Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Lao động 2019: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 01/2021/TT-BKHĐT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Kế hoạch và Đầu tư | Người ký: | Nguyễn Chí Dũng |
| Ngày ban hành: | 16/03/2021 | Ngày hiệu lực: | 01/05/2021 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chapter XII
SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE AND UNEMPLOYMENT INSURANCE
Article 168. Participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance
1. Employers and employees shall participate in compulsory social insurance, compulsory health insurance and unemployment insurance and enjoy the benefits in accordance with provisions of the law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
Employers and employees are encouraged to obtain other kinds of insurance for employees.
2. The employer shall not be required to pay salary for an employee when the employee is on leave and receiving social insurance benefits, unless otherwise agreed by both parties.
3. Where an employee is not covered by compulsory social insurance, compulsory health insurance or unemployment insurance, the employer shall, in addition to and at the same time with salary payment, pay the employee an amount equal to the compulsory social insurance, compulsory health insurance, unemployment insurance premiums payable by the employer in accordance with regulations of law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
1. An employee who has paid social insurance for an adequate period of time as prescribed by social insurance laws shall receive retirement pension when he/she reaches the retirement age.
2. Retirement ages of employees in normal working conditions shall be gradually increased to 62 for males by 2028 and 60 for females in 2035.
From 2021, the retirement ages of employees in normal working conditions shall be 60 yeas 03 months for males and 55 years 04 months for females, and shall increase by 03 months for males and 04 months for females after every year.
3. The retirement ages of employees who suffer from work capacity reduction; doing laborious, toxic or dangerous works; working in highly disadvantaged areas may be younger by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
4. Retirement ages of skilled employees and employees in certain special cases may be older by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
5. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Quy đinh về khấu trừ thuế GTGT với tài khoản ngân hàng không đăng ký mới nhất 2025
Quy đinh về khấu trừ thuế GTGT với tài khoản ngân hàng không đăng ký mới nhất 2025
Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, việc sử dụng tài khoản ngân hàng đã đăng ký với cơ quan thuế là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào đối với các khoản thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên, thực tế có nhiều trường hợp doanh nghiệp sử dụng tài khoản chưa đăng ký hoặc thay đổi tài khoản nhưng chưa thông báo kịp thời cho cơ quan thuế, dẫn đến ảnh hưởng đến quyền khấu trừ thuế. Theo quy định mới nhất năm 2025, pháp luật thuế đã có hướng dẫn cụ thể và chặt chẽ hơn về việc xử lý đối với các giao dịch qua tài khoản ngân hàng không đăng ký. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định mới, những rủi ro có thể gặp phải và lưu ý cần thiết để đảm bảo quyền lợi thuế của doanh nghiệp. 29/04/2025Doanh nghiệp có phải đăng ký tài khoản ngân hàng với sở kế hoạch đầu tư không?
Doanh nghiệp có phải đăng ký tài khoản ngân hàng với sở kế hoạch đầu tư không?
Việc đăng ký tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp với Sở Kế hoạch và Đầu tư có vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và giám sát tài chính của nhà nước. Nhiều doanh nghiệp mới thành lập hoặc có thay đổi tài khoản thường thắc mắc về thủ tục đăng ký và các yêu cầu pháp lý liên quan. Bài viết này sẽ làm rõ liệu doanh nghiệp có bắt buộc đăng ký tài khoản ngân hàng với Sở Kế hoạch và Đầu tư hay không, cùng những lưu ý khi thực hiện. 03/06/2025Doanh nghiệp có bắt buộc đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế không mới nhất 2025?
Doanh nghiệp có bắt buộc đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế không mới nhất 2025?
