Tìm kiếm
Chương V Nghị định 01/2021/NĐ-CP: Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
| Số hiệu: | 01/2021/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 04/01/2021 | Ngày hiệu lực: | 04/01/2021 |
| Ngày công báo: | 24/01/2021 | Số công báo: | Từ số 113 đến số 114 |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Yêu cầu đối với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng
Ngày 04/01/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
Theo đó, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (ĐKDN) qua mạng thông tin điện tử được chấp thuận khi có đầy đủ các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
- Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy; phần chữ ký trong hồ sơ có thể sử dụng chữ ký số hoặc ký trực tiếp và thực hiện scan.
- Các thông tin ĐKDN được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về ĐKDN phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ bằng bản giấy; có bao gồm thông tin về SĐT, thư điện tử của người nộp hồ sơ (quy định mới);
- Hồ sơ ĐKDN qua mạng phải được xác thực bằng chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị ĐKDN hoặc người được ủy quyền.
Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 04/01/2021.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
2. Tài khoản đăng ký kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 26 Luật Doanh nghiệp là tài khoản được sử dụng để xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử trong trường hợp người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp không sử dụng chữ ký số. Tài khoản đăng ký kinh doanh được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Cá nhân truy cập vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để kê khai thông tin và tạo Tài khoản đăng ký kinh doanh. Các thông tin cá nhân được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trên giấy tờ pháp lý của cá nhân và phải tuân thủ mức độ đảm bảo xác thực người nộp hồ sơ của Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Một Tài khoản đăng ký kinh doanh chỉ được cấp cho một cá nhân. Cá nhân được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin đăng ký để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh và việc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh.
4. Phòng Đăng ký kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tìm hiểu thông tin, thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Nghị định này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.
2. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung của văn bản giấy. Văn bản điện tử có thể định dạng “.doc” hoặc “.docx” hoặc “.pdf”.
3. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử được chấp thuận khi có đầy đủ các yêu cầu sau:
a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy. Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài hoặc cá nhân khác ký tên trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ bằng bản giấy; có bao gồm thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
c) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có các giấy tờ, tài liệu quy định tại
Điều 12 Nghị định này.
4. Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là 60 ngày kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ hủy hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
1. Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
3. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
4. Việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử thực hiện theo quy trình quy định tại Điều này.
1. Người nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
2. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
3. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
4. Quy trình đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
1. Việc xác định và xử lý các tranh chấp, khiếu nại và hành vi vi phạm liên quan đến việc quản lý, sử dụng chữ ký số, Tài khoản đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh không chịu trách nhiệm về những vi phạm của doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, người nộp hồ sơ khi kê khai thông tin để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh và việc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh.
ONLINE ENTERPRISE REGISTRATION
Article 42. Online enterprise registration
1. Online enterprise registration means the application for enterprise registration which is submitted by the enterprise or its founder via the National Business Registration Portal. Applicants are entitled to use digital signatures in accordance with regulations of the Law on electronic transactions or business registration accounts to apply for enterprise registration online.
2. The business registration account is defined in Clause 4 Article 26 of the Law on enterprises and used for authentication of an online application for enterprise registration in case the person competent to sign the application form for enterprise registration does not use a digital signature. Business registration accounts are created from the National Enterprise Registration Information System and issued to individuals to apply for enterprise registration online. Individuals shall access the National Business Registration Portal for providing information and creating business registration accounts. Personal information provided by the applicant on the National Business Registration Portal for granting a business registration account must be adequate and accurate as that in his/her legal documents and ensure the authentication of the applicant by the National Enterprise Registration Information System.
3. A business registration account shall be issued to an individual only. The individual issued with the business registration account shall assume legal responsibility for the accuracy and legitimacy of his/her provided information and the use of this business registration account.
4. The Business Registration Office shall enable all entities to search information and apply for enterprise registration online.
