Tìm kiếm
Chương V Nghị định 01/2021/NĐ-CP: Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
| Số hiệu: | 01/2021/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Nơi ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Xuân Phúc |
| Ngày ban hành: | 04/01/2021 | Ngày hiệu lực: | 04/01/2021 |
| Ngày công báo: | 24/01/2021 | Số công báo: | Từ số 113 đến số 114 |
| Lĩnh vực: | Doanh nghiệp | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Yêu cầu đối với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng
Ngày 04/01/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
Theo đó, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (ĐKDN) qua mạng thông tin điện tử được chấp thuận khi có đầy đủ các yêu cầu sau:
- Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
- Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy; phần chữ ký trong hồ sơ có thể sử dụng chữ ký số hoặc ký trực tiếp và thực hiện scan.
- Các thông tin ĐKDN được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về ĐKDN phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ bằng bản giấy; có bao gồm thông tin về SĐT, thư điện tử của người nộp hồ sơ (quy định mới);
- Hồ sơ ĐKDN qua mạng phải được xác thực bằng chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị ĐKDN hoặc người được ủy quyền.
Nghị định 01/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 04/01/2021.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
2. Tài khoản đăng ký kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 26 Luật Doanh nghiệp là tài khoản được sử dụng để xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử trong trường hợp người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp không sử dụng chữ ký số. Tài khoản đăng ký kinh doanh được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Cá nhân truy cập vào Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để kê khai thông tin và tạo Tài khoản đăng ký kinh doanh. Các thông tin cá nhân được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trên giấy tờ pháp lý của cá nhân và phải tuân thủ mức độ đảm bảo xác thực người nộp hồ sơ của Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Một Tài khoản đăng ký kinh doanh chỉ được cấp cho một cá nhân. Cá nhân được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin đăng ký để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh và việc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh.
4. Phòng Đăng ký kinh doanh tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tìm hiểu thông tin, thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Nghị định này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.
2. Văn bản điện tử là văn bản dưới dạng thông điệp dữ liệu được tạo lập hoặc được số hóa từ văn bản giấy và thể hiện chính xác, toàn vẹn nội dung của văn bản giấy. Văn bản điện tử có thể định dạng “.doc” hoặc “.docx” hoặc “.pdf”.
3. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử được chấp thuận khi có đầy đủ các yêu cầu sau:
a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy. Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp, thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài hoặc cá nhân khác ký tên trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có thể sử dụng chữ ký số để ký trực tiếp trên văn bản điện tử hoặc ký trực tiếp trên văn bản giấy và quét (scan) văn bản giấy theo các định dạng quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ bằng bản giấy; có bao gồm thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ;
c) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có các giấy tờ, tài liệu quy định tại
Điều 12 Nghị định này.
4. Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là 60 ngày kể từ ngày Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu không nhận được hồ sơ sửa đổi, bổ sung của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ hủy hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
1. Người nộp hồ sơ kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
3. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
4. Việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử thực hiện theo quy trình quy định tại Điều này.
1. Người nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền phải có thông tin liên hệ của người ủy quyền để xác thực việc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
2. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người nộp hồ sơ sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
3. Phòng Đăng ký kinh doanh cấp đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
4. Quy trình đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử quy định tại Điều này cũng áp dụng đối với việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
1. Việc xác định và xử lý các tranh chấp, khiếu nại và hành vi vi phạm liên quan đến việc quản lý, sử dụng chữ ký số, Tài khoản đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, Cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh không chịu trách nhiệm về những vi phạm của doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, người nộp hồ sơ khi kê khai thông tin để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh và việc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh.
ONLINE ENTERPRISE REGISTRATION
Article 42. Online enterprise registration
1. Online enterprise registration means the application for enterprise registration which is submitted by the enterprise or its founder via the National Business Registration Portal. Applicants are entitled to use digital signatures in accordance with regulations of the Law on electronic transactions or business registration accounts to apply for enterprise registration online.
2. The business registration account is defined in Clause 4 Article 26 of the Law on enterprises and used for authentication of an online application for enterprise registration in case the person competent to sign the application form for enterprise registration does not use a digital signature. Business registration accounts are created from the National Enterprise Registration Information System and issued to individuals to apply for enterprise registration online. Individuals shall access the National Business Registration Portal for providing information and creating business registration accounts. Personal information provided by the applicant on the National Business Registration Portal for granting a business registration account must be adequate and accurate as that in his/her legal documents and ensure the authentication of the applicant by the National Enterprise Registration Information System.
3. A business registration account shall be issued to an individual only. The individual issued with the business registration account shall assume legal responsibility for the accuracy and legitimacy of his/her provided information and the use of this business registration account.
4. The Business Registration Office shall enable all entities to search information and apply for enterprise registration online.
Article 43. Online application for enterprise registration
1. An online application for enterprise registration shall contain the information prescribed in this Decree and shown in the form of an electronic document. An online application for enterprise registration shall have the same legal validity as a physical one.
2. Electronic document is a document in the data form created or digitalized from the paper document, which contains the exact and complete information on the paper document. The electronic document is in the .doc, .docx or .pdf format.
