Tìm kiếm
Chương XXVI Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: Thủ tục tái thẩm
| Số hiệu: | 50/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 18/06/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 16/07/2014 | Số công báo: | Từ số 679 đến số 680 |
| Lĩnh vực: | Xây dựng - Đô thị | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thay đổi về Giấy phép xây dựng từ 01/01/2015
Kỳ họp vừa qua, Quốc hội đã thông qua và ban hành Luật Xây dựng 2014 với nhiều điểm đổi mới so với Luật Xây dựng 2003.
Luật đã bổ sung một số loại công trình được miễn giấy phép xây dựng như:
- Công trình thuộc dự án đầu tư XD được TTg, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư
- Công trình XD tạm phục vụ cho công trình chính
- Công trình XD thuộc dự án KCN, KCX, Khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được thẩm định và phê duyệt
- Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, phát triển nhà ở có quy mô <7 tầng, diện tích sàn < 500m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt
- Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lí kiến trúc.
Về hồ sơ xin cấp phép xây dựng, Luật Xây dựng 2014 đã quy định cụ thể cho nhà ở riêng lẻ, công trình không theo tuyến, công trình theo tuyến, công trình tôn giáo, công trình tượng đài, tranh hoành tráng, công trình quảng cáo.
Riêng công trình của cơ quan ngoại giao, tổ chức QT sẽ có hướng dẫn sau.
Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực từ 01/01/2015.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án, quyết định đó.
Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong các căn cứ:
1. Có căn cứ chứng minh lời khai của người làm chứng, kết luận giám định, kết luận định giá tài sản, lời dịch của người phiên dịch, bản dịch thuật có những điểm quan trọng không đúng sự thật;
2. Có tình tiết mà Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm do không biết được mà kết luận không đúng làm cho bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật không đúng sự thật khách quan của vụ án;
3. Vật chứng, biên bản về hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, biên bản hoạt động tố tụng khác hoặc những chứng cứ, tài liệu, đồ vật khác trong vụ án bị giả mạo hoặc không đúng sự thật;
4. Những tình tiết khác làm cho bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật không đúng sự thật khách quan của vụ án.
1. Người bị kết án, cơ quan, tổ chức và mọi cá nhân có quyền phát hiện tình tiết mới của vụ án và thông báo kèm theo các tài liệu liên quan cho Viện kiểm sát hoặc Tòa án. Trường hợp Tòa án nhận được thông báo hoặc tự mình phát hiện tình tiết mới của vụ án thì phải thông báo ngay bằng văn bản kèm theo các tài liệu liên quan cho Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị tái thẩm. Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị tái thẩm ra quyết định xác minh những tình tiết đó.
2. Viện kiểm sát phải xác minh những tình tiết mới; khi xét thấy cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị tái thẩm yêu cầu Cơ quan điều tra có thẩm quyền xác minh tình tiết mới của vụ án và chuyển kết quả xác minh cho Viện kiểm sát.
3. Khi tiến hành xác minh tình tiết mới của vụ án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra có quyền áp dụng các biện pháp điều tra tố tụng theo quy định của Bộ luật này.
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án các cấp, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự khu vực.
3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
1. Tái thẩm theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được thực hiện trong thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật hình sự và thời hạn kháng nghị không được quá 01 năm kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được tin báo về tình tiết mới được phát hiện.
2. Tái thẩm theo hướng có lợi cho người bị kết án thì không hạn chế về thời gian và được thực hiện cả trong trường hợp người bị kết án đã chết mà cần minh oan cho họ.
3. Việc kháng nghị về dân sự trong vụ án hình sự đối với đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.
2. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại.
3. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ vụ án.
4. Đình chỉ việc xét xử tái thẩm.
Các thủ tục khác về tái thẩm được thực hiện theo các quy định về thủ tục giám đốc thẩm quy định tại Bộ luật này.
REOPENING PROCEDURE
Article 397. Nature of reopening procedure
The reopening procedure reviews a Court’s effective sentences and rulings under protest upon the exposure of new facts that may alter the fundamentals of such sentences and rulings, given that the said Court had no knowledge of such facts when passing its judgments and decisions.
Article 398. Grounds for protest through reopening procedure
A court’s sentences and rulings in effect shall be protested through the reopening procedure in the presence of one of the following grounds:
1. There are grounds to ascertain the falseness of vital details in witness testifiers' statements, findings of expert examinations and property valuation, interpreters’ metaphrase, written translations;
2. Investigators, Procurators, Judges and lay assessors had no knowledge of certain facts and, consequently, drew inaccurate conclusions that made the Court’s effective sentences and rulings deviate from the objective truths of the case;
3. Evidences, records of investigation, prosecution or adjudication, records of other legal proceedings or other proofs, papers and items in the case were falsified or inaccurate.
4. Other facts that made the Court’s effective rulings and sentences deviate from the objective truths of the case.
Article 399. Announcement and verification of facts newly found
1. The sentenced person, authorities, organizations and every person shall be entitled to find new facts of the case and send written notice and relevant documents to the Procuracy or Court. When the Court receives such notice or finds new facts itself, it must promptly send a written notice and relevant documents to the head of the Procuracy authorized to lodge protests through reopening procedure. The head of the Procuracy authorized to lodge protests through reopening procedure shall issue decisions to verify such facts.