Việc thành lập doanh nghiệp và các thủ tục đi kèm luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư. Trong đó, một trong những câu hỏi thường gặp nhất là liệu doanh nghiệp có bắt buộc phải đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế hay không? Bài viết này sẽ làm rõ vấn đề này, giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nghĩa vụ và quyền lợi của mình. 28/07/2025Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty con mẫu chuẩn mới nhất 2025
Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty con mẫu chuẩn mới nhất 2025
Việc thành lập công ty con hiện nay đã trở thành một giải pháp chiến lược được nhiều doanh nghiệp lựa chọn. Công ty con không chỉ giúp các doanh nghiệp mẹ tối ưu hóa quản lý, mở rộng thị trường mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh. Để tiến hành thành lập công ty con, doanh nghiệp cần thực hiện các bước theo quy định của pháp luật, trong đó giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty con là tài liệu quan trọng, thể hiện nguyện vọng và kế hoạch của doanh nghiệp trong việc mở rộng hoạt động. 03/06/2025Mẫu giấy đề nghị cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp mới nhất 2025 chuẩn pháp lý
Mẫu giấy đề nghị cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp mới nhất 2025 chuẩn pháp lý
Trong bối cảnh kinh tế ngày càng phát triển và môi trường kinh doanh trở nên cạnh tranh hơn, việc nắm rõ thông tin về các doanh nghiệp là vô cùng quan trọng. Để tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân và tổ chức trong việc tra cứu thông tin doanh nghiệp, mẫu giấy đề nghị cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp trở thành một công cụ hữu ích. Bài viết này sẽ giới thiệu đến bạn mẫu giấy đề nghị mới nhất, cùng với các hướng dẫn chi tiết về cách điền và nộp giấy tờ này, giúp bạn dễ dàng tiếp cận thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và hiệu quả. 06/06/2025Cập nhật Căn cước công dân cho người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 1 thành viên mới nhất 2025
Cập nhật Căn cước công dân cho người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 1 thành viên mới nhất 2025
Cập nhật Căn cước công dân (CCCD) cho người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 1 thành viên là một vấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh các yêu cầu về quản lý doanh nghiệp và các giao dịch hành chính ngày càng trở nên khắt khe hơn. Theo quy định mới nhất trong năm 2025, người đại diện theo pháp luật của các công ty cần phải thực hiện thủ tục cập nhật thông tin CCCD để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong các giao dịch liên quan. Vậy, quy trình cập nhật CCCD cho người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 1 thành viên được thực hiện như thế nào năm 2025? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé. 01/12/2024Thủ tục thay đổi tên cho công ty chuẩn quy định mới nhất 2025
Thủ tục thay đổi tên cho công ty chuẩn quy định mới nhất 2025
Tên công ty là yếu tố nhận diện thương hiệu đầu tiên và quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, vì nhiều lý do như tái định vị thương hiệu, thay đổi ngành nghề kinh doanh, mở rộng thị trường hoặc yêu cầu từ đối tác, nhiều doanh nghiệp lựa chọn thay đổi tên công ty để phù hợp hơn với chiến lược phát triển. Việc thay đổi tên công ty cần được thực hiện đúng trình tự pháp luật nhằm tránh phát sinh rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục thay đổi tên cho công ty theo quy định mới nhất năm 2025, bao gồm hồ sơ cần chuẩn bị, quy trình thực hiện và các lưu ý quan trọng doanh nghiệp cần nắm rõ. 14/06/2025Thay đổi cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần
Thay đổi cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần
Cổ đông sáng lập quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần. Hiểu đơn giản hơn, cổ đông sáng lập chính là những người góp vốn để đăng ký thành lập nên công ty cổ phần. Vậy khi thay đổi cổ đông sáng lập có cần thực hiện thủ tục thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh không? Để giải đáp thắc mắc này, trong bài viết này sẽ phân tích và hướng dẫn chi tiết cụ thể thủ tục Thay đổi cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần. 06/11/2024Mã số thuế của doanh nghiệp có bao nhiêu chữ số? Mã số thuế của doanh nghiệp được sử dụng cho đến khi nào mới nhất 2025?
