Tìm kiếm
Chương IV Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch: Đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện
| Số hiệu: | 123/2015/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày ban hành: | 15/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2016 |
| Ngày công báo: | 30/11/2015 | Số công báo: | Từ số 1157 đến số 1158 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Đã có Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch 2014.
Theo đó, việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử được thực hiện theo quy định sau:
- Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01/01/2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
- Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.
- Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp đăng ký lại khai sinh, kết hôn: Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh, kết hôn trước đây hoặc nơi người yêu cầu thường trú thực hiện đăng ký lại.
- Đối với trường hợp đăng ký lại khai tử: UBND cấp xã nơi đã đăng ký khai tử trước đây thực hiện đăng ký lại
Nghị định 123/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2016.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Mục 1. ĐĂNG KÝ KHAI SINH, KẾT HÔN
Điều 29. Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài về cư trú tại Việt Nam
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của trẻ em có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài mà chưa được đăng ký khai sinh.
2. Người yêu cầu đăng ký khai sinh xuất trình giấy tờ chứng minh việc trẻ em cư trú tại Việt Nam và nộp các giấy tờ sau đây:
a) Tờ khai theo mẫu quy định;
b) Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ - con nếu có;
c) Văn bản thỏa thuận của cha mẹ lựa chọn quốc tịch cho con theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Luật Hộ tịch đối với trường hợp trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, người kia là công dân nước ngoài.
3. Trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này thì thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em theo thủ tục quy định tại Khoản 5 Điều 15 của Nghị định này.
4. Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu, Phòng Tư pháp kiểm tra hồ sơ. Nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác và đúng quy định pháp luật thì đăng ký theo trình tự, thủ tục quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Luật Hộ tịch. Nội dung khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.
Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn
1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:
a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;
b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.
Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.
2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.
3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.
Điều 31. Trình tự đăng ký kết hôn
Trình tự đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.
2. Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
3. Căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.
Điều 32. Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
2. Việc trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 của Luật Hộ tịch.
Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên theo quy định tại Khoản này.
3. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.
Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.
Điều 33. Từ chối đăng ký kết hôn
1. Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.
2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên nam, nữ.
Mục 2. GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC KẾT HÔN CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT Ở NƯỚC NGOÀI
Điều 34. Điều kiện ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài
1. Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.
2. Nếu vào thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, việc kết hôn không đáp ứng điều kiện kết hôn, nhưng không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nhưng vào thời điểm yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, hậu quả đã được khắc phục hoặc việc ghi chú kết hôn là nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em, thì việc kết hôn cũng được ghi vào Sổ hộ tịch.
Điều 35. Trình tự, thủ tục ghi chú kết hôn
1. Hồ sơ ghi chú kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 của Luật Hộ tịch, gồm các giấy tờ sau đây:
a) Tờ khai theo mẫu quy định;
b) Bản sao Giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
c) Ngoài giấy tờ quy định tại Điểm a và b của Khoản này, nếu gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì còn phải nộp bản sao giấy tờ của cả hai bên nam, nữ quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này; nếu là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp trích lục về việc đã ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này.
2. Thời hạn giải quyết ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.
3. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:
a) Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là đủ điều kiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định, Trưởng phòng Tư pháp ghi vào sổ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.
b) Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Nghị định này, Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để từ chối.
Điều 36. Từ chối ghi vào sổ việc kết hôn
1. Yêu cầu ghi vào sổ việc kết hôn bị từ chối nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Việc kết hôn vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
b) Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam.
2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho người yêu cầu.
Mục 3. GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC LY HÔN, HỦY VIỆC KẾT HÔN ĐÃ ĐƯỢC GIẢI QUYẾT Ở NƯỚC NGOÀI
Điều 37. Ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn
1. Bản án, quyết định ly hôn, hủy kết hôn, văn bản thỏa thuận ly hôn đã có hiệu lực pháp luật hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (sau đây gọi là giấy tờ ly hôn) mà không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì được ghi vào Sổ hộ tịch.
2. Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì phải ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài (sau đây gọi là ghi chú ly hôn). Trường hợp đã nhiều lần ly hôn hoặc hủy việc kết hôn thì chỉ làm thủ tục ghi chú ly hôn gần nhất.
3. Trên cơ sở thông tin chính thức nhận được, Bộ Tư pháp đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp danh sách bản án, quyết định ly hôn, hủy kết hôn của công dân Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài giải quyết thuộc trường hợp có đơn yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam.
