỉ việc trước khi sinh con?
Tự nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản ở đâu khi nghỉ việc trước khi sinh con?
Có nhiều trường hợp người lao động nghỉ việc trước khi sinh con nên không thể yêu cầu công ty làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản. Trong trường hợp này, nhiều người lao động thắc mắc. nếu mình đã đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản thì tự nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản ở đâu khi nghỉ việc trước khi sinh con? 25/11/2024Điều kiện, mức hưởng bảo hiểm thai sản của chồng mới nhất 2025
Điều kiện, mức hưởng bảo hiểm thai sản của chồng mới nhất 2025
Chế độ bảo hiểm thai sản không chỉ dành riêng cho lao động nữ mà còn áp dụng cho lao động nam khi có vợ sinh con, đảm bảo quyền lợi và hỗ trợ tài chính cho gia đình trong giai đoạn quan trọng này. Năm 2025, các quy định về điều kiện, mức hưởng bảo hiểm thai sản của chồng đã được cập nhật, phản ánh sự quan tâm của pháp luật tới vai trò của người chồng trong chăm sóc gia đình. 04/12/2024Mức đóng BHXH từ tháng 7/2024 của người lao động có tăng khi tăng lương tối thiểu vùng không?
Mức đóng BHXH từ tháng 7/2024 của người lao động có tăng khi tăng lương tối thiểu vùng không?
Từ tháng 7/2024, mức lương tối thiểu vùng sẽ được điều chỉnh tăng, điều này đặt ra câu hỏi liệu mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) của người lao động (NLĐ) có thay đổi theo không. BHXH là một phần quan trọng trong chế độ đãi ngộ và bảo vệ quyền lợi của NLĐ, và bất kỳ sự điều chỉnh nào liên quan đến mức lương tối thiểu cũng sẽ tác động trực tiếp đến khoản đóng góp này. Vậy, khi lương tối thiểu tăng, mức đóng BHXH của NLĐ có phải điều chỉnh tăng theo không? Bài viết dưới đây sẽ giúp làm rõ vấn đề này. 01/10/2025Tỷ lệ đóng BHXH từ 1/7/2024 của doanh nghiệp và NLĐ có thay đổi không khi tăng lương tối thiểu?
