Tìm kiếm
Chương XIII Luật bảo vệ môi trường 2020: Trách nhiệm của mặt trận tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị- xã hội , tổ chứ chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và cộng đồng dân cư trong bảo vệ môi trường
| Số hiệu: | 15/2021/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 03/03/2021 | Ngày hiệu lực: | 03/03/2021 |
| Ngày công báo: | 19/03/2021 | Số công báo: | Từ số 453 đến số 454 |
| Lĩnh vực: | Đầu tư, Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng
Đây là nội dung tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng của Chính phủ.
Theo đó, cá nhân được xét cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng khi đáp ứng được điều 66, 67 Nghị định 15 và các điều kiện sau:
Đã làm giám sát trưởng hoặc chỉ huy trưởng công trường hoặc chủ trì thiết kế xây dựng phần việc thuộc nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề của:
- Ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hạng I.
- Ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hạng II.
- Ít nhất 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hạng III.
Xem thêm chi tiết tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 03/03/2021 và thay thế Nghị định 59/2015/NĐ-CP và Nghị định 42/2017/NĐ-CP ).
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tuyên truyền, vận động các tổ chức thành viên và Nhân dân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện tư vấn, phản biện, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Cơ quan quản lý nhà nước các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia bảo vệ môi trường.
1. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trách nhiệm sau đây:
a) Tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường;
b) Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.
2. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có quyền sau đây:
a) Được cung cấp và yêu cầu cung cấp thông tin về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
b) Tham vấn đối với dự án đầu tư có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
c) Tư vấn, phản biện về bảo vệ môi trường với cơ quan quản lý nhà nước và chủ dự án đầu tư, cơ sở có liên quan theo quy định của pháp luật;
d) Tham gia hoạt động kiểm tra về bảo vệ môi trường tại dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
đ) Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện để tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thực hiện các quyền quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.
1. Đại diện cộng đồng dân cư trên địa bàn chịu tác động môi trường của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có quyền yêu cầu chủ dự án đầu tư, cơ sở cung cấp thông tin về bảo vệ môi trường thông qua đối thoại trực tiếp hoặc bằng văn bản; tổ chức tìm hiểu thực tế về công tác bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; thu thập, cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp.
2. Đại diện cộng đồng dân cư trên địa bàn chịu tác động môi trường của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước có liên quan cung cấp kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý đối với dự án đầu tư, cơ sở đó, trừ trường hợp các thông tin này thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Đại diện cộng đồng dân cư có quyền tham gia đánh giá kết quả bảo vệ môi trường của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; thực hiện biện pháp để bảo vệ quyền và lợi ích của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật.
4. Chủ dự án đầu tư, cơ sở phải thực hiện yêu cầu của đại diện cộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường các cấp có trách nhiệm xây dựng hệ thống trực tuyến tiếp nhận, xử lý, trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường.
RESPONSIBILITIES OF VIETNAMESE FATHERLAND FRONT, SOCIO-POLITICAL ORGANIZATIONS, SOCIO-POLITICAL-PROFESSIONAL ORGANIZATIONS, SOCIO-PROFESSIONAL ORGANIZATIONS AND RESIDENTIAL COMMUNITIES FOR ENVIRONMENTAL PROTECTION
Article 157. Responsibilities and entitlements of the Vietnamese Fatherland Front
1. The Vietnamese Fatherland Front shall, within its jurisdiction, encourage its member organizations and the people to participate in environmental protection activities.
2. The Vietnamese Fatherland Front shall offer consultation and criticism about and supervise the implementation of policies and law on environmental protection as prescribed by law. Regulatory bodies at all levels shall enable the Vietnamese Fatherland Front to participate in environmental protection.
Article 158. Responsibilities and entitlements of socio-political organizations, socio-political-professional organizations and socio-professional organizations
1. Socio-political organizations, socio-political-professional organizations and socio-professional organizations have the responsibility to:
a) comply with the law on environmental protection;
b) engage in environmental protection activities.
2. Socio-political organizations, socio-political-professional organizations and socio-professional organizations are entitled to:
a) be provided with and request information about environmental protection as prescribed by law;
b) provide counseling on investment projects related to their functions, tasks and entitlements;
c) offer consultation and criticism about environmental protection to regulatory bodies and investment project/business owners concerned as prescribed by law;
d) participate in inspecting environmental protection by investment projects, businesses, dedicated areas for production, business operation and service provision and industrial clusters in relation to their functions, tasks and entitlements;
dd) request competent authorities to take actions against violations of law on environmental protection.
