Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Lao động 2019: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 595/QĐ-BHXH | Loại văn bản: | Quyết định |
| Nơi ban hành: | Bảo hiểm xã hội Việt Nam | Người ký: | Nguyễn Thị Minh |
| Ngày ban hành: | 14/04/2017 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2017 |
| Ngày công báo: | *** | Số công báo: | |
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm, Lao động - Tiền lương | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chapter XII
SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE AND UNEMPLOYMENT INSURANCE
Article 168. Participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance
1. Employers and employees shall participate in compulsory social insurance, compulsory health insurance and unemployment insurance and enjoy the benefits in accordance with provisions of the law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
Employers and employees are encouraged to obtain other kinds of insurance for employees.
2. The employer shall not be required to pay salary for an employee when the employee is on leave and receiving social insurance benefits, unless otherwise agreed by both parties.
3. Where an employee is not covered by compulsory social insurance, compulsory health insurance or unemployment insurance, the employer shall, in addition to and at the same time with salary payment, pay the employee an amount equal to the compulsory social insurance, compulsory health insurance, unemployment insurance premiums payable by the employer in accordance with regulations of law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
1. An employee who has paid social insurance for an adequate period of time as prescribed by social insurance laws shall receive retirement pension when he/she reaches the retirement age.
2. Retirement ages of employees in normal working conditions shall be gradually increased to 62 for males by 2028 and 60 for females in 2035.
From 2021, the retirement ages of employees in normal working conditions shall be 60 yeas 03 months for males and 55 years 04 months for females, and shall increase by 03 months for males and 04 months for females after every year.
3. The retirement ages of employees who suffer from work capacity reduction; doing laborious, toxic or dangerous works; working in highly disadvantaged areas may be younger by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
4. Retirement ages of skilled employees and employees in certain special cases may be older by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
5. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Mức hưởng, thủ tục hưởng Bảo hiểm y tế cho người khuyết tật mới nhất 2025?
Mức hưởng, thủ tục hưởng Bảo hiểm y tế cho người khuyết tật mới nhất 2025?
Người khuyết tật là những đối tượng yếu thế trong xã hội, cần được ưu đãi đặc biệt để giúp họ ổn định cuộc sống và hòa nhập với cộng đồng, đồng thời thể hiện chính sách nhân đạo, tương trợ, lá lành đùm lá rách của nhà nước. Vậy mức hưởng và thủ tục hưởng Bảo hiểm y tế cho người khuyết tật mới nhất 2025 như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 06/05/2025Mẫu giấy uỷ quyền nhận tiền bảo hiểm xã hội hợp quy chuẩn mới nhất 2025
Mẫu giấy uỷ quyền nhận tiền bảo hiểm xã hội hợp quy chuẩn mới nhất 2025
Sau đây là mẫu giấy ủy quyền nhận tiền bảo hiểm xã hội hợp quy chuẩn mới nhất năm 2025. Mẫu này được sử dụng khi cá nhân muốn ủy quyền cho người khác thay mặt mình nhận các khoản tiền từ cơ quan bảo hiểm xã hội, đảm bảo đúng quy định pháp luật hiện hành. 01/04/2025Phụ cấp nhà ở có phải đóng BHXH không? Mức tối đa phụ cấp nhà ở là bao nhiêu?
Phụ cấp nhà ở có phải đóng BHXH không? Mức tối đa phụ cấp nhà ở là bao nhiêu?
Phụ cấp nhà ở có phải đóng BHXH không? Mức tối đa phụ cấp nhà ở là bao nhiêu? Bài viết sau đây sẽ làm rõ vấn đề này. 01/04/2025Hồ sơ tiền hỗ trợ nhà trọ đầy đủ gồm những gì?
Hồ sơ tiền hỗ trợ nhà trọ đầy đủ gồm những gì?
Để nhận được tiền hỗ trợ nhà trọ, người lao động cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. Việc thiếu giấy tờ có thể khiến quá trình xét duyệt kéo dài hoặc bị từ chối. Vậy hồ sơ cần những gì? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết. 01/04/2025Ai được tiền hỗ trợ nhà trọ? Mức hỗ trợ tiền thuê nhà trọ mới nhất 2025 bao nhiêu?
Ai được tiền hỗ trợ nhà trọ? Mức hỗ trợ tiền thuê nhà trọ mới nhất 2025 bao nhiêu?
Nhiều người lao động quan tâm đến chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà trọ nhưng chưa rõ ai được nhận và mức hỗ trợ là bao nhiêu. Vậy đối tượng nào đủ điều kiện hưởng chính sách này? Năm 2025, mức hỗ trợ cụ thể ra sao? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết. 01/04/2025Người lao động không đóng bảo hiểm xã hội thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào mới nhất 2025?
Người lao động không đóng bảo hiểm xã hội thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào mới nhất 2025?
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là quyền lợi và nghĩa vụ bắt buộc đối với người lao động thuộc diện tham gia theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, có không ít trường hợp người lao động không tham gia BHXH hoặc cố tình trốn đóng, dẫn đến vi phạm quy định pháp luật. Vậy nếu người lao động không đóng BHXH thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào? Có bị truy thu khoản tiền bảo hiểm chưa đóng hay không? Theo quy định mới nhất từ ngày 01/07/2025, mức xử phạt và hình thức xử lý đối với hành vi không tham gia BHXH đã có sự thay đổi đáng kể. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây. 01/10/2025Đóng bảo hiểm xã hội ngắt quãng có được không?
Đóng bảo hiểm xã hội ngắt quãng có được không?
Trong thực tế, không phải ai cũng có điều kiện để tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) một cách liên tục. Nhiều người lao động có thể bị gián đoạn đóng BHXH do nghỉ việc, chuyển đổi công việc hoặc tạm ngừng lao động. Điều này dẫn đến thắc mắc đóng BHXH ngắt quãng có được không? Thời gian đã đóng trước đó có bị mất hay không? Có ảnh hưởng đến quyền lợi hưởng lương hưu và các chế độ BHXH khác không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy định mới nhất từ ngày 01/07/2025 liên quan đến việc đóng BHXH không liên tục và cách bảo lưu thời gian tham gia để đảm bảo quyền lợi của mình. 01/10/2025Đóng bảo hiểm xã hội không liên tục có được không?
Đóng bảo hiểm xã hội không liên tục có được không?
Trong quá trình làm việc, vì nhiều lý do khác nhau, người lao động có thể bị gián đoạn thời gian đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), chẳng hạn như nghỉ việc, chuyển đổi công việc hoặc tạm ngừng lao động. Điều này khiến nhiều người lo lắng liệu việc đóng BHXH không liên tục có ảnh hưởng đến quyền lợi hay không? Sổ BHXH có bị mất hiệu lực hay có thể tiếp tục đóng để cộng dồn thời gian hay không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này theo quy định mới nhất, giúp bạn hiểu rõ quyền lợi và cách xử lý khi bị gián đoạn quá trình tham gia BHXH. 01/10/2025Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội có được không?
Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội có được không?
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là quyền lợi quan trọng giúp người lao động được hưởng các chế độ như ốm đau, thai sản, hưu trí và trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, doanh nghiệp hoặc người lao động gặp khó khăn về tài chính hoặc tạm ngừng hoạt động và muốn tạm dừng đóng BHXH. Vậy tạm dừng đóng BHXH có được không? Điều kiện và thủ tục thực hiện như thế nào theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này và hướng dẫn cách xử lý khi có nhu cầu tạm dừng đóng BHXH. 01/10/2025Làm việc theo hợp đồng cộng tác viên có đóng bảo hiểm không?
