Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Lao động 2019: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 12/2017/QH14 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 20/06/2017 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2018 |
| Ngày công báo: | 27/07/2017 | Số công báo: | Từ số 523 đến số 524 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Một số điểm mới nổi bật của Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017
Ngày 20/6/2017, tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội Khóa XIV đã thông qua Luật số 12/2017/QH14 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự 2015 (sau đây gọi gọn là Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017).
Trong đó, Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017 có một số điểm mới nổi bật như sau:
- Người không tố giác là người bào chữa thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm, trừ những trường hợp sau đây:
+ Các tội quy định tại Chương XIII (các tội xâm phạm an ninh quốc gia); hoặc
+ Tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do chính người mà mình bào chữa đang chuẩn bị, đang thực hiện hoặc đã thực hiện mà người bào chữa biết rõ khi thực hiện việc bào chữa.
- Bổ sung Điều 217a quy định về Tội vi phạm quy định về kinh doanh theo phương thức đa cấp.
- Bãi bỏ Điều 292 quy định về Tội cung cấp dịch vụ trái phép trên mạng máy tính, mạng viễn thông.
Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chapter XII
SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE AND UNEMPLOYMENT INSURANCE
Article 168. Participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance
1. Employers and employees shall participate in compulsory social insurance, compulsory health insurance and unemployment insurance and enjoy the benefits in accordance with provisions of the law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
Employers and employees are encouraged to obtain other kinds of insurance for employees.
2. The employer shall not be required to pay salary for an employee when the employee is on leave and receiving social insurance benefits, unless otherwise agreed by both parties.
3. Where an employee is not covered by compulsory social insurance, compulsory health insurance or unemployment insurance, the employer shall, in addition to and at the same time with salary payment, pay the employee an amount equal to the compulsory social insurance, compulsory health insurance, unemployment insurance premiums payable by the employer in accordance with regulations of law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
1. An employee who has paid social insurance for an adequate period of time as prescribed by social insurance laws shall receive retirement pension when he/she reaches the retirement age.
2. Retirement ages of employees in normal working conditions shall be gradually increased to 62 for males by 2028 and 60 for females in 2035.
From 2021, the retirement ages of employees in normal working conditions shall be 60 yeas 03 months for males and 55 years 04 months for females, and shall increase by 03 months for males and 04 months for females after every year.
3. The retirement ages of employees who suffer from work capacity reduction; doing laborious, toxic or dangerous works; working in highly disadvantaged areas may be younger by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
4. Retirement ages of skilled employees and employees in certain special cases may be older by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
5. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Có bị tịch thu phương tiện khai thác khoáng sản trái phép khi phạm tội khai thác khoáng sản trái phép không?
Có bị tịch thu phương tiện khai thác khoáng sản trái phép khi phạm tội khai thác khoáng sản trái phép không?
Tài nguyên khoáng sản là một phần quan trọng của “kho báu” thiên nhiên mà mỗi quốc gia sở hữu, đóng vai trò thiết yếu trong phát triển kinh tế, công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, cùng với nhu cầu khai thác ngày càng tăng là tình trạng khai thác khoáng sản trái phép đang diễn ra ở nhiều nơi, gây ra những hệ lụy nghiêm trọng cả về môi trường, kinh tế và an ninh trật tự xã hội. Hãy cùng tìm hiểu về quy định có bị tịch thu phương tiện khai thác khoáng sản trái phép khi phạm tội khai thác khoáng sản trái phép không? 28/05/2025Sử dụng súng tự chế để săn bắt phạt tù bao nhiêu năm, phạt bao nhiêu tiền?
Sử dụng súng tự chế để săn bắt phạt tù bao nhiêu năm, phạt bao nhiêu tiền?
Súng tự chế, dù được nhiều người sử dụng với mục đích săn bắt, vẫn tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn cho cộng đồng và vi phạm nghiêm trọng pháp luật. Việc sử dụng loại vũ khí này không chỉ đe dọa đến tính mạng, sức khỏe của người khác mà còn có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý nghiêm trọng. Vậy, việc sử dụng súng tự chế để săn bắt sẽ bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành năm 2025? Mức phạt cụ thể về tiền và thời gian tù giam là bao nhiêu? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về vấn đề này. 28/05/2025Công cụ hỗ trợ là gì? Tàng trữ công cụ hỗ trợ bị phạt tù, phạt tiền không và mức phạt mới nhất 2025 bao nhiêu?
Công cụ hỗ trợ là gì? Tàng trữ công cụ hỗ trợ bị phạt tù, phạt tiền không và mức phạt mới nhất 2025 bao nhiêu?
Công cụ hỗ trợ như dùi cui, bình xịt hơi cay, súng bắn đạn cao su… vốn được sử dụng trong hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự. Tuy nhiên, khi cá nhân tự ý tàng trữ các loại công cụ này mà không được cấp phép, hành vi đó có thể bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật. Vậy công cụ hỗ trợ là gì và việc tàng trữ chúng có bị phạt tù, phạt tiền không? Mức xử phạt mới nhất năm 2025 là bao nhiêu? 28/05/2025Vũ khí thô sơ là gì? Tàng trữ vũ khí thô sơ bị phạt tù, phạt tiền không và mức phạt mới nhất 2025 bao nhiêu?
Vũ khí thô sơ là gì? Tàng trữ vũ khí thô sơ bị phạt tù, phạt tiền không và mức phạt mới nhất 2025 bao nhiêu?