3. Environmental protection authorities at all levels shall enable socio-political organizations, socio-political-professional organizations and socio-professional organizations to exercise the entitlements mentioned in Clause 2 of this Article.
4. The Government shall elaborate on Clause 3 of this Article.
Article 159. Entitlements and obligations of residential communities
1. Representatives of residential communities in areas under environmental impacts made by investment projects, businesses, dedicated areas for production, business operation and service provision and industrial clusters are entitled to request investment project/business owners to provide information about environmental protection through face-to-face meetings or in writing; shall conduct fact-finding visits to collect information about environmental protection by investment projects, businesses and dedicated areas for production, business operation and service provision and industrial clusters; collect and provide information to competent authorities and take responsibility for the information provided.
2. Representatives of residential communities in areas under environmental impacts made by investment projects, businesses, dedicated areas for production, business operation and service provision and industrial clusters are entitled to request relevant regulatory bodies to provide results of inspection and handling of such investment projects, businesses, dedicated areas for production, business operation and service provision and industrial clusters, except for the case these results are classified as state secrets or enterprises' secrets as prescribed by law.
3. Representatives of residential communities are entitled to participate in assessing results of environmental protection by investment projects, businesses, dedicated areas for production, business operation and service provision and industrial clusters; take measures to protect rights and interests of residential communities as prescribed by law.
4. Investment project/business owners shall comply with requests from representatives of residential communities as prescribed by law.
5. Environmental protection authorities at all levels shall establish an online system to receive, handle and respond to comments and feedback of entities and residential communities on environmental protection.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 9. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt
Điều 13. Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí
Điều 14. Trách nhiệm thực hiện quản lý chất lượng môi trường không khí
Điều 21. Nội dung bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên
Điều 23. Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia
Điều 24. Nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
Điều 25. Đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược
Điều 28. Tiêu chí về môi trường để phân loại dự án đầu tư
Điều 33. Tham vấn trong đánh giá tác động môi trường
Điều 43. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trường
Điều 44. Cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, tước quyền sử dụng, thu hồi giấy phép môi trường
Điều 51. Bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung
Điều 52. Bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp
Điều 53. Bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Điều 54. Trách nhiệm tái chế của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu
Điều 55. Trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu
Điều 56. Bảo vệ môi trường làng nghề
Điều 59. Bảo vệ môi trường nơi công cộng
Điều 61. Bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp
Điều 63. Bảo vệ môi trường trong mai táng, hỏa táng
Điều 65. Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải
Điều 70. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, quá cảnh hàng hóa
Điều 71. Bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài
Điều 105. Áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất
Điều 110. Điều kiện hoạt động quan trắc môi trường
Điều 112. Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp
Điều 114. Thông tin về môi trường
Điều 115. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường
Điều 116. Dịch vụ công trực tuyến về môi trường
Điều 121. Quy định chung về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
Điều 131. Trách nhiệm yêu cầu bồi thường thiệt hại và xác định thiệt hại về môi trường
Điều 132. Xác định thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường
Điều 135. Giám định thiệt hại do suy giảm chức năng, tính hữu ích của môi trường
Điều 137. Ký quỹ bảo vệ môi trường
Điều 138. Chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên
Điều 140. Bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sự cố môi trường
Điều 141. Ưu đãi, hỗ trợ về bảo vệ môi trường
Điều 143. Phát triển ngành công nghiệp môi trường
Điều 144. Phát triển dịch vụ môi trường
Điều 145. Sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường
Điều 148. Nguồn lực cho bảo vệ môi trường