Điều 38. Thẩm quyền ghi chú ly hôn
Thẩm quyền ghi chú ly hôn được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 48 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký kết hôn hoặc ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn trước đây thực hiện ghi chú ly hôn.
Trường hợp việc kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn trước đây thực hiện tại Sở Tư pháp thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện.
Trường hợp việc kết hôn trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trên thực hiện.
Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú trước khi xuất cảnh của công dân Việt Nam thực hiện.
2. Công dân Việt Nam từ nước ngoài về thường trú tại Việt Nam có yêu cầu ghi chú ly hôn mà việc kết hôn trước đây được đăng ký tại cơ quan đại diện hoặc tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam thường trú thực hiện.
3. Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu ghi chú ly hôn để kết hôn mới mà việc kết hôn trước đây được đăng ký tại cơ quan đại diện hoặc tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tiếp nhận hồ sơ kết hôn mới thực hiện.
Điều 39. Thủ tục ghi chú ly hôn
1. Hồ sơ ghi chú ly hôn gồm các giấy tờ sau đây:
a) Tờ khai theo mẫu quy định;
b) Bản sao giấy tờ ly hôn đã có hiệu lực pháp luật.
2. Thủ tục ghi chú ly hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch của Phòng Tư pháp kiểm tra hồ sơ. Nếu việc ghi chú ly hôn không vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 37 hoặc không thuộc trường hợp được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 của Nghị định này thì Trưởng phòng Tư pháp ghi vào sổ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.
Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.
b) Nếu yêu cầu ghi chú ly hôn vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 37 hoặc thuộc trường hợp được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 của Nghị định này thì Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để từ chối.
c) Nếu việc kết hôn trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân Cấp xã hoặc Sở Tư pháp thì sau khi ghi chú ly hôn, Phòng Tư pháp gửi thông báo kèm theo bản sao trích lục hộ tịch cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Tư pháp để ghi chú tiếp vào Sổ hộ tịch; nếu được đăng ký tại cơ quan đại diện thì gửi Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ghi chú tiếp vào Sổ hộ tịch.
Mục 4. ĐĂNG KÝ LẠI KHAI SINH, KẾT HÔN, KHAI TỬ
Điều 40. Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử
1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của người nước ngoài đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
2. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người có yêu cầu còn sống tại thời điểm yêu cầu đăng ký lại.
Điều 41. Thẩm quyền đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi đã đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử trước đây thực hiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử.
2. Trường hợp khai sinh, kết hôn, khai tử trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trên thực hiện.
3. Trường hợp khai sinh, kết hôn, khai tử trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tư pháp thì việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người yêu cầu thực hiện; nếu người đó không cư trú tại Việt Nam thì do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có trụ sở hiện nay của Sở Tư pháp thực hiện.
Điều 42. Thủ tục đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử
Thủ tục đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử được thực hiện tương tự như quy định tại các Điều 26, 27 và 28 của Nghị định này.
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của trẻ em có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài mà chưa được đăng ký khai sinh.
2. Người yêu cầu đăng ký khai sinh xuất trình giấy tờ chứng minh việc trẻ em cư trú tại Việt Nam và nộp các giấy tờ sau đây:
a) Tờ khai theo mẫu quy định;
b) Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận về việc trẻ em được sinh ra ở nước ngoài và quan hệ mẹ - con nếu có;
c) Văn bản thỏa thuận của cha mẹ lựa chọn quốc tịch cho con theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Luật Hộ tịch đối với trường hợp trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam, người kia là công dân nước ngoài.
3. Trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này thì thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em theo thủ tục quy định tại Khoản 5 Điều 15 của Nghị định này.
4. Ngay trong ngày tiếp nhận yêu cầu, Phòng Tư pháp kiểm tra hồ sơ. Nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác và đúng quy định pháp luật thì đăng ký theo trình tự, thủ tục quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Luật Hộ tịch. Nội dung khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.
1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:
a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;
b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.
Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.
2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.
3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.
Trình tự đăng ký kết hôn được thực hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.
2. Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
3. Căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
2. Việc trao, nhận Giấy chứng nhận kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 38 của Luật Hộ tịch.
Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho các bên theo quy định tại Khoản này.
3. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.
Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.
1. Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu một hoặc cả hai bên vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.
2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối đăng ký kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho hai bên nam, nữ.
1. Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.
2. Nếu vào thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, việc kết hôn không đáp ứng điều kiện kết hôn, nhưng không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nhưng vào thời điểm yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, hậu quả đã được khắc phục hoặc việc ghi chú kết hôn là nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em, thì việc kết hôn cũng được ghi vào Sổ hộ tịch.
1. Hồ sơ ghi chú kết hôn do một trong hai bên kết hôn nộp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 của Luật Hộ tịch, gồm các giấy tờ sau đây:
a) Tờ khai theo mẫu quy định;
b) Bản sao Giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;
c) Ngoài giấy tờ quy định tại Điểm a và b của Khoản này, nếu gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì còn phải nộp bản sao giấy tờ của cả hai bên nam, nữ quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này; nếu là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp trích lục về việc đã ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này.
2. Thời hạn giải quyết ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.
3. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:
a) Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là đủ điều kiện theo quy định tại Điều 34 của Nghị định, Trưởng phòng Tư pháp ghi vào sổ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.
b) Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Nghị định này, Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để từ chối.
1. Yêu cầu ghi vào sổ việc kết hôn bị từ chối nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Việc kết hôn vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
b) Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam.
2. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho người yêu cầu.
1. Bản án, quyết định ly hôn, hủy kết hôn, văn bản thỏa thuận ly hôn đã có hiệu lực pháp luật hoặc giấy tờ khác công nhận việc ly hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (sau đây gọi là giấy tờ ly hôn) mà không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì được ghi vào Sổ hộ tịch.
2. Công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về nước thường trú hoặc làm thủ tục đăng ký kết hôn mới tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì phải ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài (sau đây gọi là ghi chú ly hôn). Trường hợp đã nhiều lần ly hôn hoặc hủy việc kết hôn thì chỉ làm thủ tục ghi chú ly hôn gần nhất.
3. Trên cơ sở thông tin chính thức nhận được, Bộ Tư pháp đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp danh sách bản án, quyết định ly hôn, hủy kết hôn của công dân Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài giải quyết thuộc trường hợp có đơn yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc có đơn yêu cầu không công nhận tại Việt Nam.
Thẩm quyền ghi chú ly hôn được xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 48 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký kết hôn hoặc ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn trước đây thực hiện ghi chú ly hôn.
Trường hợp việc kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn trước đây thực hiện tại Sở Tư pháp thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện.
Trường hợp việc kết hôn trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trên thực hiện.
Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú trước khi xuất cảnh của công dân Việt Nam thực hiện.
2. Công dân Việt Nam từ nước ngoài về thường trú tại Việt Nam có yêu cầu ghi chú ly hôn mà việc kết hôn trước đây được đăng ký tại cơ quan đại diện hoặc tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam thường trú thực hiện.
3. Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu ghi chú ly hôn để kết hôn mới mà việc kết hôn trước đây được đăng ký tại cơ quan đại diện hoặc tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tiếp nhận hồ sơ kết hôn mới thực hiện.
1. Hồ sơ ghi chú ly hôn gồm các giấy tờ sau đây:
a) Tờ khai theo mẫu quy định;
b) Bản sao giấy tờ ly hôn đã có hiệu lực pháp luật.
2. Thủ tục ghi chú ly hôn được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch của Phòng Tư pháp kiểm tra hồ sơ. Nếu việc ghi chú ly hôn không vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 37 hoặc không thuộc trường hợp được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 của Nghị định này thì Trưởng phòng Tư pháp ghi vào sổ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.
Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.
b) Nếu yêu cầu ghi chú ly hôn vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 37 hoặc thuộc trường hợp được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 của Nghị định này thì Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để từ chối.
c) Nếu việc kết hôn trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân Cấp xã hoặc Sở Tư pháp thì sau khi ghi chú ly hôn, Phòng Tư pháp gửi thông báo kèm theo bản sao trích lục hộ tịch cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Tư pháp để ghi chú tiếp vào Sổ hộ tịch; nếu được đăng ký tại cơ quan đại diện thì gửi Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện ghi chú tiếp vào Sổ hộ tịch.
1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của người nước ngoài đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
2. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người có yêu cầu còn sống tại thời điểm yêu cầu đăng ký lại.
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi đã đăng ký khai sinh, kết hôn, khai tử trước đây thực hiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử.
