Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Lao động 2019: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 117/2016/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 21/07/2016 | Ngày hiệu lực: | 15/09/2016 |
| Ngày công báo: | 09/08/2016 | Số công báo: | Từ số 849 đến số 850 |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương, Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Nghị định 117/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 204/2004/NĐ-CP về bảng lương; chế độ nâng bậc lương; Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ; Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chapter XII
SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE AND UNEMPLOYMENT INSURANCE
Article 168. Participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance
1. Employers and employees shall participate in compulsory social insurance, compulsory health insurance and unemployment insurance and enjoy the benefits in accordance with provisions of the law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
Employers and employees are encouraged to obtain other kinds of insurance for employees.
2. The employer shall not be required to pay salary for an employee when the employee is on leave and receiving social insurance benefits, unless otherwise agreed by both parties.
3. Where an employee is not covered by compulsory social insurance, compulsory health insurance or unemployment insurance, the employer shall, in addition to and at the same time with salary payment, pay the employee an amount equal to the compulsory social insurance, compulsory health insurance, unemployment insurance premiums payable by the employer in accordance with regulations of law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
1. An employee who has paid social insurance for an adequate period of time as prescribed by social insurance laws shall receive retirement pension when he/she reaches the retirement age.
2. Retirement ages of employees in normal working conditions shall be gradually increased to 62 for males by 2028 and 60 for females in 2035.
From 2021, the retirement ages of employees in normal working conditions shall be 60 yeas 03 months for males and 55 years 04 months for females, and shall increase by 03 months for males and 04 months for females after every year.
3. The retirement ages of employees who suffer from work capacity reduction; doing laborious, toxic or dangerous works; working in highly disadvantaged areas may be younger by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
4. Retirement ages of skilled employees and employees in certain special cases may be older by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
5. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Giáo sư hay tiến sĩ cao hơn? Học vị cao nhất là gì?
Giáo sư hay tiến sĩ cao hơn? Học vị cao nhất là gì?
Trong lĩnh vực giáo dục và nghiên cứu, các danh xưng như giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ thường được dùng để khẳng định trình độ chuyên môn và vị thế học thuật của một cá nhân. Tuy nhiên, nhiều người vẫn dễ nhầm lẫn giữa hai khái niệm học hàm và học vị, dẫn đến băn khoăn về việc giáo sư hay tiến sĩ cao hơn, và học vị cao nhất trong hệ thống giáo dục Việt Nam hiện nay là gì. Việc hiểu rõ sự khác biệt này không chỉ giúp sử dụng thuật ngữ chính xác, mà còn phản ánh đúng năng lực, chức danh và vai trò trong nghiên cứu, giảng dạy. Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể, dễ hiểu, kèm ví dụ minh họa để bạn nắm rõ ai cao hơn giữa giáo sư và tiến sĩ, cũng như học vị cao nhất mà một cá nhân có thể đạt được trong con đường học thuật. 20/06/2025Tiến sĩ, thạc sĩ là học hàm hay học vị?
Tiến sĩ, thạc sĩ là học hàm hay học vị?
Trong môi trường giáo dục và nghiên cứu, các khái niệm học hàm và học vị thường được sử dụng song song nhưng dễ gây nhầm lẫn cho nhiều người. Thực tế, không ít người vẫn còn băn khoăn liệu tiến sĩ, thạc sĩ là học hàm hay học vị, và sự khác nhau giữa hai khái niệm này ra sao. Việc hiểu rõ bản chất và cách phân biệt không chỉ giúp sử dụng đúng thuật ngữ trong văn bản, hồ sơ, giấy tờ mà còn phản ánh chính xác trình độ chuyên môn, năng lực học thuật của mỗi cá nhân. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ tiến sĩ, thạc sĩ thuộc nhóm học vị hay học hàm, kèm phân tích cụ thể các quy định pháp luật và thông lệ hiện hành để tránh nhầm lẫn trong công việc và giao tiếp. 20/06/2025Học hàm học vị là gì? Phân biệt giữa học hàm và học vị mới nhất 2025?
Học hàm học vị là gì? Phân biệt giữa học hàm và học vị mới nhất 2025?
Trong môi trường giáo dục và nghiên cứu khoa học, học hàm và học vị là hai khái niệm quan trọng, thường được dùng để đánh giá trình độ chuyên môn, năng lực giảng dạy và nghiên cứu của một cá nhân. Tuy nhiên, không ít người vẫn hay nhầm lẫn giữa hai khái niệm này hoặc chưa hiểu rõ về cách phong tặng, cấp bằng cũng như giá trị pháp lý của từng loại. Việc nắm rõ sự khác nhau giữa học hàm và học vị không chỉ giúp bạn hiểu đúng về các chức danh như Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ mà còn có ích khi làm hồ sơ học tập, nghiên cứu hoặc xin việc trong các cơ quan, tổ chức. Bài viết dưới đây sẽ giải thích chi tiết học hàm, học vị là gì, đồng thời cập nhật cách phân biệt mới nhất theo quy định năm 2025. 20/06/2025Tiêu chuẩn chức danh giáo sư tại trường đại học hiện nay được quy định như thế nào?
