Tìm kiếm
Chương V Nghị định 01/2021/NĐ-CP: Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
| Số hiệu: | 01/2021/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 04/01/2021 | Ngày hiệu lực: | 04/01/2021 |
| Ngày công báo: | 24/01/2021 | Số công báo: | Từ số 113 đến số 114 |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Yêu cầu đối với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng
Ngày 04/01/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
Theo đó, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (ĐKDN) qua mạng thông tin điện tử được chấp thuận khi có đầy đủ các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
- Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy; phần chữ ký trong hồ sơ có thể sử dụng chữ ký số hoặc ký trực tiếp và thực hiện scan.
- Các thông tin ĐKDN được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về ĐKDN phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ bằng bản giấy; có bao gồm thông tin về SĐT, thư điện tử của người nộp hồ sơ (quy định mới);
- Hồ sơ ĐKDN qua mạng phải được xác thực bằng chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị ĐKDN hoặc người được ủy quyền.
Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 04/01/2021.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
2. Tài khoản đăng ký kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 26 Luật Doanh nghiệp là tài khoản được sử dụng để xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử trong trường hợp người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp không sử dụng chữ ký số. Tài khoản đăng ký kinh doanh được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Cá nhân truy cập vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để kê khai thông tin và tạo Tài khoản đăng ký kinh doanh. Các thông tin cá nhân được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trên giấy tờ pháp lý của cá nhân và phải tuân thủ mức độ đảm bảo xác thực người nộp hồ sơ của Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Một Tài khoản đăng ký kinh doanh chỉ được cấp cho một cá nhân. Cá nhân được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin đăng ký để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh và việc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh.
4. Phòng Đăng ký kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tìm hiểu thông tin, thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Nghị định này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.
2. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung của văn bản giấy. Văn bản điện tử có thể định dạng “.doc” hoặc “.docx” hoặc “.pdf”.
3. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử được chấp thuận khi có đầy đủ các yêu cầu sau:
a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy. Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài hoặc cá nhân khác ký tên trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ bằng bản giấy; có bao gồm thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
c) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có các giấy tờ, tài liệu quy định tại
Điều 12 Nghị định này.
4. Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là 60 ngày kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ hủy hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
1. Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
3. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
4. Việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử thực hiện theo quy trình quy định tại Điều này.
1. Người nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
2. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
3. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
4. Quy trình đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
1. Việc xác định và xử lý các tranh chấp, khiếu nại và hành vi vi phạm liên quan đến việc quản lý, sử dụng chữ ký số, Tài khoản đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh không chịu trách nhiệm về những vi phạm của doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, người nộp hồ sơ khi kê khai thông tin để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh và việc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh.
ONLINE ENTERPRISE REGISTRATION
Article 42. Online enterprise registration
1. Online enterprise registration means the application for enterprise registration which is submitted by the enterprise or its founder via the National Business Registration Portal. Applicants are entitled to use digital signatures in accordance with regulations of the Law on electronic transactions or business registration accounts to apply for enterprise registration online.
2. The business registration account is defined in Clause 4 Article 26 of the Law on enterprises and used for authentication of an online application for enterprise registration in case the person competent to sign the application form for enterprise registration does not use a digital signature. Business registration accounts are created from the National Enterprise Registration Information System and issued to individuals to apply for enterprise registration online. Individuals shall access the National Business Registration Portal for providing information and creating business registration accounts. Personal information provided by the applicant on the National Business Registration Portal for granting a business registration account must be adequate and accurate as that in his/her legal documents and ensure the authentication of the applicant by the National Enterprise Registration Information System.
3. A business registration account shall be issued to an individual only. The individual issued with the business registration account shall assume legal responsibility for the accuracy and legitimacy of his/her provided information and the use of this business registration account.
4. The Business Registration Office shall enable all entities to search information and apply for enterprise registration online.
Article 43. Online application for enterprise registration
1. An online application for enterprise registration shall contain the information prescribed in this Decree and shown in the form of an electronic document. An online application for enterprise registration shall have the same legal validity as a physical one.
2. Electronic document is a document in the data form created or digitalized from the paper document, which contains the exact and complete information on the paper document. The electronic document is in the .doc, .docx or .pdf format.
3. An online application for enterprise registration shall be accepted if it meets all of the following requirements:
a) There are sufficient electronic documents with complete contents as paper documents. Names of electronic documents must be relevant to names of paper documents. The person competent to sign the application form for enterprise registration, members, founding shareholders, shareholders that are foreign investors or other individuals that sign documents included in the application for enterprise registration may use digital signatures to sign electronic documents or append their signatures to paper documents which then shall be scanned in the formats prescribed in Clause 2 of this Article;
b) Enterprise registration information provided on the National Business Registration Portal must be adequate and accurate as that in paper documents, and includes information about telephone number and email address of the applicant;
c) An online application for enterprise registration must be authenticated with public digital signature or business registration account of the person competent to sign the application form for enterprise registration or his/her authorized person. In case of authorization to following procedures for enterprise registration, the application for enterprise registration must include the documents specified in Article 12 hereof. <0}
4. The enterprise is required to revise/complete its online application for enterprise registration within 60 days from the date on which the Business Registration Office gives a notification of necessary revisions. Over the abovementioned deadline, if the enterprise fails to complete its online application for enterprise registration as requested, the Business Registration Office shall cancel the received application according to the process on the National Enterprise Registration Information System.