2. Trường hợp khai sinh, kết hôn, khai tử trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trên thực hiện.
3. Trường hợp khai sinh, kết hôn, khai tử trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tư pháp thì việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người yêu cầu thực hiện; nếu người đó không cư trú tại Việt Nam thì do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có trụ sở hiện nay của Sở Tư pháp thực hiện.
CIVIL STATUS REGISTRATION AT PEOPLE'S COMMITTEES OF DISTRICTS
Section 1. BIRTH AND MARRIAGE REGISTRATION
Article 29. Birth registration for children born abroad and taken to reside in Vietnam
1. If a child whose parents either is or parents both are Vietnamese citizen(s) was born abroad but has not have birth registered and taken to reside in Vietnam, the People’s Committee of district where he/she resides shall consider granting him/her the birth registration.
2. An applicant for birth registration shall present documents proving the child’s residence in Vietnam and submit the following:
a) An application form as prescribed;
b) A certificate of live birth or an equivalent document issued by the foreign competent authority certifying that the child was born abroad and mother-child relationship (if any);
c) An agreement on selection of child’s nationality prescribed in Clause 1 Article 35 of the Law on civil status in case where one child’s parent is a Vietnamese citizen and the other is a foreign citizen.
3. In case of absence from the document prescribed in Point b Clause 2 of this Article, the procedures for birth registration shall be consistent with Clause 5 Article 15 of this Decree.
4. As soon as practicable after receiving the application, the Committee Division of Justice shall verify it. In case of sufficient, accurate and consistent with regulations of law, the birth registration shall be granted in accordance with procedures as prescribed in Clause 2 Article 36 of the Law on civil status. Birth registration contents shall being determined as prescribed in Clause 1 Article 4 of this Decree.
Article 30. Application for marriage registration
1. An application for marriage registration shall be made as prescribed in Clause 1 Article 38 of the Law on civil status as follows:
a) The both partners may fill out in one single application form for marriage registration;
b) A document certifying marital status of a foreigner is a document which is issued by a foreign competent authority, remains valid, and certifies that the holder is being single. If the foreign country does not issue a document certifying marital status, an equivalent document issued by the foreign competent authority certifying the holder’s eligibility for marriage as prescribed in law of such country is required.
If the document certifying marital status of a foreigner has an indefinite term, such document and the certificate issued by the health facility as prescribed in Clause 1 Article 38 of the Law on civil status shall only remain valid in 6 months from the date of issue.
2. If the foreigner has no passport for presentation as prescribed in Clause 1 Article 2 of this Decree, he/she may present an international travel paper or a residence card.
3. Apart from the documents prescribed in Clause 1 of this Article, if the partner being Vietnamese citizen obtained divorce or granted marriage annulment at a the foreign competent authority, he/she shall also submit a copy of vital records about such divorce or marriage annulment as prescribed in Clause 2 Article 36 of this Decree; or if the partner being Vietnamese citizen is an official/public employee or an armed force official, he/she shall also submit a document issued by the authority certifying that his/her marriage to the foreigner is conformable with regulations of such sector.
Article 31. Marriage registration procedures
Procedures for marriage registration shall be consistent with Clauses 2, 3, and 4 Article 38 of the Law on civil status and the following:
1. Within 10 working days from the date on which the satisfactory application is received, Committee Division of Justice shall assess it and carry out verification deemed necessary. Chief of Committee Division of Justice shall be answerable to the assessment results and any request of Committee Division of Justice in the processing of application for marriage registration.
2. If the application is considered satisfactory, and both partners meet conditions for marriage as prescribed in the Law on marriage and family and are not subject to refusal cases prescribed in Article 33 of this Decree, Committee Division of Justice shall request the President of People’s Committee of district to sign 2 originals of marriage licenses.
3. Subject to particular situations, whenever necessary, the Ministry of Justice shall request the Prime Minister to provide additional regulations on inquiry procedures included when the application for marriage registration is processed so as to protect lawful rights and interests of the partners and ensure the effective state management.
Article 32. Granting marriage licenses
1. Within 3 working days from the date on which the President of People’s Committee of district signs marriage licenses, Committee Division of Justice shall grant marriage licenses to the partners in person.
2. The granting marriage licenses shall be consistent with Clause 3 Article 38 of the Law on civil status.
Marriage licenses shall be valid from the date on which they are documented in the vital records and granted to the partners as prescribed in this Clause.