Article 43. Online application for enterprise registration
1. An online application for enterprise registration shall contain the information prescribed in this Decree and shown in the form of an electronic document. An online application for enterprise registration shall have the same legal validity as a physical one.
2. Electronic document is a document in the data form created or digitalized from the paper document, which contains the exact and complete information on the paper document. The electronic document is in the .doc, .docx or .pdf format.
3. An online application for enterprise registration shall be accepted if it meets all of the following requirements:
a) There are sufficient electronic documents with complete contents as paper documents. Names of electronic documents must be relevant to names of paper documents. The person competent to sign the application form for enterprise registration, members, founding shareholders, shareholders that are foreign investors or other individuals that sign documents included in the application for enterprise registration may use digital signatures to sign electronic documents or append their signatures to paper documents which then shall be scanned in the formats prescribed in Clause 2 of this Article;
b) Enterprise registration information provided on the National Business Registration Portal must be adequate and accurate as that in paper documents, and includes information about telephone number and email address of the applicant;
c) An online application for enterprise registration must be authenticated with public digital signature or business registration account of the person competent to sign the application form for enterprise registration or his/her authorized person. In case of authorization to following procedures for enterprise registration, the application for enterprise registration must include the documents specified in Article 12 hereof. <0}
4. The enterprise is required to revise/complete its online application for enterprise registration within 60 days from the date on which the Business Registration Office gives a notification of necessary revisions. Over the abovementioned deadline, if the enterprise fails to complete its online application for enterprise registration as requested, the Business Registration Office shall cancel the received application according to the process on the National Enterprise Registration Information System.
Article 44. Procedures for online enterprise registration using digital signatures
1. The applicant shall enter information, download electronic documents, append signatures on the online application for enterprise registration, and pay application fees/charges according to the procedures on the National Business Registration Portal.
2. After the application is sent, the applicant will receive a confirmation slip.
3. If the application is satisfactory, the Business Registration Office shall issue the enterprise registration certificate and notify the applicant. If the application is not satisfactory, the Business Registration Office shall send an online notification of necessary revisions to the applicant.
4. Online applications for registration of the enterprise’s branches, representative offices, and business locations shall comply with the procedures in this Article.
Article 45. Procedures for online enterprise registration using business registration account
1. The applicant shall use a business registration account to enter information, download electronic documents, append signatures on the online application for enterprise registration, and pay application fees/charges according to the procedures on the National Business Registration Portal. In case of authorization to follow online procedures for enterprise registration using the business registration account, the letter of authorization must contain contact information of the authorized person for authenticating the submission of online application for enterprise registration.
2. After the application is sent, the applicant will receive a confirmation slip.
3. If the application is satisfactory, the Business Registration Office shall issue the enterprise registration certificate and notify it to the applicant. If the application is not satisfactory, the Business Registration Office shall send an online notification of necessary revisions to the applicant.
4. Procedures for online enterprise registration are also applied to registration of the enterprise’s branches, representative offices, and business locations.
Article 46. Imposition of penalties for violations, settlement of complaints and disputes related to digital signatures and business registration accounts
1. The disputes, complaints, and violations related to management and use of digital signatures and business registration accounts shall be determined and settled in accordance with regulations of law.