3. An online application for enterprise registration shall be accepted if it meets all of the following requirements:
a) There are sufficient electronic documents with complete contents as paper documents. Names of electronic documents must be relevant to names of paper documents. The person competent to sign the application form for enterprise registration, members, founding shareholders, shareholders that are foreign investors or other individuals that sign documents included in the application for enterprise registration may use digital signatures to sign electronic documents or append their signatures to paper documents which then shall be scanned in the formats prescribed in Clause 2 of this Article;
b) Enterprise registration information provided on the National Business Registration Portal must be adequate and accurate as that in paper documents, and includes information about telephone number and email address of the applicant;
c) An online application for enterprise registration must be authenticated with public digital signature or business registration account of the person competent to sign the application form for enterprise registration or his/her authorized person. In case of authorization to following procedures for enterprise registration, the application for enterprise registration must include the documents specified in Article 12 hereof. <0}
4. The enterprise is required to revise/complete its online application for enterprise registration within 60 days from the date on which the Business Registration Office gives a notification of necessary revisions. Over the abovementioned deadline, if the enterprise fails to complete its online application for enterprise registration as requested, the Business Registration Office shall cancel the received application according to the process on the National Enterprise Registration Information System.
Article 44. Procedures for online enterprise registration using digital signatures
1. The applicant shall enter information, download electronic documents, append signatures on the online application for enterprise registration, and pay application fees/charges according to the procedures on the National Business Registration Portal.
2. After the application is sent, the applicant will receive a confirmation slip.
3. If the application is satisfactory, the Business Registration Office shall issue the enterprise registration certificate and notify the applicant. If the application is not satisfactory, the Business Registration Office shall send an online notification of necessary revisions to the applicant.
4. Online applications for registration of the enterprise’s branches, representative offices, and business locations shall comply with the procedures in this Article.
Article 45. Procedures for online enterprise registration using business registration account
1. The applicant shall use a business registration account to enter information, download electronic documents, append signatures on the online application for enterprise registration, and pay application fees/charges according to the procedures on the National Business Registration Portal. In case of authorization to follow online procedures for enterprise registration using the business registration account, the letter of authorization must contain contact information of the authorized person for authenticating the submission of online application for enterprise registration.
2. After the application is sent, the applicant will receive a confirmation slip.
3. If the application is satisfactory, the Business Registration Office shall issue the enterprise registration certificate and notify it to the applicant. If the application is not satisfactory, the Business Registration Office shall send an online notification of necessary revisions to the applicant.
4. Procedures for online enterprise registration are also applied to registration of the enterprise’s branches, representative offices, and business locations.
Article 46. Imposition of penalties for violations, settlement of complaints and disputes related to digital signatures and business registration accounts
1. The disputes, complaints, and violations related to management and use of digital signatures and business registration accounts shall be determined and settled in accordance with regulations of law.
2. Business registration authorities deny responsibility for violations committed by enterprises, their founders or applicants during their provision of information for applying for business registration accounts and use of such accounts.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Đăng ký kinh doanh
Điều 19. Xử lý đối với trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp
Điều 20. Đăng ký tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
Điều 34. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Điều 35. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Điều 36. Cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp
Điều 41. Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp
Điều 42. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
Điều 49. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh
Điều 51. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp
Điều 52. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Điều 57. Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần chưa niêm yết
Điều 58. Thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết
Điều 63. Cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Điều 74. Xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo
Điều 75. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Bài viết liên quan
Doanh nghiệp có phải đăng ký tài khoản ngân hàng với sở kế hoạch đầu tư không?
Doanh nghiệp có phải đăng ký tài khoản ngân hàng với sở kế hoạch đầu tư không?
Việc đăng ký tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp với Sở Kế hoạch và Đầu tư có vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và giám sát tài chính của nhà nước. Nhiều doanh nghiệp mới thành lập hoặc có thay đổi tài khoản thường thắc mắc về thủ tục đăng ký và các yêu cầu pháp lý liên quan. Bài viết này sẽ làm rõ liệu doanh nghiệp có bắt buộc đăng ký tài khoản ngân hàng với Sở Kế hoạch và Đầu tư hay không, cùng những lưu ý khi thực hiện. 03/06/2025Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là gì?
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là gì?
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là khái niệm quen thuộc nhưng không phải nhà đầu tư nào cũng hiểu rõ phạm vi và đặc điểm pháp lý của loại hình này. Theo quy định của Luật Đầu tư, đây là các tổ chức do nhà đầu tư nước ngoài thành lập hoặc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại Việt Nam, chịu sự điều chỉnh bởi các điều kiện đặc thù về tiếp cận thị trường, quản lý và hoạt động. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn khái niệm, đặc điểm và vai trò của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong bối cảnh hội nhập và phát triển hiện nay. 22/06/2025Hướng dẫn cách tra cứu mã số thuế nhanh nhất 2025
Hướng dẫn cách tra cứu mã số thuế nhanh nhất 2025
Mã số thuế là một dãy số hoặc ký tự do cơ quan thuế cấp để xác định và quản lý thông tin về người nộp thuế, bao gồm cả cá nhân và tổ chức, trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Mã số thuế được sử dụng để nhận diện người nộp thuế trong các giao dịch về thuế và tài chính. Vậy cách tra cứu mã số thuế như thế nào? Bạn hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu rõ hơn nhé. 22/07/2025Doanh nghiệp có bắt buộc đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế không mới nhất 2025?