3. If either or both partner(s) cannot present to receive marriage license(s), Committee Division of Justice shall, upon their request in writing, give an extension of granting period providing not exceeding 60 days, from the date on which the President of People’s Committee of district signs marriage licenses. Upon expiration of such 60-day period, if both partners fail to present and receive marriage licenses, Committee Division of Justice shall request the President of People’s Committee of district to cancel the signed marriage licenses.
If the partners still wish to get married thereafter, they shall follow the procedures for marriage registration from the beginning.
Article 33. Marriage registration refusal
1. The marriage registration shall be refused if either or both partner(s) commit(s) violations or does/do not meet conditions for marriage as prescribed in the Law on marriage and family of Vietnam.
2. If the application for marriage registration is refused, Committee Division of Justice shall provide them with explanation in writing.
Section 2. DOCUMENTING IN VITAL RECORDS MARRIAGE OF VIETNAMESE CITIZENS SETTLED AT FOREIGN COMPETENT AUTHORITIES
Article 34. Conditions for documenting in vital records the marriage of Vietnamese citizens that have been settled at foreign competent authorities
1. The marriage between Vietnamese citizens or a Vietnamese citizen and a foreigner that has been settled at a foreign competent authority shall be permitted to be documented in the vital records provided that both partners, at the time of marriage, meet all conditions for marriage and do not commit violations against the Law on marriage and family of Vietnam.
2. If the partners, at the time of marriage registration at the foreign competent authority do not meet conditions for marriage but do not commit any violation against the Law on marriage and family, and consequences has been remedied or the marriage record is made for the purpose of protecting interests of Vietnamese citizen and children, at the time of requesting documenting in vital records, the marriage will be permitted to be documented in the vital records.
Article 35. Procedures for marriage record
1. An application for marriage record shall be submitted by either one partner at the competent authority as prescribed in Clause 1 Article 48 of the Law on civil status, including:
a) An application form as prescribed;
b) A copy of marriage certificate issued by the foreign competent authority;
c) Apart from documents prescribed in Points a and b of this Clause, if the application is submitted by post, copies of documents prescribed in Clause 1 Article 2 of this Decree are also require; if the partner being Vietnamese citizen obtained divorce or marriage annulment at the foreign competent authority, a copy of record of such divorce or marriage annulment prescribed in Clause 2 Article 37 of this Decree is also required.
2. Time limit for marriage record is 5 working days, from the date on which Committee Division of Justice receives the application.
In case of necessity to verify, the processing time limit is 10 working days.
3. Procedures for marriage record shall be consistent with Clause 2 Article 50 of the Law on civil status and the following:
a) If the application is considered satisfactory as prescribed in Article 34 of this Decree, Chief of Committee Division of Justice shall document the marriage in the vital records and request the President of People’s Committee of district to sign the original copy from the vital records to the applicant.
b) If the application is considered unsatisfactory as prescribed in Clause 1 Article 36 of this Decree, Chief of Committee Division of Justice shall request the President of People’s Committee of district to refuse it.
Article 36. Refusal to marriage record
1. An application for marriage record shall be refused in any of the following cases:
a) The marriage infringes the Law on marriage and family.
b) The Vietnamese citizen gets married to a foreigner at a foreign diplomatic missions or consular agent in Vietnam.
2. If the application for marriage registration is refused, Committee Division of Justice shall provide the applicant with explanation in writing.
Section 3. DOCUMENTING IN VITAL RECORDS DIVORCE OR MARRIAGE ANNULMENT SETTLED AT COMPETENT FOREIGN AUTHORITIES
Article 37. Procedures for documenting in the vital records divorce and marriage annulment
1. Any divorce or marriage annulment judgment and decision, any divorce agreement that is legally effective or another document recognizing the divorce issued by a foreign competent authority (hereinafter referred to as divorce paper) without any violation against the Law on marriage and family shall be permitted to be documented in the vital records.
2. A Vietnamese citizen who obtained divorce or marriage annulment abroad and then return Vietnam to permanently reside or apply for new marriage registration at the competent authority in Vietnam shall apply for documenting such divorce or marriage annulment that has been settled abroad in the vital records (hereinafter referred to as divorce record). In case of multiple divorces of marriage annulments, only the latest divorce record is required.
3. According to the official information, the Ministry of Justice shall post on its website a list of divorce and marriage annulment judgments and decisions of Vietnamese citizens that have been settled by foreign competent authorities with applications for enforcement in Vietnam or non-recognition in Vietnam.
