Tìm kiếm
Nghị định 117/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công, viên chức và lực lượng vũ trang
| Số hiệu: | 117/2016/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 21/07/2016 | Ngày hiệu lực: | 15/09/2016 |
| Ngày công báo: | 09/08/2016 | Số công báo: | Từ số 849 đến số 850 |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương, Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Nghị định 117/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 204/2004/NĐ-CP về bảng lương; chế độ nâng bậc lương; Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ; Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 117/2016/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 21 tháng 7 năm 2016 |
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 204/2004/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5, Điều 7 và Điều 11 của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP) như sau:
1. Sửa đổi Điểm b Khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP như sau:
“b) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu, tùy theo từng đối tượng được xếp lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân (bảng 6) với mức lương cao nhất bằng mức lương của cấp bậc quân hàm Trung tướng (trừ sĩ quan quân đội nhân dân và sĩ quan công an nhân dân được Điều động, biệt phái) và bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân (bảng 7)”.
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP như sau:
“3. Thực hiện thăng, giáng cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm và nâng lương:
a) Việc thăng, giáng cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm và nâng phụ cấp cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật thuộc lực lượng vũ trang thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành đối với lực lượng vũ trang.
b) Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và sĩ quan Công an nhân dân đã giữ cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm cao nhất của chức vụ hiện đảm nhiệm, hoàn thành nhiệm vụ, đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe thì được xét nâng lương.
Thời hạn xét nâng lương của cấp bậc quân hàm/cấp bậc hàm đối với cấp Tướng, cấp Tá và Đại úy là 04 năm; đối với Thượng úy là 03 năm.
Thẩm quyền quyết định nâng lương:
Đối với sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Đối với sĩ quan Công an nhân dân: Thủ tướng Chính phủ ra quyết định đối với cấp bậc hàm Đại tướng và Thượng tướng; Bộ trưởng Bộ Công an ra quyết định đối với cấp bậc hàm Trung tướng trở xuống.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điểm đ Khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP như sau:
“đ) Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 , tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định này và các tổ chức được thành lập mới theo quy định của pháp luật.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) và Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP:
1. Bổ sung vào ghi chú của đối tượng áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP:
“(4) Đối với viên chức đang xếp lương ở chức danh giảng viên cao cấp được bổ nhiệm chức danh giáo sư thì được thực hiện xếp lương như sau:
a) Trường hợp chưa xếp bậc cuối cùng của chức danh giảng viên cao cấp thì được xếp lên 01 bậc trên liền kề từ ngày được bổ nhiệm chức danh giáo sư, thời gian xét nâng bậc lương lần sau kể từ ngày giữ bậc lương cũ.
b) Trường hợp đã xếp bậc cuối cùng của chức danh giảng viên cao cấp thì được cộng thêm 03 năm (36 tháng) để tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm chức danh giáo sư.”
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Mục I Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP như sau:
a) Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ:
STT
Chức danh lãnh đạo
Hệ số
1
Cục trưởng thuộc Bộ
1,00
2
Phó Cục trưởng thuộc Bộ
0,80
3
Trưởng phòng (Ban) và tổ chức tương đương
0,60
4
Phó trưởng phòng (Ban) và tổ chức tương đương
0,40
b) Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với tổ chức sự nghiệp thuộc Cục thuộc Bộ:
STT
Chức danh lãnh đạo
Hệ số
1
Giám đốc
0,60
2
Phó Giám đốc
0,40
3
Trưởng phòng
0,30
4
Phó Trưởng phòng
0,20
c) Trường hợp đang hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo có chênh lệnh cao hơn giữa hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đã được hưởng so với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đã được hưởng cho đến hết thời gian giữ chức vụ đã được bổ nhiệm. Trường hợp đã giữ chức vụ theo thời hạn được bổ nhiệm còn dưới 06 tháng thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ đã được hưởng đủ 06 tháng.
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2016.
2. Bãi bỏ quy định về thang, bậc lương của chức danh giáo sư quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật giáo dục đại học năm 2012.
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn trình tự, thủ tục xét nâng lương đối với sĩ quan thuộc phạm vi quản lý.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Giáo sư hay tiến sĩ cao hơn? Học vị cao nhất là gì?
Giáo sư hay tiến sĩ cao hơn? Học vị cao nhất là gì?
Trong lĩnh vực giáo dục và nghiên cứu, các danh xưng như giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ thường được dùng để khẳng định trình độ chuyên môn và vị thế học thuật của một cá nhân. Tuy nhiên, nhiều người vẫn dễ nhầm lẫn giữa hai khái niệm học hàm và học vị, dẫn đến băn khoăn về việc giáo sư hay tiến sĩ cao hơn, và học vị cao nhất trong hệ thống giáo dục Việt Nam hiện nay là gì. Việc hiểu rõ sự khác biệt này không chỉ giúp sử dụng thuật ngữ chính xác, mà còn phản ánh đúng năng lực, chức danh và vai trò trong nghiên cứu, giảng dạy. Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể, dễ hiểu, kèm ví dụ minh họa để bạn nắm rõ ai cao hơn giữa giáo sư và tiến sĩ, cũng như học vị cao nhất mà một cá nhân có thể đạt được trong con đường học thuật. 20/06/2025Tiến sĩ, thạc sĩ là học hàm hay học vị?
Tiến sĩ, thạc sĩ là học hàm hay học vị?
Trong môi trường giáo dục và nghiên cứu, các khái niệm học hàm và học vị thường được sử dụng song song nhưng dễ gây nhầm lẫn cho nhiều người. Thực tế, không ít người vẫn còn băn khoăn liệu tiến sĩ, thạc sĩ là học hàm hay học vị, và sự khác nhau giữa hai khái niệm này ra sao. Việc hiểu rõ bản chất và cách phân biệt không chỉ giúp sử dụng đúng thuật ngữ trong văn bản, hồ sơ, giấy tờ mà còn phản ánh chính xác trình độ chuyên môn, năng lực học thuật của mỗi cá nhân. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn làm rõ tiến sĩ, thạc sĩ thuộc nhóm học vị hay học hàm, kèm phân tích cụ thể các quy định pháp luật và thông lệ hiện hành để tránh nhầm lẫn trong công việc và giao tiếp. 20/06/2025Học hàm học vị là gì? Phân biệt giữa học hàm và học vị mới nhất 2025?
Học hàm học vị là gì? Phân biệt giữa học hàm và học vị mới nhất 2025?
Trong môi trường giáo dục và nghiên cứu khoa học, học hàm và học vị là hai khái niệm quan trọng, thường được dùng để đánh giá trình độ chuyên môn, năng lực giảng dạy và nghiên cứu của một cá nhân. Tuy nhiên, không ít người vẫn hay nhầm lẫn giữa hai khái niệm này hoặc chưa hiểu rõ về cách phong tặng, cấp bằng cũng như giá trị pháp lý của từng loại. Việc nắm rõ sự khác nhau giữa học hàm và học vị không chỉ giúp bạn hiểu đúng về các chức danh như Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ mà còn có ích khi làm hồ sơ học tập, nghiên cứu hoặc xin việc trong các cơ quan, tổ chức. Bài viết dưới đây sẽ giải thích chi tiết học hàm, học vị là gì, đồng thời cập nhật cách phân biệt mới nhất theo quy định năm 2025. 20/06/2025Tiêu chuẩn chức danh giáo sư tại trường đại học hiện nay được quy định như thế nào?
