Tìm kiếm
Chương VI Nghị định 28/2015/NĐ-CP: Điều khoản thi hành
| Số hiệu: | 28/2015/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày ban hành: | 12/03/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/05/2015 |
| Ngày công báo: | 01/04/2015 | Số công báo: | Còn hiệu lực |
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm, Lao động - Tiền lương | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Ngày 12/03/2015, Chính phủ ban hành Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Theo đó:
- Người lao động (NLĐ) đã giao kết hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 đến dưới 12 tháng trước ngày 01/01/2015 và đang thực hiện hợp đồng này nếu thời hạn kết thúc hợp đồng còn ít nhất 03 tháng thì người sử dụng lao động (NSDLĐ) phải tham gia BHTN cho NLĐ.
- Trường hợp NLĐ giao kết nhiều hợp đồng lao động và đang tham gia BHTN theo hợp đồng có hiệu lực đầu tiên mà khi chấm dứt hoặc thay đổi hợp đồng dẫn đến NLĐ không thuộc đối tượng tham gia BHTN thì:
NLĐ và NSDLĐ thuộc đối tượng tham gia BHTN của hợp đồng giao kết có hiệu lực kế tiếp có trách nhiệm tham gia BHTN theo quy định.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/05/2015; các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01/01/2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Thời gian người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội trước ngày Luật Việc làm có hiệu lực thi hành mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính là thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 45 Luật Việc làm.
2. Thời gian người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động được tính để miễn trách nhiệm trả trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, viên chức.
3. Thời gian người lao động thực tế làm việc theo các hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động mà không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp thì được tính để xét hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật lao động hiện hành hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về viên chức.
4. Người lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 thì thực hiện theo quy định của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp; Nghị định số 100/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp.
1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn và triển khai thực hiện Nghị định này.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm bảo đảm ngân sách hỗ trợ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này.
4. Các Bộ, ngành khác có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2015. Các chế độ quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
2. Các Nghị định sau đây sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp;
b) Nghị định số 100/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Article 39. Transitional provisions
1. The period that employees have paid unemployment insurance premium under the provisions of the Law on Social Insurance before the Law on Employment take effects but have not enjoyed unemployment benefits shall be the period of payment of unemployment insurance premium as specified in Article 45 of the Law on Employment.
2. The period that employers pay unemployment insurance premium for employees shall be counted to exempt from payment of redundancy pay or severance pay under the provisions of legislation on labor, officers.
3. The time employees actually work under the labor contract, working contract with the employers without paying unemployment insurance premium shall be counted to consider severance allowance, redundancy pay under the provisions of current labor legislation or severance pay as prescribed by legislation on officers.
4. Employees who have submitted the application for unemployment benefit before January 01 , 2015 shall comply with the provisions of the Government's Decree No. 127/2008 / ND-CP dated December 12, 2008 providing instructions on the implementation of a number of articles of Law on Social insurance on unemployment insurance; the Government's Decree No. 100/2012 / ND-CP dated November 21, 2012 amending and supplementing a number of articles of the Government's Decree No. 127/2008 / ND-CP dated December 12, 2008 providing instructions on the implementation of a number of articles of Law on Social insurance on unemployment insurance.
1. The Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs shall provide guidance and commence the implementation of this Decree.
2. The Minister of Finance shall be responsible for covering supportive budget for unemployment insurance Fund in accordance with the provisions of Article 7 of this Decree.
3. The Minister of National Defense, the Minister of Public Security shall base on their functions and duties to guide and organize the implementation of this Decree.
4. The other related Ministries within their functions, tasks and powers shall be responsible for implementation of this Decree.
1. This Decree shall take effect from May 01, 2015. The regulations in this Decree shall be implemented from January 01, 2015.
2. The following decrees will expire after the date this Decree takes effect:
The Government's Decree No. 127/2008 / ND-CP dated December 12, 2008 providing instructions on the implementation of a number of articles of Law on Social insurance on unemployment insurance.
b) The Government's Decree No. 100/2012 / ND-CP dated November 21, 2012 amending and supplementing a number of articles of the Government's Decree No. 127/2008 / ND-CP dated December 12, 2008 providing instructions on the implementation of a number of articles of Law on Social insurance on unemployment insurance.