Doanh nghiệp có bắt buộc đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế không mới nhất 2025?
Việc thành lập doanh nghiệp và các thủ tục đi kèm luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư. Trong đó, một trong những câu hỏi thường gặp nhất là liệu doanh nghiệp có bắt buộc phải đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan thuế hay không? Bài viết này sẽ làm rõ vấn đề này, giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nghĩa vụ và quyền lợi của mình. 28/07/2025Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có bắt buộc phải kiểm toán không?
Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có bắt buộc phải kiểm toán không?
Báo cáo tài chính là công cụ quan trọng phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Việc lập và kiểm toán báo cáo tài chính không chỉ nhằm minh bạch thông tin tài chính mà còn tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam. Vậy theo quy định hiện hành, báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp FDI có bắt buộc phải kiểm toán hay không? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết vấn đề này để doanh nghiệp nắm rõ nghĩa vụ và tránh vi phạm khi thực hiện báo cáo tài chính. 22/06/2025Căn cứ tính hộ khoán cho hộ kinh doanh mới nhất 2025 chuẩn quy định
Căn cứ tính hộ khoán cho hộ kinh doanh mới nhất 2025 chuẩn quy định
Căn cứ tính thuế khoán cho hộ kinh doanh được xác định dựa trên các quy định pháp luật hiện hành nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh. Việc áp dụng mức thuế khoán dựa trên doanh thu thực tế hoặc mức doanh thu ước tính của từng ngành nghề kinh doanh, đồng thời xem xét các yếu tố như địa điểm kinh doanh, quy mô hoạt động và khả năng đóng thuế của hộ kinh doanh. Đây là cơ sở quan trọng giúp cơ quan thuế quản lý, thu thuế hiệu quả và hỗ trợ hộ kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định. Hãy cùng tìm hiểu về căn cứ tính hộ khoán cho hộ kinh doanh mới nhất 2025 chuẩn quy định. 11/06/2025Cách tra cứu mã ngành nghề kinh doanh nhanh chóng mới nhất 2025
Cách tra cứu mã ngành nghề kinh doanh nhanh chóng mới nhất 2025
Mã ngành nghề kinh doanh là một phần quan trọng trong việc tổ chức và quản lý hoạt động kinh tế. Mã này không chỉ giúp các cơ quan chức năng quản lý thống kê mà còn hỗ trợ doanh nghiệp xác định rõ lĩnh vực hoạt động của mình. Mã ngành nghề ở Việt Nam được quy định theo Hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam (VSIC), giúp phân loại và thống kê các hoạt động kinh tế theo cách hệ thống. Trong bài viết này sẽ hướng dẫn Cách tra cứu mã ngành nghề kinh doanh nhanh chóng mới nhất 2025 05/06/2025Mẫu giấy đề nghị cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp mới nhất 2025 chuẩn pháp lý
Mẫu giấy đề nghị cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp mới nhất 2025 chuẩn pháp lý
Trong bối cảnh kinh tế ngày càng phát triển và môi trường kinh doanh trở nên cạnh tranh hơn, việc nắm rõ thông tin về các doanh nghiệp là vô cùng quan trọng. Để tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân và tổ chức trong việc tra cứu thông tin doanh nghiệp, mẫu giấy đề nghị cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp trở thành một công cụ hữu ích. Bài viết này sẽ giới thiệu đến bạn mẫu giấy đề nghị mới nhất, cùng với các hướng dẫn chi tiết về cách điền và nộp giấy tờ này, giúp bạn dễ dàng tiếp cận thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và hiệu quả. 06/06/2025Mức thuế khoán hộ kinh doanh cá thể năm mới nhất 2025 quy định thế nào?
Mức thuế khoán hộ kinh doanh cá thể năm mới nhất 2025 quy định thế nào?
Hộ kinh doanh cá thể là hình thức kinh doanh phổ biến tại Việt Nam, với quy mô nhỏ và thủ tục đăng ký đơn giản. Một trong những vấn đề được nhiều chủ hộ kinh doanh quan tâm là mức thuế khoán phải nộp. Thuế khoán là hình thức thuế được áp dụng nhằm đơn giản hóa việc kê khai và nộp thuế cho các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, giúp họ dễ dàng thực hiện nghĩa vụ thuế mà không phải phức tạp trong việc kế toán. Hiểu rõ mức thuế khoán sẽ giúp các hộ kinh doanh cá thể chủ động trong việc quản lý tài chính và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Hãy cùng tìm hiểu về mức thuế khoán hộ kinh doanh cá thể năm mới nhất 2025 quy định thế nào? 30/10/2025Cập nhật Căn cước công dân cho người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH 1 thành viên mới nhất 2025