Article 38. The power to documenting divorce record
The power to document divorce record shall be determined as prescribed in Clause 2 Article 48 of the Law on civil status and the following:
1. The People’s Committee of district which granted the marriage registration or documented former marriage in the vital records shall document the divorce record.
If the former marriage or marriage record is made at Services of Justice, the marriage record shall be documented by the People’s Committee of district where the Vietnamese citizen resides.
If the former marriage is made the People’s Committee of commune, the divorce record shall be documented by the superior People’s Committee of district.
If the Vietnamese citizen does not permanently reside in Vietnam, the divorce record shall be made by the People’s Committee of district where he/she resided before leaving Vietnam’s territory.
2. If an overseas Vietnamese returning to Vietnam for permanent residence applies for divorce record and his/her former marriage registration was granted at a representative body or a foreign competent authority, the divorce record shall be made by the People’s Committee of district where he/she permanently resides.
3. If an overseas Vietnamese applies for divorce record for new marriage and his/her former marriage registration was granted at a representative body or a foreign competent authority, the divorce record shall be made by the People’s Committee of district which receives the application for new marriage registration.
Article 39. Procedures for divorce record
1. An application for divorce record shall include:
a) An application form as prescribed;
b) A copy of divorce paper legally effective.
2. Procedures for divorce record shall be consistent with Clause 2 Article 50 of the Law on civil status and the following:
a) Within 5 working days, from the date on which the satisfactory application is received as prescribed in Clause 1 of this Article, the civil status official of Committee Division of Justice shall verify the application. If the divorce record does not infringe regulation in Clause 1 of Article 37 or is not permitted to be posted on the Ministry of Justice’s website as prescribed in Clause 3 Article 37 of this Decree, Chief of Committee Division of Justice shall document such divorce record and request the President of People’s Committee of district to issue an original copy to the applicant.
In case of necessity to verify, the processing time limit is 10 working days.
b) If the divorce record infringes regulation in Clause 1 of Article 37 or is permitted to be posted on the Ministry of Justice’s website as prescribed in Clause 3 Article 37 of this Decree, Chief of Committee Division of Justice shall request the President of People’s Committee of district to refuse such application.
c) If the former marriage was registered at the People’s Committee of commune or Service of Justice, Committee Division of Justice shall, after documenting the divorce record, give a notice enclosed with the copy of vital records to the People’s Committee of commune or Service of Justice for further documenting in the relevant vital records. If the former marriage was registered at a representative body, a copy of vital records shall be sent to the Ministry of Foreign Affairs, and Ministry of Foreign Affairs shall then forward it to representative body for further documenting in the relevant vital records.
Section 4. BIRTH, MARRIAGE OR DEATH RE-REGISTRATION
Article 40. Conditions for birth, marriage or death re-registration
1. Any birth, marriage, or death registration of an overseas Vietnamese or a foreigner that has been granted at the competent authority of Vietnam before January 1, 2016 but the vital records or original copies from the vital records are lost shall be eligible for re-registration.
2. The birth or marriage re-registration is only granted if the applicants are still alive at the time of receiving application.
Article 41. The power to grant birth, marriage or death re-registration
1. The People’s Committee of district which granted former birth, marriage or death registration shall the power to grant birth, marriage or death re-registration.
2. If the former birth, marriage or death registration was granted by the People’s Committee of commune, the birth, marriage or death re-registration shall be granted by the superior People’s Committee of district.
3. If the former birth, marriage or death registration was granted by the People’s Committee of province or Service of Justice, the birth, marriage or death re-registration shall be granted by the People’s Committee of district where the applicant resides; if such applicant does not reside in Vietnam, the birth, marriage or death re-registration shall be granted by the People’s Committee of district where Service of Justice is headquartered.