Article 42. Responsibilities for implementation
Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Heads of Governmental agencies , the President of the People’s Committee in central-affiliated cities and provinces, agencies, organizations, businesses and individuals involved shall be responsible for the implementation of this Decree. /.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 5. Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Điều 6. Phương thức đóng và nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động
Điều 9. Hoạt động đầu tư từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Điều 11. Tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Điều 14. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
Điều 16. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 18. Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 19. Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 20. Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 25. Giải quyết hỗ trợ học nghề
Điều 29. Quyền của người lao động
Điều 8. Chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp
Điều 10. Kế hoạch tài chính, quản lý, sử dụng và quyết toán
Điều 12. Đóng bảo hiểm thất nghiệp
Điều 14. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
Điều 16. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 17. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 18. Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 21. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 22. Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 23. Cấp và thu hồi thẻ bảo hiểm y tế
Điều 24. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề
Điều 30. Nghĩa vụ của người lao động
Điều 34. Trách nhiệm của trung tâm dịch vụ việc làm
Điều 36. Trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm xã hội
Điều 38. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Điều 11. Tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Điều 12. Đóng bảo hiểm thất nghiệp
Điều 15. Tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm
Điều 18. Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 21. Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều 25. Giải quyết hỗ trợ học nghề
Điều 34. Trách nhiệm của trung tâm dịch vụ việc làm
Điều 38. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Bài viết liên quan
Nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp Quận Thủ Đức TP. Hồ Chí Minh ở đâu?
Nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp Quận Thủ Đức TP. Hồ Chí Minh ở đâu?
Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những chính sách an sinh xã hội của nhà nước nhằm hỗ trợ người lao động trong tình trạng "thất nghiệp" hoặc đang tìm kiếm việc làm mới. Vậy nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp Quận Thủ Đức TP. Hồ Chí Minh ở đâu? Bài viết sau đây sẽ làm rõ về vấn đề này. 03/01/2025Người lao động được lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao nhiêu lần?
Người lao động được lãnh bảo hiểm thất nghiệp bao nhiêu lần?
Để được nhận các quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp, người lao động mất việc làm cần phải đáp ứng đủ các điều kiện hưởng theo quy định của pháp luật. Với những người tham gia BHXH đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc mất việc làm đều băn khoăn không biết Bảo hiểm thất nghiệp được lấy mấy lần? 27/12/2024Nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp TP. Hồ Chí Minh ở đâu?
Nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp TP. Hồ Chí Minh ở đâu?
Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những chính sách an sinh xã hội của nhà nước nhằm hỗ trợ người lao động trong tình trạng "thất nghiệp" hoặc đang tìm kiếm việc làm mới. Vậy nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp TP. Hồ Chí Minh ở đâu? Bài viết sau đây sẽ làm rõ về vấn đề này. 24/01/2025Tiền bảo hiểm thất nghiệp bao lâu được nhận sau khi nộp hồ sơ?
Tiền bảo hiểm thất nghiệp bao lâu được nhận sau khi nộp hồ sơ?
Tiền bảo hiểm thất nghiệp sau khi đã hoàn thành xong hồ sơ đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì bao lâu sẽ nhận được ? Cùng tham khảo thông qua bài viết sau 20/11/2024Tiền bảo hiểm thất nghiệp trả vào ngày nào hàng tháng?
Tiền bảo hiểm thất nghiệp trả vào ngày nào hàng tháng?
Sau khi đăng ký bảo hiểm thất nghiệp thì số tiền bảo hiểm đó sẽ được nhận vào ngày nào hàng tháng? 23/11/202404 quy định cần lưu ý về lãnh bảo hiểm thất nghiệp năm 2025
04 quy định cần lưu ý về lãnh bảo hiểm thất nghiệp năm 2025
Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành đã có những quy định cụ thể đảm bảo quyền lợi và lợi ích của người lao động. Để lãnh được số tiền bảo hiểm nhà nước phụ cấp cần nắm rõ một số các lưu ý dưới đây. 28/11/2024Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2025 là bao nhiêu?
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2025 là bao nhiêu?
Bạn muốn đăng ký bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa biết mức trợ câp tối đa của bảo hiểm là bao nhiêu? Bài viết sẽ cung cấp thêm thông tin mới nhất cho bạn đọc! 08/01/2025Cách tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2025
Cách tính mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2025
Khi đã nộp hồ sơ hưởng mức tiền trợ cấp thất nghiệp rồi nhưng bạn vẫn chưa biết cách tính mức lương bảo hiểm thất nghiệp như thế nào? Bài viết sẽ giải đáp thắc mắc của bạn ngay sau đây. 08/01/2025Làm hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội ở đâu?
Làm hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội ở đâu?
Ở Hà Nội thì có thể làm hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp ở đâu? Thời gian giải quyết hồ sơ liệu có lâu hay không? Cùng tìm hiểu thông qua bài viết. 08/01/2025Làm hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp ở đâu?