Article 44. Procedures for online enterprise registration using digital signatures
1. The applicant shall enter information, download electronic documents, append signatures on the online application for enterprise registration, and pay application fees/charges according to the procedures on the National Business Registration Portal.
2. After the application is sent, the applicant will receive a confirmation slip.
3. If the application is satisfactory, the Business Registration Office shall issue the enterprise registration certificate and notify the applicant. If the application is not satisfactory, the Business Registration Office shall send an online notification of necessary revisions to the applicant.
4. Online applications for registration of the enterprise’s branches, representative offices, and business locations shall comply with the procedures in this Article.
Article 45. Procedures for online enterprise registration using business registration account
1. The applicant shall use a business registration account to enter information, download electronic documents, append signatures on the online application for enterprise registration, and pay application fees/charges according to the procedures on the National Business Registration Portal. In case of authorization to follow online procedures for enterprise registration using the business registration account, the letter of authorization must contain contact information of the authorized person for authenticating the submission of online application for enterprise registration.
2. After the application is sent, the applicant will receive a confirmation slip.
3. If the application is satisfactory, the Business Registration Office shall issue the enterprise registration certificate and notify it to the applicant. If the application is not satisfactory, the Business Registration Office shall send an online notification of necessary revisions to the applicant.
4. Procedures for online enterprise registration are also applied to registration of the enterprise’s branches, representative offices, and business locations.
Article 46. Imposition of penalties for violations, settlement of complaints and disputes related to digital signatures and business registration accounts
1. The disputes, complaints, and violations related to management and use of digital signatures and business registration accounts shall be determined and settled in accordance with regulations of law.
2. Business registration authorities deny responsibility for violations committed by enterprises, their founders or applicants during their provision of information for applying for business registration accounts and use of such accounts.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Đăng ký kinh doanh
Điều 19. Xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
Điều 20. Đăng ký tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
Điều 34. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Điều 35. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Điều 36. Cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp
Điều 41. Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp
Điều 42. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
Điều 49. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh
Điều 51. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp
Điều 52. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Điều 57. Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần chưa niêm yết
Điều 58. Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết
Điều 63. Cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Điều 74. Xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo
Điều 75. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Bài viết liên quan
Địa điểm kinh doanh có mã số thuế không mới nhất 2025?
Địa điểm kinh doanh có mã số thuế không mới nhất 2025?
Trong bối cảnh pháp luật năm 2025, địa điểm kinh doanh được yêu cầu cấp mã số thuế riêng biệt để quản lý hoạt động thuế hiệu quả hơn. Theo quy định mới nhất, mỗi địa điểm kinh doanh sẽ được cấp một mã số thuế 13 chữ số (mã số thuế phụ thuộc), khác với mã số thuế của doanh nghiệp hoặc chi nhánh. Việc cấp mã số thuế cho địa điểm kinh doanh nhằm đảm bảo việc kê khai, nộp thuế môn bài và các nghĩa vụ thuế phát sinh tại nơi này được minh bạch, rõ ràng. Mã số thuế địa điểm kinh doanh cũng giúp cơ quan thuế quản lý sát sao hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. 28/07/2025Chi nhánh, văn phòng đại diện có mã số thuế không? Mã số thuế văn phòng đại diện, chi nhánh là gì mới nhất 2025
Chi nhánh, văn phòng đại diện có mã số thuế không? Mã số thuế văn phòng đại diện, chi nhánh là gì mới nhất 2025
Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng, việc thành lập chi nhánh và văn phòng đại diện là một xu hướng phổ biến của các doanh nghiệp nhằm tăng cường hiện diện trên thị trường. Tuy nhiên, một trong những vấn đề mà nhiều doanh nghiệp quan tâm là việc cấp mã số thuế cho chi nhánh và văn phòng đại diện, cũng như các quy định pháp luật liên quan đến vấn đề này. Năm 2025, những quy định mới đã được cập nhật, đặt ra yêu cầu rõ ràng hơn về việc đăng ký và sử dụng mã số thuế của các đơn vị phụ thuộc này. Chủ đề này không chỉ quan trọng để doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn giúp tối ưu hóa việc quản lý thuế và hoạt động kế toán một cách hiệu quả. 28/07/2025Thủ tục đăng ký mã số doanh nghiệp mới nhất 2025?
Thủ tục đăng ký mã số doanh nghiệp mới nhất 2025?