Article 42. Procedures for birth, marriage or death re-registration
Procedures for birth, marriage or death re-registration shall be conducted in accordance with Articles 26, 27, and 28 of this Decree.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 2. Quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch
Điều 3. Cách thức nộp và tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ tịch
Điều 4. Xác định nội dung đăng ký khai sinh, khai tử
Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch
Điều 9. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký khai sinh
Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn
Điều 13. Ghi vào Sổ hộ tịch nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch
Điều 14. Đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi
Điều 15. Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ
Điều 16. Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ
Điều 26. Thủ tục đăng ký lại khai sinh
Điều 27. Thủ tục đăng ký lại kết hôn
Điều 29. Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài về cư trú tại Việt Nam
Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn
Điều 31. Trình tự đăng ký kết hôn
Điều 32. Tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn
Điều 35. Trình tự, thủ tục ghi chú kết hôn
Điều 38. Thẩm quyền ghi chú ly hôn
Điều 2. Quy định về xuất trình, nộp giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch
Điều 3. Cách thức nộp và tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ tịch
Điều 4. Xác định nội dung đăng ký khai sinh, khai tử
Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch
Điều 19. Đăng ký nhận cha, mẹ, con
Mục 3. CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN
Điều 26. Thủ tục đăng ký lại khai sinh
Điều 29. Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài về cư trú tại Việt Nam
Điều 3. Cách thức nộp và tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ tịch
Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch
Mục 2. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG SỔ HỘ TỊCH
Điều 15. Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ
Điều 19. Đăng ký nhận cha, mẹ, con
Điều 26. Thủ tục đăng ký lại khai sinh
Điều 29. Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài về cư trú tại Việt Nam
Bài viết liên quan
Xin giấy xác nhận độc thân cho người Việt Nam ở nước ngoài thế nào mới nhất 2025?
Xin giấy xác nhận độc thân cho người Việt Nam ở nước ngoài thế nào mới nhất 2025?
Khi sống và làm việc tại nước ngoài, người Việt Nam thường cần giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (giấy xác nhận độc thân) để thực hiện các thủ tục như kết hôn với người nước ngoài, mua bán tài sản, hoặc giải quyết các vấn đề pháp lý khác. Tuy nhiên, việc xin giấy này khi không còn cư trú trong nước có những điểm khác biệt so với khi làm thủ tục trong nước. Vậy, theo quy định mới nhất năm 2025, người Việt Nam đang ở nước ngoài cần làm gì để xin giấy xác nhận độc thân? 11/04/20253 cách tra cứu tình trạng hôn nhân nhanh chóng mới nhất 2025
3 cách tra cứu tình trạng hôn nhân nhanh chóng mới nhất 2025
Trong nhiều giao dịch quan trọng như đăng ký kết hôn, làm thủ tục vay ngân hàng, mua bán tài sản chung hay tham gia tranh chấp về quyền thừa kế, việc xác minh tình trạng hôn nhân là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tính pháp lý. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách tra cứu thông tin này một cách nhanh chóng và chính xác. Bài viết sau đây sẽ giới thiệu 3 cách tra cứu tình trạng hôn nhân nhanh chóng mới nhất năm 2025, giúp bạn tiết kiệm thời gian và thực hiện đúng quy trình pháp luật. 11/04/2025Ngoại tình có vi phạm luật hôn nhân gia đình không?
Ngoại tình có vi phạm luật hôn nhân gia đình không?
Trong đời sống hôn nhân, sự chung thủy là nền tảng quan trọng để giữ gìn hạnh phúc gia đình. Tuy nhiên, thực tế không ít trường hợp ngoại tình xảy ra, gây ra những tổn thương sâu sắc về tinh thần và có thể dẫn tới đổ vỡ gia đình. Câu hỏi được nhiều người quan tâm là. Ngoại tình có vi phạm Luật Hôn nhân và Gia đình hay không? Để trả lời rõ ràng, cần hiểu không chỉ về khía cạnh đạo đức mà còn về quy định pháp luật hiện hành, bao gồm cả Luật Hôn nhân và Gia đình cũng như Bộ luật Hình sự khi hành vi ngoại tình có dấu hiệu vi phạm pháp luật. 11/04/2025Tội vi phạm chế độ 1 vợ 1 chồng phạt đến 3 năm tù mới nhất 2025?
Tội vi phạm chế độ 1 vợ 1 chồng phạt đến 3 năm tù mới nhất 2025?