Điều 151. Quỹ bảo vệ môi trường
Điều 160. Kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường, kiểm toán trong lĩnh vực môi trường
Điều 167. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Điều 171. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 72. Yêu cầu về quản lý chất thải
Điều 78. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Điều 79. Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Điều 80. Xử lý ô nhiễm, cải tạo môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
Điều 85. Trách nhiệm của chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại
Điều 8. Hoạt động bảo vệ môi trường nước mặt
Điều 10. Bảo vệ môi trường nước dưới đất
Điều 19. Trách nhiệm bảo vệ môi trường đất
Điều 24. Nội dung bảo vệ môi trường trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
Điều 27. Nội dung đánh giá môi trường chiến lược
Điều 32. Nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 34. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Điều 40. Nội dung giấy phép môi trường
Điều 115. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường
Điều 118. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường
Điều 119. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Điều 120. Báo cáo hiện trạng môi trường
Điều 126. Phục hồi môi trường sau sự cố môi trường
Điều 148. Nguồn lực cho bảo vệ môi trường
Điều 72. Yêu cầu về quản lý chất thải
Điều 76. Điểm tập kết, trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Điều 78. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Điều 79. Chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Điều 80. Xử lý ô nhiễm, cải tạo môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
Điều 81. Phân loại, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường
Điều 83. Khai báo, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải nguy hại
Bài viết liên quan
Phạm vi bảo hiểm, loại trừ trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng mới nhất 2025
Phạm vi bảo hiểm, loại trừ trách nhiệm bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng mới nhất 2025
Bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng không chỉ là một yêu cầu pháp lý mà còn là giải pháp bảo vệ tài chính quan trọng cho chủ đầu tư và các bên liên quan trước những rủi ro tiềm ẩn trong quá trình thi công. Tuy nhiên, việc hiểu rõ phạm vi bảo hiểm và các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm là điều cần thiết để tránh những bất cập và tranh chấp không mong muốn. Năm 2025, các quy định về phạm vi bảo hiểm và các loại trừ trách nhiệm có sự điều chỉnh, giúp làm rõ hơn các rủi ro được bảo vệ và các tình huống không thuộc phạm vi bảo hiểm. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về phạm vi bảo hiểm và các trường hợp loại trừ, giúp các chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị thi công tuân thủ đúng các quy định mới và bảo vệ công trình một cách toàn diện. 29/10/2025Số tiền bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng tối thiểu mới nhất 2025
Số tiền bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng tối thiểu mới nhất 2025
Bảo hiểm công trình xây dựng là một yếu tố không thể thiếu trong việc bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia trong quá trình thi công. Một trong những yếu tố quan trọng mà các chủ đầu tư và nhà thầu cần chú ý là số tiền bảo hiểm bắt buộc đối với công trình trong thời gian xây dựng. Theo các quy định mới nhất năm 2025, mức số tiền bảo hiểm tối thiểu đã được điều chỉnh để phù hợp với giá trị công trình và những rủi ro tiềm ẩn. Việc xác định chính xác số tiền bảo hiểm không chỉ giúp đảm bảo tính pháp lý mà còn là một biện pháp an toàn, giảm thiểu thiệt hại khi xảy ra sự cố. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức số tiền bảo hiểm tối thiểu mà các công trình phải có, giúp các chủ đầu tư và nhà thầu nắm vững yêu cầu pháp lý trong hoạt động xây dựng. 29/10/2025Đối tượng bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng mới nhất 2025
Đối tượng bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng mới nhất 2025
Bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng là một phần quan trọng trong việc bảo vệ các bên liên quan khỏi các rủi ro và thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình thi công. Theo quy định mới nhất năm 2025, các đối tượng cần bảo hiểm trong xây dựng đã có những thay đổi rõ rệt nhằm tăng cường bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư, nhà thầu và công nhân. Việc xác định đối tượng bảo hiểm chính xác giúp các bên tham gia tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật, đồng thời đảm bảo rằng công trình được bảo vệ toàn diện trước các rủi ro như tai nạn lao động, thiên tai, hay thiệt hại tài sản. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về các đối tượng bảo hiểm bắt buộc trong quá trình xây dựng, từ đó có thể thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ bảo vệ công trình theo quy định mới nhất. 29/10/2025Bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng và 06 điều cần biết mới nhất 2025
Bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng và 06 điều cần biết mới nhất 2025
Bảo hiểm bắt buộc công trình trong thời gian xây dựng là một trong những biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ đầu tư, nhà thầu và các bên liên quan trước những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thi công. Với những thay đổi mới trong chính sách pháp luật năm 2025, việc nắm rõ các quy định cập nhật sẽ giúp doanh nghiệp chủ động tuân thủ pháp luật và giảm thiểu tổn thất không mong muốn. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tổng hợp 06 điều quan trọng mà các chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị thi công cần biết để đảm bảo công trình được bảo vệ toàn diện. 29/10/2025Mẫu văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng mới nhất 2025
Mẫu văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng mới nhất 2025
Sau đây là mẫu văn bản thông báo chấp thuận nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng mới nhất 2025. Đây là văn bản được dùng để xác nhận và thông báo rằng đơn vị có thẩm quyền đã xem xét, đồng ý với kết quả khảo sát xây dựng do đơn vị tư vấn thực hiện, làm cơ sở cho các bước tiếp theo trong quá trình triển khai dự án. 27/03/2025Mẫu hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 có hướng dẫn chi tiết mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 có hướng dẫn chi tiết mới nhất 2025
Xây dựng một ngôi nhà cấp 4 là ước mơ của nhiều gia đình Việt bởi sự tiện lợi, chi phí hợp lý và phù hợp với lối sống. Tuy nhiên, để biến ước mơ đó thành hiện thực một cách suôn sẻ, việc sở hữu một hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 chặt chẽ và chi tiết là vô cùng quan trọng. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn mẫu hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 mới nhất kèm theo hướng dẫn chi tiết, giúp bạn tự tin hơn trong việc chuẩn bị và ký kết, đảm bảo công trình được hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng và ngân sách dự kiến. 17/05/2025Không mua bảo hiểm xây dựng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào mới nhất 2025?
Không mua bảo hiểm xây dựng sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào mới nhất 2025?
Bảo hiểm xây dựng là một trong những yêu cầu bắt buộc đối với các công trình có rủi ro cao theo quy định của pháp luật. Việc không mua bảo hiểm không chỉ tiềm ẩn nguy cơ tài chính lớn khi xảy ra sự cố mà còn có thể dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính. Năm 2025, các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xây dựng tiếp tục được cập nhật nhằm tăng cường trách nhiệm của chủ đầu tư và nhà thầu. Vậy mức phạt cụ thể như thế nào? Có những trường hợp nào được miễn trừ? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các chế tài xử phạt khi không mua bảo hiểm xây dựng theo quy định mới nhất. 29/10/2025Hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng là gì? Nội dung hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng phải có những gì?
Hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng là gì? Nội dung hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng phải có những gì?
Hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng là một văn bản pháp lý quan trọng giữa chủ đầu tư và công ty bảo hiểm, nhằm bảo vệ tài sản và giảm thiểu rủi ro trong quá trình thi công. Đây là một phần không thể thiếu trong hoạt động đầu tư xây dựng, giúp đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan khi xảy ra sự cố ngoài ý muốn như thiên tai, tai nạn lao động, hoặc thiệt hại do lỗi trong quá trình thi công. Năm 2025, các quy định về hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng có nhiều thay đổi quan trọng, giúp tăng cường tính minh bạch và bảo vệ quyền lợi của các bên. Bài viết này sẽ giải thích rõ hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng là gì và các nội dung quan trọng cần có trong hợp đồng này để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả bảo vệ cho công trình. 29/10/2025Các loại bảo hiểm có trong hoạt động đầu tư xây dựng mới nhất 2025
Các loại bảo hiểm có trong hoạt động đầu tư xây dựng mới nhất 2025
Trong quá trình đầu tư và thi công xây dựng, các rủi ro liên quan đến an toàn lao động, tài sản, và tiến độ công trình luôn tiềm ẩn. Vì vậy, việc mua bảo hiểm cho công trình xây dựng không chỉ giúp bảo vệ lợi ích của chủ đầu tư và các bên liên quan mà còn là yêu cầu pháp lý quan trọng. Năm 2025, các quy định về bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng có những thay đổi đáng chú ý, mang đến nhiều lựa chọn bảo hiểm phù hợp với từng loại công trình và mục tiêu bảo vệ. Bài viết này sẽ giới thiệu các loại bảo hiểm chính trong lĩnh vực xây dựng, từ bảo hiểm công trình, bảo hiểm tai nạn lao động cho đến bảo hiểm trách nhiệm dân sự, giúp nhà đầu tư hiểu rõ hơn về các giải pháp bảo vệ trong quá trình thực hiện dự án. 29/10/2025Không mua bảo hiểm bắt buộc công trình xây dựng có bị phạt không mới nhất 2025?