Vũ khí thô sơ như dao găm, mã tấu, côn, nỏ. tuy không có tính sát thương cao như vũ khí quân dụng, nhưng vẫn tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn trật tự xã hội nếu bị sử dụng sai mục đích. Vì vậy, pháp luật có quy định chặt chẽ về việc quản lý và tàng trữ loại vũ khí này. Vậy vũ khí thô sơ được hiểu là gì? Việc tàng trữ vũ khí thô sơ có bị xử phạt hay truy cứu trách nhiệm hình sự không? Mức phạt mới nhất năm 2025 là bao nhiêu? 28/05/2025Tội tàng trữ vũ khí quân dụng xử phạt ra sao theo BLHS mới nhất 2025?
Tội tàng trữ vũ khí quân dụng xử phạt ra sao theo BLHS mới nhất 2025?
Vũ khí quân dụng là những phương tiện đặc biệt nguy hiểm, chỉ được sử dụng trong phạm vi lực lượng vũ trang nhằm bảo vệ an ninh, quốc phòng. Việc cá nhân tàng trữ trái phép loại vũ khí này không chỉ tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn xã hội mà còn là hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật hình sự. Vậy theo quy định mới nhất của Bộ luật Hình sự năm 2025, tội tàng trữ vũ khí quân dụng sẽ bị xử phạt ra sao? 28/05/2025Tội đánh bạc khoản 2 có được hưởng án treo không? Điều kiện xét duyệt theo luật mới nhất 2025
Tội đánh bạc khoản 2 có được hưởng án treo không? Điều kiện xét duyệt theo luật mới nhất 2025
Đánh bạc là hành vi phổ biến trong đời sống xã hội, tồn tại dưới nhiều hình thức từ truyền thống như xóc đĩa, lô đề, bài bạc cho đến các phương thức hiện đại qua mạng internet. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ khi nào hành vi đánh bạc sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, và đâu là ranh giới giữa xử phạt hành chính và truy tố hình sự. Trong bối cảnh pháp luật hình sự Việt Nam có những sửa đổi, bổ sung mới nhất năm 2025, việc nắm rõ quy định pháp lý hiện hành, mức xử phạt cụ thể, cũng như các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trong tội đánh bạc là điều cần thiết để người dân phòng tránh rủi ro pháp lý. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ thắc mắc Tội đánh bạc khoản 2 có được hưởng án treo không? Điều kiện xét duyệt theo luật mới nhất 2025 26/05/2025Tội đánh bạc phạt bao nhiêu tiền mức xử lý và tình tiết giảm nhẹ theo luật hình sự
Tội đánh bạc phạt bao nhiêu tiền mức xử lý và tình tiết giảm nhẹ theo luật hình sự
Đánh bạc là hành vi phổ biến trong đời sống xã hội, tồn tại dưới nhiều hình thức từ truyền thống như xóc đĩa, lô đề, bài bạc cho đến các phương thức hiện đại qua mạng internet. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ khi nào hành vi đánh bạc sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự, và đâu là ranh giới giữa xử phạt hành chính và truy tố hình sự. Trong bối cảnh pháp luật hình sự Việt Nam có những sửa đổi, bổ sung mới nhất năm 2025, việc nắm rõ quy định pháp lý hiện hành, mức xử phạt cụ thể, cũng như các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trong tội đánh bạc là điều cần thiết để người dân phòng tránh rủi ro pháp lý. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ Tội đánh bạc phạt bao nhiêu tiền mức xử lý và tình tiết giảm nhẹ theo luật hình sự 26/05/2025Xâm phạm gia cư bất hợp pháp đi tù bao nhiêu năm theo luật mới nhất 2025?
Xâm phạm gia cư bất hợp pháp đi tù bao nhiêu năm theo luật mới nhất 2025?
Trong xã hội hiện đại, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là một trong những quyền cơ bản và quan trọng của công dân, được pháp luật ghi nhận và bảo vệ nghiêm ngặt. Tuy nhiên, thực tế cho thấy vẫn tồn tại không ít hành vi vi phạm quyền này, trong đó phổ biến là hành vi xâm phạm gia cư bất hợp pháp. Đây không chỉ là sự xâm phạm đến đời sống riêng tư của cá nhân mà còn là hành vi vi phạm pháp luật, có thể bị xử lý hình sự. Hãy cùng tìm hiểu về quy định Xâm phạm gia cư bất hợp pháp đi tù bao nhiêu năm theo luật mới nhất 2025? 29/05/2025Mẫu Đơn tố cáo xâm nhập gia cư bất hợp pháp mới nhất 2025 soạn thảo chi tiết
Mẫu Đơn tố cáo xâm nhập gia cư bất hợp pháp mới nhất 2025 soạn thảo chi tiết
Trong xã hội hiện đại, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là một trong những quyền cơ bản và quan trọng của công dân, được pháp luật ghi nhận và bảo vệ nghiêm ngặt. Tuy nhiên, thực tế cho thấy vẫn tồn tại không ít hành vi vi phạm quyền này, trong đó phổ biến là hành vi xâm phạm gia cư bất hợp pháp. Đây không chỉ là sự xâm phạm đến đời sống riêng tư của cá nhân mà còn là hành vi vi phạm pháp luật, có thể bị xử lý hình sự. Hãy cùng tìm hiểu về mẫu Đơn tố cáo xâm nhập gia cư bất hợp pháp mới nhất 2025 soạn thảo chi tiết. 28/05/2025Người phạm tội gá bạc có thể bị phạt tới 10 năm tù theo BLHS mới nhất 2025?