Giữa bối cảnh xã hội ngày càng đề cao sự bình đẳng và tôn trọng trong quan hệ hôn nhân, việc vi phạm chế độ một vợ một chồng không chỉ làm tổn thương đến người trong cuộc mà còn là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Có thể nhiều người vẫn nghĩ rằng, những vi phạm như vậy chỉ bị xử phạt hành chính hoặc dừng lại ở mức độ nhắc nhở. Nhưng liệu có đúng như vậy? Trong năm 2025, chế tài pháp lý đối với tội vi phạm chế độ một vợ một chồng đã có những điểm đáng chú ý gì? Mức phạt tù lên đến 3 năm áp dụng trong trường hợp nào? 11/04/2025Tổng hợp 7 tội vi phạm luật hôn nhân gia đình mới nhất 2025
Tổng hợp 7 tội vi phạm luật hôn nhân gia đình mới nhất 2025
Hiện nay, vẫn có không ít hành vi vi phạm Luật Hôn nhân Gia đình mà nhiều người chưa thực sự hiểu rõ mức độ nghiêm trọng của chúng. Một số hành vi có thể bị xử lý hành chính, nhưng cũng có những vi phạm bị truy cứu trách nhiệm hình sự với khung hình phạt rõ ràng. Vậy trong năm 2025, đâu là 7 tội danh liên quan trực tiếp đến việc vi phạm luật hôn nhân và gia đình mà mọi người cần đặc biệt lưu ý? Cùng tìm hiểu để tránh những rủi ro pháp lý không đáng có. 11/04/20252 trường hợp quan hệ hôn nhân chấm dứt mới nhất 2025? Thời điểm chính xác tính quan hệ hôn nhân chấm dứt là khi nào?
2 trường hợp quan hệ hôn nhân chấm dứt mới nhất 2025? Thời điểm chính xác tính quan hệ hôn nhân chấm dứt là khi nào?
Quan hệ hôn nhân không chỉ bắt đầu bằng một đám cưới hay giấy đăng ký kết hôn, mà cũng có những điểm kết thúc rõ ràng được pháp luật quy định. Nhiều người thường lầm tưởng rằng hôn nhân chỉ chấm dứt khi ly hôn, nhưng thực tế không chỉ đơn giản như vậy. Vậy trong năm 2025, có bao nhiêu trường hợp quan hệ hôn nhân được coi là chấm dứt theo quy định mới nhất? Và thời điểm nào mới là thời điểm chính xác để xác định hôn nhân đã chính thức kết thúc? 11/04/2025Quan hệ hôn nhân được xác lập khi nào? Từ khi cưới hay khi kết hôn?
Quan hệ hôn nhân được xác lập khi nào? Từ khi cưới hay khi kết hôn?
Trong đời sống xã hội, nhiều người vẫn thường đặt ra câu hỏi. quan hệ hôn nhân được xác lập từ khi nào — từ lúc tổ chức lễ cưới hay từ thời điểm đăng ký kết hôn? Lễ cưới là nghi thức truyền thống quan trọng, đánh dấu sự gắn kết của hai người trước gia đình và cộng đồng. Tuy nhiên, xét về mặt pháp lý, việc xác lập quan hệ hôn nhân không chỉ dựa trên các nghi thức mang tính phong tục mà còn phụ thuộc vào điều kiện và trình tự luật định. Vậy, thời điểm nào mới thực sự làm phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng theo pháp luật? Bài viết này sẽ làm rõ để tránh những hiểu lầm phổ biến trong thực tế. 11/04/2025Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Trong nhiều thủ tục hành chính, đặc biệt là các hồ sơ liên quan đến đăng ký kết hôn, vay vốn ngân hàng hay mua bán tài sản chung, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đóng vai trò hết sức quan trọng. Năm 2025, các quy định pháp luật về biểu mẫu này đã có những cập nhật nhằm đảm bảo tính đồng bộ và chặt chẽ trong quản lý. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chuẩn pháp lý mới nhất năm 2025, giúp quá trình chuẩn bị hồ sơ của bạn diễn ra thuận lợi và đúng quy định. 11/04/2025Phải xin xác nhận hôn nhân ở tất cả các nơi từng cư trú nếu sống nhiều nơi không?
Phải xin xác nhận hôn nhân ở tất cả các nơi từng cư trú nếu sống nhiều nơi không?
Khi cần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, đặc biệt là trong các thủ tục đăng ký kết hôn hoặc mua bán nhà đất, nhiều người thắc mắc. nếu đã từng sinh sống ở nhiều nơi khác nhau, có bắt buộc phải xin xác nhận tại tất cả các địa phương đã từng cư trú hay không? Đây là câu hỏi rất phổ biến, bởi việc di chuyển chỗ ở qua nhiều địa phương có thể khiến quá trình xin giấy tờ trở nên phức tạp và mất thời gian. Bài viết này sẽ giúp bạn làm rõ quy định pháp luật và cách xử lý trong trường hợp này. 11/04/2025Ủy quyền xin xác nhận tình trạng hôn nhân có được phép không?