2. The procuracy must verify new facts, when deemed necessary. The head of the Procuracy authorized to lodge protests through reopening procedure shall request the competent investigation authorities to verify new facts and convey findings to the Procuracy.
3. When verifying new facts, the Procuracy and investigation authorities shall be entitled to implement investigative and procedural methods according to this Law.
Article 400. Individuals authorized to lodge protests through the reopening procedure
1. The head of the Supreme People’s Procuracy shall have the right to lodge protests through the reopening procedure against the effective sentences and rulings passed by a Court, save the decisions by the Justices’ Council of the Supreme People’s Court.
2. The head of the Central military procuracy shall have the right to lodge protests through the reopening procedure against the effective sentences and rulings passed by a military Court of a military zone or a local military Court.
3. The head of the Higher People’s Procuracy shall have the right to lodge protests through the reopening procedure against the effective sentences and rulings passed by a provincial People’s Court or a district People’s Court in conformity to the territorial jurisdiction.
Article 401. Time limit for protests through the reopening procedure
1. The reopening procedure against the sentenced person shall only be permissible within the prescriptive period for criminal prosecution, as defined in Article 27 of the Criminal Code. The time limit for filing of protests shall not exceed 01 year upon the Procuracy's receipt of information on newly found facts.
2. The reopening procedure in favor of the sentenced person shall not be restricted in time and shall be permissible for the exoneration of the sentenced person who is deceased.
3. Protests regarding litigants’ civil matters in a criminal case shall abide by the Civil procedure code.
Article 402. Powers of the Judical panel of reopening
1. Reject the protests and sustain the effective sentences and rulings that have been protested.
2. Abrogate a Court's sentences and rulings in effect for re-investigation or retrial.
3. Abrogate sentences and rulings in effect and dismiss the case.
4. Dismiss the reopening trial.
Article 403. Other proceedings of the reopening procedure
Other proceedings of the reopening procedure shall follow the stipulations on the proceedings of the cassation procedure as per this Law.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Nội dung của dự toán xây dựng công trình bao gồm những gì?
Nội dung của dự toán xây dựng công trình bao gồm những gì?
Dự toán xây dựng công trình là tài liệu quan trọng trong quản lý chi phí đầu tư, phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng một công trình theo thiết kế được phê duyệt. Nội dung của dự toán không chỉ giúp chủ đầu tư xác định được tổng mức đầu tư mà còn là căn cứ để đấu thầu, ký kết hợp đồng và kiểm soát chi phí trong suốt quá trình thi công. Việc lập dự toán đầy đủ, chính xác và đúng quy định là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính hiệu quả, minh bạch và khả thi của dự án xây dựng. Hãy cùng tìm hiểu về nội dung của dự toán xây dựng công trình bao gồm những gì? 11/06/2025Quản lý dự án đầu tư xây dựng là gì? Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng tiến hành ra sao?
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là gì? Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng tiến hành ra sao?
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là quá trình tổ chức, điều hành và kiểm soát toàn bộ các hoạt động liên quan đến việc chuẩn bị, thực hiện và kết thúc dự án nhằm đạt được mục tiêu về tiến độ, chi phí, chất lượng và hiệu quả đầu tư. Đây là công việc phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan, tuân thủ các quy định pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật. Để một dự án xây dựng được triển khai hiệu quả, cần tuân theo quy trình thực hiện chặt chẽ từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng. Việc nắm rõ khái niệm và quy trình quản lý dự án là điều kiện tiên quyết để đảm bảo thành công cho mỗi công trình xây dựng. Hãy cùng tìm hiểu về quản lý dự án đầu tư xây dựng là gì? Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng tiến hành ra sao? 11/06/2025Khi nào chủ sở hữu công trình xây dựng được điều chỉnh quy trình bảo trì công trình?
Khi nào chủ sở hữu công trình xây dựng được điều chỉnh quy trình bảo trì công trình?