2. Business registration authorities deny responsibility for violations committed by enterprises, their founders or applicants during their provision of information for applying for business registration accounts and use of such accounts.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Đăng ký kinh doanh
Điều 19. Xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
Điều 20. Đăng ký tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
Điều 34. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Điều 35. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Điều 36. Cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp
Điều 41. Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp
Điều 42. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
Điều 49. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh
Điều 51. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp
Điều 52. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Điều 57. Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần chưa niêm yết
Điều 58. Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết
Điều 63. Cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Điều 74. Xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo
Điều 75. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Bài viết liên quan
Danh mục mã ngạch viên chức trong các ngành nghề mới nhất 2025
Danh mục mã ngạch viên chức trong các ngành nghề mới nhất 2025
Việc phân loại và quản lý viên chức theo từng mã ngạch là cơ sở quan trọng để xác định vị trí việc làm, tiêu chuẩn chuyên môn, cũng như chế độ lương, bổ nhiệm và xếp hạng chức danh nghề nghiệp. Năm 2025, danh mục mã ngạch viên chức trong các ngành nghề đã có những điều chỉnh nhằm phù hợp hơn với yêu cầu thực tiễn và xu hướng đổi mới trong quản lý công. Vậy danh mục mã ngạch viên chức mới nhất năm 2025 bao gồm những gì? Việc cập nhật thông tin này là cần thiết đối với cả người lao động trong khu vực công và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ viên chức. 25/04/20257 nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp mới nhất 2025
7 nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp mới nhất 2025
Viên chức là lực lượng nòng cốt trong hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập, đảm nhiệm vai trò cung cấp dịch vụ công và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trong nhiều lĩnh vực như giáo dục, y tế, văn hóa, khoa học. Để bảo đảm chất lượng và đạo đức nghề nghiệp trong khi thực thi công việc, pháp luật đã quy định rõ các nghĩa vụ viên chức cần tuân thủ. Vậy 7 nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp theo quy định mới nhất năm 2025 là gì? Việc nắm rõ các nghĩa vụ này không chỉ giúp viên chức hoàn thành tốt công việc mà còn góp phần nâng cao uy tín và hiệu quả của nền hành chính công. 25/04/2025Tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của viên chức mới nhất 2025
Tổng hợp các quyền và nghĩa vụ của viên chức mới nhất 2025
Viên chức là một trong những lực lượng nòng cốt trong hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước, đảm nhiệm vai trò quan trọng trong hoạt động sự nghiệp công. Việc nắm rõ quyền và nghĩa vụ của viên chức không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cá nhân mà còn là cơ sở để thực hiện đúng trách nhiệm được giao. Năm 2025, các quy định pháp luật liên quan đến quyền và nghĩa vụ của viên chức có một số điểm mới cần lưu ý. Bài viết sau đây sẽ tổng hợp đầy đủ và cập nhật nhất các quyền và nghĩa vụ của viên chức theo quy định hiện hành. 25/04/2025Viên chức là gì? Phân biệt viên chức với công chức dễ hiểu mới nhất 2025
Viên chức là gì? Phân biệt viên chức với công chức dễ hiểu mới nhất 2025
Khi tìm hiểu về các nhóm người làm việc trong khu vực nhà nước, nhiều người thường nhầm lẫn giữa viên chức và công chức. Đây là hai khái niệm pháp lý quan trọng, liên quan trực tiếp đến chế độ tuyển dụng, quản lý và đãi ngộ trong hệ thống hành chính và sự nghiệp công lập. Việc hiểu rõ viên chức là gì và cách phân biệt với công chức không chỉ giúp người dân nắm bắt đúng quy định của pháp luật mà còn đặc biệt cần thiết với những ai đang có ý định thi tuyển vào các cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập. 25/04/2025Bán hàng trên shopee có cần đăng ký kinh doanh không?
Bán hàng trên shopee có cần đăng ký kinh doanh không?
Shopee hiện là một trong những sàn thương mại điện tử lớn nhất Việt Nam, thu hút hàng triệu người bán từ cá nhân đến doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ quy định pháp luật liên quan đến việc đăng ký kinh doanh khi bán hàng online, đặc biệt là trên các nền tảng như Shopee. Nhiều người băn khoăn liệu bán hàng nhỏ lẻ có cần giấy phép không, bán thường xuyên thì có bị truy thu thuế không? Nhất là khi từ năm 2025, cơ quan thuế đã tăng cường phối hợp với các sàn thương mại điện tử để kiểm soát doanh thu và nghĩa vụ thuế của người bán. Bài viết này sẽ giúp bạn làm rõ trường hợp nào cần đăng ký kinh doanh, khi nào thì không bắt buộc, và các lưu ý quan trọng để kinh doanh đúng pháp luật, tránh rủi ro về thuế và xử phạt hành chính. 30/10/2025Mỗi doanh nghiệp có bao nhiêu mã số thuế mới nhất 2025?
