Tìm kiếm
Chương II Bộ luật Lao động 2019: Việc làm, tuyển dụng và quản lý lao động
| Số hiệu: | 117/2016/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 21/07/2016 | Ngày hiệu lực: | 15/09/2016 |
| Ngày công báo: | 09/08/2016 | Số công báo: | Từ số 849 đến số 850 |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương, Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Nghị định 117/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 204/2004/NĐ-CP về bảng lương; chế độ nâng bậc lương; Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ; Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ở bất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm.
2. Trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm để tìm kiếm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sức khỏe của mình.
1. Lập, cập nhật, quản lý, sử dụng sổ quản lý lao động bằng bản giấy hoặc bản điện tử và xuất trình khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động, định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Chapter II
EMPLOYMENTS, RECRUITMENT AND EMPLOYEE MANAGEMENT
Article 9. Employments and creation of employments
1. Employment is any income-generating laboring activity that is not prohibited by law.
2. The State, employers and the society have the responsibility to create employment and guarantee that every person, who has the work capacity, has access to employment opportunities.
Article 10. Right to work of employees
1. An employee shall have the right to choose his employment, employer in any location that is not prohibited by law.
2. An employee may directly contact an employer or through an employment service provider in order to find a job that meets his/her expectation, capacity, occupational qualifications and health.
1. Employers have the right to recruit employees directly or through employment agencies or outsourcing enterprises.
2. Employees shall not pay any employment cost.
Article 12. Responsibility of an employer for employee management
1. Prepare, update, manage, use the physical or electronic employee book and present it to the competent authority whenever requested.
2. Declare the employment status within 30 days from the date of commencement of operation, and report periodically on changes of employees during operation to the local labor authority under the People’s Committee of the province (hereinafter referred to as “provincial labor authority") and to the social security authority.
3. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Giáo sư hay tiến sĩ cao hơn? Học vị cao nhất là gì?
Giáo sư hay tiến sĩ cao hơn? Học vị cao nhất là gì?
Trong lĩnh vực giáo dục và nghiên cứu, các danh xưng như giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ thường được dùng để khẳng định trình độ chuyên môn và vị thế học thuật của một cá nhân. Tuy nhiên, nhiều người vẫn dễ nhầm lẫn giữa hai khái niệm học hàm và học vị, dẫn đến băn khoăn về việc giáo sư hay tiến sĩ cao hơn, và học vị cao nhất trong hệ thống giáo dục Việt Nam hiện nay là gì. Việc hiểu rõ sự khác biệt này không chỉ giúp sử dụng thuật ngữ chính xác, mà còn phản ánh đúng năng lực, chức danh và vai trò trong nghiên cứu, giảng dạy. Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể, dễ hiểu, kèm ví dụ minh họa để bạn nắm rõ ai cao hơn giữa giáo sư và tiến sĩ, cũng như học vị cao nhất mà một cá nhân có thể đạt được trong con đường học thuật. 20/06/2025Tiến sĩ, thạc sĩ là học hàm hay học vị?
Tiến sĩ, thạc sĩ là học hàm hay học vị?
Trong môi trường giáo dục và nghiên cứu, các khái niệm học hàm và học vị thường được sử dụng song song nhưng dễ gây nhầm lẫn cho nhiều người. Thực tế, không ít người vẫn còn băn khoăn liệu tiến sĩ, thạc sĩ là học hàm hay học vị, và sự khác nhau giữa hai khái niệm này ra sao. Việc hiểu rõ bản chất và cách phân biệt không chỉ giúp sử dụng đúng thuật ngữ trong văn bản, hồ sơ, giấy tờ mà còn phản ánh chính xác trình độ chuyên môn, năng lực học thuật của mỗi cá nhân. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ tiến sĩ, thạc sĩ thuộc nhóm học vị hay học hàm, kèm phân tích cụ thể các quy định pháp luật và thông lệ hiện hành để tránh nhầm lẫn trong công việc và giao tiếp. 20/06/2025Học hàm học vị là gì? Phân biệt giữa học hàm và học vị mới nhất 2025?
Học hàm học vị là gì? Phân biệt giữa học hàm và học vị mới nhất 2025?
Trong môi trường giáo dục và nghiên cứu khoa học, học hàm và học vị là hai khái niệm quan trọng, thường được dùng để đánh giá trình độ chuyên môn, năng lực giảng dạy và nghiên cứu của một cá nhân. Tuy nhiên, không ít người vẫn hay nhầm lẫn giữa hai khái niệm này hoặc chưa hiểu rõ về cách phong tặng, cấp bằng cũng như giá trị pháp lý của từng loại. Việc nắm rõ sự khác nhau giữa học hàm và học vị không chỉ giúp bạn hiểu đúng về các chức danh như Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ mà còn có ích khi làm hồ sơ học tập, nghiên cứu hoặc xin việc trong các cơ quan, tổ chức. Bài viết dưới đây sẽ giải thích chi tiết học hàm, học vị là gì, đồng thời cập nhật cách phân biệt mới nhất theo quy định năm 2025. 20/06/2025Tiêu chuẩn chức danh giáo sư tại trường đại học hiện nay được quy định như thế nào?