Trong quá trình khai thác và sử dụng công trình xây dựng, thực tế vận hành có thể phát sinh nhiều yếu tố khiến quy trình bảo trì ban đầu không còn phù hợp. Để đảm bảo công trình tiếp tục hoạt động an toàn, hiệu quả và đúng mục đích sử dụng, pháp luật cho phép chủ sở hữu được điều chỉnh quy trình bảo trì trong một số trường hợp cụ thể. Việc điều chỉnh này cần tuân thủ các quy định hiện hành, đồng thời phải dựa trên cơ sở đánh giá kỹ thuật, kinh nghiệm thực tế và yêu cầu khai thác của công trình. Hãy cùng tìm hiểu về khi nào chủ sở hữu công trình xây dựng được điều chỉnh quy trình bảo trì công trình? 11/06/2025Quy trình và mẫu hồ sơ bảo trì công trình xây dựng mới nhất 2025 chuẩn quy định
Quy trình và mẫu hồ sơ bảo trì công trình xây dựng mới nhất 2025 chuẩn quy định
Quy trình và mẫu hồ sơ bảo trì công trình xây dựng là cơ sở quan trọng để đảm bảo công trình duy trì chất lượng, hoạt động ổn định và an toàn trong suốt vòng đời sử dụng. Việc lập hồ sơ bảo trì đầy đủ, đúng quy định không chỉ giúp theo dõi tình trạng kỹ thuật của công trình mà còn hỗ trợ kịp thời trong công tác sửa chữa, nâng cấp và phòng ngừa rủi ro. Tuân thủ quy trình bảo trì theo quy định pháp luật là trách nhiệm của chủ sở hữu công trình, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác và sử dụng công trình lâu dài. Hãy cùng tìm hiểu về quy trình và mẫu hồ sơ bảo trì công trình xây dựng mới nhất 2025 chuẩn quy định. 11/06/2025Quy trình vận hành công trình xây dựng chuẩn quy định mới nhất 2025
Quy trình vận hành công trình xây dựng chuẩn quy định mới nhất 2025
Quy trình vận hành công trình xây dựng là chuỗi các bước tổ chức và thực hiện nhằm đảm bảo công trình hoạt động hiệu quả, an toàn và bền vững sau khi hoàn thành. Việc xây dựng quy trình vận hành khoa học giúp tối ưu hóa hiệu suất sử dụng, giảm thiểu sự cố kỹ thuật và kéo dài tuổi thọ công trình. Đồng thời, quy trình này cũng là cơ sở để đào tạo nhân sự, quản lý bảo trì và đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường và an toàn lao động. Hãy cùng tìm hiểu quy trình vận hành công trình xây dựng chuẩn quy định mới nhất 2025. 11/06/2025Hồ sơ quản lý chất lượng công trình xây dựng đầy đủ mới nhất 2025 gồm những gì?
Hồ sơ quản lý chất lượng công trình xây dựng đầy đủ mới nhất 2025 gồm những gì?
Hồ sơ quản lý chất lượng công trình xây dựng là tài liệu quan trọng ghi lại toàn bộ quá trình kiểm soát và đảm bảo chất lượng công trình. Đây không chỉ là bằng chứng pháp lý mà còn giúp theo dõi, đánh giá và bảo trì công trình sau khi hoàn thành. Việc lập và lưu trữ hồ sơ quản lý chất lượng đúng quy định góp phần nâng cao tính minh bạch, trách nhiệm và hiệu quả trong quản lý dự án xây dựng. Hãy cùng tìm hiểu về hồ sơ quản lý chất lượng công trình xây dựng đầy đủ mới nhất 2025 gồm những gì? 11/06/2025Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng mới nhất 2025
Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng mới nhất 2025
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố then chốt đảm bảo an toàn, độ bền và hiệu quả sử dụng của công trình sau khi đưa vào khai thác. Nhằm kiểm soát chặt chẽ các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng trong suốt quá trình đầu tư xây dựng, Nhà nước đã ban hành hệ thống quy định, tiêu chuẩn và quy trình quản lý chất lượng áp dụng cho từng loại công trình. Việc tuân thủ đúng các quy định này không chỉ giúp hạn chế rủi ro kỹ thuật mà còn nâng cao uy tín của chủ đầu tư và nhà thầu trong ngành xây dựng. Hãy cùng tìm hiểu về quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng mới nhất 2025. 11/06/2025Trình tự quản lý thi công xây dựng công trình được thực hiện như thế nào theo quy định mới nhất 2025?
Trình tự quản lý thi công xây dựng công trình được thực hiện như thế nào theo quy định mới nhất 2025?
Trình tự quản lý thi công xây dựng công trình đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo chất lượng, tiến độ và an toàn cho dự án. Quá trình này bao gồm các bước từ chuẩn bị mặt bằng, triển khai thi công, giám sát đến nghiệm thu và bàn giao công trình. Việc tuân thủ đúng trình tự quản lý không chỉ giúp công trình đáp ứng yêu cầu kỹ thuật mà còn góp phần tối ưu hóa chi phí, phòng ngừa rủi ro và nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng. Hãy cùng tìm hiểu về trình tự quản lý thi công xây dựng công trình được thực hiện như thế nào theo quy định mới nhất 2025? 11/06/2025Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong xây dựng công trình chuẩn quy định mới nhất 2025
Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong xây dựng công trình chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đơn giá nhân công là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tổng mức đầu tư và hiệu quả kinh tế của dự án. Việc xác định đơn giá nhân công cần tuân theo các quy định của nhà nước, đồng thời phản ánh đúng mặt bằng tiền lương tại địa phương và đặc thù từng ngành nghề. Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong xây dựng giúp các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn và nhà thầu có cơ sở tính toán, lập dự toán và kiểm soát chi phí một cách chính xác, minh bạch và phù hợp với thực tế. Hãy cùng tìm hiểu về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong xây dựng công trình chuẩn quy định mới nhất 2025. 11/06/2025Định mức xây dựng công trình mới nhất 2025 quy định thế nào?