Mỗi doanh nghiệp có bao nhiêu mã số thuế mới nhất 2025?
Trong hệ thống quản lý thuế hiện đại, mã số thuế đóng vai trò quan trọng như một "chứng minh thư" tài chính của doanh nghiệp, giúp nhận diện và quản lý nghĩa vụ thuế hiệu quả. Một câu hỏi phổ biến mà nhiều doanh nghiệp đặt ra là. Mỗi doanh nghiệp có bao nhiêu mã số thuế? Theo các quy định pháp luật mới nhất năm 2025, mã số thuế được cấp cho doanh nghiệp không chỉ mang tính duy nhất mà còn đảm bảo theo dõi xuyên suốt mọi hoạt động trong suốt vòng đời của doanh nghiệp. Vậy quy định cụ thể về số lượng mã số thuế mà doanh nghiệp được cấp là gì? Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn rõ ràng, kèm theo căn cứ pháp lý, giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quy trình và ý nghĩa của mã số thuế trong hệ thống tài chính quốc gia. 28/07/2025Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có làm chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp mới nhất 2025?
Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có làm chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp mới nhất 2025?
Mã số thuế là một trong những yếu tố quan trọng để doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ thuế và giao dịch tài chính trong suốt quá trình hoạt động. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, như khi bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, câu hỏi đặt ra là liệu mã số thuế của doanh nghiệp có còn hiệu lực hay không? Chủ đề này không chỉ liên quan đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến các giao dịch phát sinh sau khi hoạt động bị chấm dứt. Dựa trên các quy định pháp lý mới nhất năm 2025, bài viết sẽ làm rõ mối quan hệ giữa việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và hiệu lực mã số thuế, đồng thời cung cấp cái nhìn toàn diện về quy trình và các lưu ý cần thiết. 28/07/2025Mã số địa điểm kinh doanh có phải mã số thuế của địa điểm kinh doanh không mới nhất 2025?
Mã số địa điểm kinh doanh có phải mã số thuế của địa điểm kinh doanh không mới nhất 2025?
Trong bối cảnh kinh doanh ngày càng phát triển, các doanh nghiệp thường mở rộng quy mô hoạt động bằng cách thành lập các chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh phụ thuộc. Tuy nhiên, một câu hỏi phổ biến mà nhiều doanh nghiệp gặp phải là. Mã số địa điểm kinh doanh có phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh không? Câu hỏi này không chỉ liên quan đến quy trình pháp lý khi đăng ký kinh doanh mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc phân biệt rõ giữa mã số thuế và mã số địa điểm kinh doanh không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn đảm bảo hoạt động kê khai, nộp thuế diễn ra chính xác và hiệu quả. 28/07/2025Hồ sơ đăng ký mã số thuế doanh nghiệp bao gồm những gì mới nhất 2025?
Hồ sơ đăng ký mã số thuế doanh nghiệp bao gồm những gì mới nhất 2025?
Trong năm 2025, hệ thống quản lý doanh nghiệp và thuế tiếp tục được cải cách theo hướng đồng bộ và tiện lợi hơn. Theo quy định hiện hành, mã số thuế của doanh nghiệp sẽ được cấp tự động khi doanh nghiệp hoàn tất thủ tục đăng ký thành lập. Tuy nhiên, trong một số trường hợp như thay đổi thông tin hoặc đăng ký bổ sung nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ riêng theo yêu cầu của cơ quan thuế. Việc nắm rõ thành phần hồ sơ và quy trình đăng ký không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tiết kiệm thời gian và tối ưu hóa hiệu quả trong hoạt động kinh doanh. 28/07/2025Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp có phải thủ tục đăng ký mã số thuế không mới nhất 2025?