Trong hành trình khởi nghiệp hoặc mở rộng hoạt động kinh doanh, việc đăng ký mã số doanh nghiệp là bước đầu tiên và quan trọng nhất để một tổ chức chính thức hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Năm 2025, các quy định về thủ tục đăng ký doanh nghiệp đã được đơn giản hóa và tối ưu nhằm khuyến khích sự phát triển của cộng đồng doanh nghiệp. Vậy, quy trình đăng ký mã số doanh nghiệp mới nhất bao gồm những bước nào, và doanh nghiệp cần lưu ý gì để đảm bảo tuân thủ đúng quy định? Chủ đề này sẽ giúp bạn hiểu rõ từng giai đoạn, từ chuẩn bị hồ sơ đến nhận giấy chứng nhận và các bước tiếp theo. 28/07/2025Mã số doanh nghiệp có phải mã số thuế không mới nhất 2025?
Mã số doanh nghiệp có phải mã số thuế không mới nhất 2025?
Theo quy định pháp luật mới nhất vào năm 2025, mã số doanh nghiệp và mã số thuế đều được sử dụng để nhận diện doanh nghiệp trong hệ thống quản lý nhà nước. Tuy nhiên, thực chất đây là một mã số duy nhất, không có sự khác biệt giữa mã số doanh nghiệp và mã số thuế. Cùng xem bài viết dưới đây để hiểu rõ mã số doanh nghiệp có phải mã số thuế không? 28/07/2025Mã số thuế 10 số và 13 số là gì? Khác nhau thế nào mới nhất 2025?
Mã số thuế 10 số và 13 số là gì? Khác nhau thế nào mới nhất 2025?
Mã số thuế không chỉ là công cụ nhận diện trong hệ thống quản lý thuế mà còn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhiều người vẫn băn khoăn về sự khác biệt giữa mã số thuế 10 số và 13 số. Tại sao lại có hai loại mã này, và mỗi loại được sử dụng trong trường hợp nào? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm về mã số thuế 10 số và 13 số, chỉ ra sự khác biệt giữa chúng, cũng như các tình huống áp dụng cụ thể. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý thuế hiệu quả hơn mà còn tránh được các rủi ro pháp lý khi kê khai và nộp thuế. 28/07/2025Mã số thuế công ty, doanh nghiệp là gì? 06 cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp/công ty mới nhất 2025?
Mã số thuế công ty, doanh nghiệp là gì? 06 cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp/công ty mới nhất 2025?
Trong bối cảnh kinh doanh hiện đại, mã số thuế doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng như một "chứng minh thư" trong hệ thống quản lý tài chính và thuế. Đây không chỉ là công cụ giúp cơ quan thuế quản lý hiệu quả mà còn là chìa khóa để doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính, giao dịch thương mại và bảo đảm tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh. Việc nắm rõ mã số thuế và các phương pháp tra cứu thông tin liên quan là điều cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu về mã số thuế, tầm quan trọng của nó và cập nhật 6 cách tra cứu mã số thuế doanh nghiệp hiệu quả nhất trong năm 2025. Những thông tin này sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý thông tin thuế và bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật. 28/07/2025Tra cứu thông tin doanh nghiệp có mất phí không? Khi nào cá nhân hoặc tổ chức cần tra cứu thông tin doanh nghiệp trả phí mới nhất 2025?
Tra cứu thông tin doanh nghiệp có mất phí không? Khi nào cá nhân hoặc tổ chức cần tra cứu thông tin doanh nghiệp trả phí mới nhất 2025?
Trong thời đại số, việc tra cứu thông tin doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là. "Tra cứu thông tin doanh nghiệp có hoàn toàn miễn phí không?" Hay nói cách khác, khi nào chúng ta cần phải trả phí để có được những thông tin đầy đủ và chính xác nhất? Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này và đưa ra những gợi ý hữu ích. 30/07/2025Ai có quyền tra cứu thông tin doanh nghiệp mới nhất 2025?
Ai có quyền tra cứu thông tin doanh nghiệp mới nhất 2025?
Trong thời đại số, thông tin là tài sản vô giá. Ai cũng có quyền truy cập vào những thông tin mình cần, đặc biệt là thông tin về các tổ chức, doanh nghiệp. Vậy, năm 2025, quyền truy cập thông tin doanh nghiệp của chúng ta đã thay đổi như thế nào? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ai có quyền và cách thức để tra cứu thông tin doanh nghiệp một cách hợp pháp. 30/07/2025Thông tin tra cứu doanh nghiệp bao gồm những gì mới nhất 2025?
Thông tin tra cứu doanh nghiệp bao gồm những gì mới nhất 2025?
Trong thời đại số hóa mạnh mẽ, việc tra cứu thông tin doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Năm 2025, với sự phát triển không ngừng của công nghệ, các công cụ và nền tảng tra cứu doanh nghiệp đã được nâng cấp đáng kể, cung cấp cho người dùng những thông tin chính xác, đầy đủ và cập nhật nhất. Bài viết này sẽ giúp bạn khám phá những thay đổi mới nhất trong việc tra cứu thông tin doanh nghiệp và cách tận dụng tối đa các công cụ hiện đại. 30/07/202505 cách tra cứu thông tin doanh nghiệp nhanh chóng, chính xác 2025
