Tìm kiếm
Chương 1 Luật nuôi con nuôi 2010: Những quy định chung
| Số hiệu: | 52/2010/QH12 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Phú Trọng |
| Ngày ban hành: | 17/06/2010 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2011 |
| Ngày công báo: | 23/09/2010 | Số công báo: | Từ số 562 đến số 563 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Luật này quy định nguyên tắc, điều kiện nuôi con nuôi; thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết việc nuôi con nuôi; quyền, nghĩa vụ của cha mẹ nuôi, con nuôi và cha mẹ đẻ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc nuôi con nuôi.
Việc nuôi con nuôi nhằm xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của người được nhận làm con nuôi, bảo đảm cho con nuôi được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong môi trường gia đình.
Trong Luật này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi.
2. Cha mẹ nuôi là người nhận con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.
3. Con nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.
4. Nuôi con nuôi trong nước là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau thường trú ở Việt Nam.
5. Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam, giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên định cư ở nước ngoài.
6. Trẻ em mồ côi là trẻ em mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người kia không xác định được.
7. Trẻ em bị bỏ rơi là trẻ em không xác định được cha mẹ đẻ.
8. Gia đình gốc là gia đình của những người có quan hệ huyết thống.
9. Gia đình thay thế là gia đình nhận trẻ em làm con nuôi.
10. Cơ sở nuôi dưỡng là cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em, cơ sở khác được thành lập theo pháp luật Việt Nam để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
1. Khi giải quyết việc nuôi con nuôi, cần tôn trọng quyền của trẻ em được sống trong môi trường gia đình gốc.
2. Việc nuôi con nuôi phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người được nhận làm con nuôi và người nhận con nuôi, tự nguyện, bình đẳng, không phân biệt nam nữ, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
3. Chỉ cho làm con nuôi người ở nước ngoài khi không thể tìm được gia đình thay thế ở trong nước.
1. Thứ tự ưu tiên lựa chọn gia đình thay thế được thực hiện quy định sau đây:
a) Cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;
b) Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước;
c) Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;
d) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
đ) Người nước ngoài thường trú ở nước ngoài.
2. Trường hợp có nhiều người cùng hàng ưu tiên xin nhận một người làm con nuôi thì xem xét, giải quyết cho người có điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con nuôi tốt nhất.
Nhà nước bảo hộ quyền nuôi con nuôi và quyền được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân hỗ trợ nhân đạo cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Việc hỗ trợ nhân đạo không được ảnh hưởng đến việc cho nhận con nuôi.
Chính phủ quy định việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng hỗ trợ nhân đạo quy định tại điều này.
1. Trẻ em dưới 16 tuổi
2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.
4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi.
1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
3. Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài đăng ký việc nuôi con nuôi của công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài.
Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
1. Con nuôi có quyền được biết về nguồn gốc của mình. Không ai được cản trở con nuôi được biết về nguồn gốc của mình.
2. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho con nuôi là người Việt Nam ở nước ngoài về thăm quê hương, đất nước.
1. Người nhận con nuôi phải nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi.
2. Ngoài lệ phí đăng ký nuôi con nuôi quy định tại khoản 1 điều này, người nước ngoài không thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam phải trả một khoản tiền để bù đắp một phần chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài, bao gồm chi phí nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ khi được giới thiệu làm con nuôi đến khi hoàn thành thủ tục giao nhận con nuôi, xác minh nguồn gốc của người được giới thiệu làm con nuôi, giao nhận con nuôi và thù lao hợp lý cho nhân viên của cơ sở nuôi dưỡng.
3. Chính phủ quy định chi tiết thẩm quyền thu, mức thu, việc miễn, giảm, chế độ quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này.
4. Ngoài lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến nuôi con nuôi nước ngoài không được đặt ra bất kỳ khoản thu nào khác.
1. Lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục; bắt cóc, mua bán trẻ em.
2. Giả mạo giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi.
3. Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi.
4. Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số.
5. Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước.
6. Ông, bà nhận cháu làm con nuôi hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi.
7. Lợi dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạo đức, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
Article 1. Scope of regulation
This Law provides the principles and conditions for adoption; competence, order and procedures for settling adoptions; rights and obligations of adoptive parents, adopted children and natural parents; and responsibilities of agencies and organizations in adoption.
Article 2. Purposes of adoption
Adoption aims to establish permanent parent and child relationships in the best interests of adopted persons, ensuring that adopted persons are nurtured, cared for and educated in the family environment.
Article 3. Interpretation of terms
In this Law. the terms below are construed as follows:
1. Adoption means the establishment of parent and child relationships between the adopting and adopted persons.
2. Adoptive parent means the person who adopts another after the adoption is registered by a competent state agency.
3. Adopted person means the person who is adopted after the adoption is registered by a competent state agency.
4. Domestic adoption means the adoption between Vietnamese citizens permanently residing in Vietnam.
5. Intercountry adoption means the adoption between a Vietnamese citizen and a foreigner, between foreigners permanently residing in Vietnam, and between Vietnamese citizens either of whom settles abroad.
6. Orphan means a child whose parents are dead or whose parent is dead while the other is unidentifiable.
7. Abandoned child means a child whose natural parents are unidentifiable.
8. Family of origin means the family of persons who have biological ties.
9. Substitute family means the family that adopts a child.
10. Nurturing center means a social relief establishment, a child support establishment or another establishment established under Vietnamese law to nurture, care for and educate children.
Article 4. Principles of settlement of adoptions
1. When settling adoptions, the right of children to live in the family of origin must be respected.
2. Adoption must ensure the legitimate rights and interests of adopted and adopting persons, free consent, equality, non-discrimination between male and female and non-violation of law and social ethics.
3. Adoption by a person living abroad is allowed only when no domestic substitute family can be found.
Article 5. Order of priority in the selection of substitute families
1. The order of priority in the selection of substitute families is as follows:
a/ Step father, step mother, natural aunt or uncle of the adopted person;
b/ Vietnamese citizens permanently residing in the country;
c/ Foreigners permanently residing in Vietnam;
d/ Vietnamese citizens settling abroad;
e/ Foreigners permanently residing abroad.
2. In case more than one person of the same priority rank seek to adopt a person, adoption shall be considered and settled for the person with the best nurturing, care and education conditions.
Article 6. Protection of the right to adopt and the right to be adopted
The State protects the right to adopt and the right to be adopted in accordance with this Law and relevant laws.
Article 7. Encouragement of humanitarian assistance for the care for children in disadvantaged circumstances
The State encourages organizations and individuals to provide humanitarian assistance for the nurture, care for and education of children in disadvantaged circumstances. Humanitarian assistance must not affect adoption.
The Government shall stipulate the receipt, management and use of humanitarian assistance referred to in this Article.
Article 8. Persons allowed to be adopted
1. Children under 16 years.
2. Persons aged between full 16 years and under 18 years falling into either of the following cases:
a/ To be adopted by the step father or step mother;
b/ To be adopted by a natural aunt or uncle.
3. A person may be adopted by only one single
person or two persons being husband and wife.
4. The State encourages adoption of orphans, abandoned children and children in other disadvantaged circumstances.
Article 9. Competence to register adoptions
1. People's Committees of communes, wards or townships (below collectively referred to as commune-level People's Committees) in which the persons introduced for adoption or adopting persons permanently reside are competent to register domestic adoptions.
2. People's Committees of provinces or centrally run cities (below collectively referred to as provincial-level People's Committees) in which the persons introduced for adoption permanently reside are competent to decide on intercountry adoptions: provincial-level Justice Departments are competent to register intercountry adoptions.
3. Overseas representative missions of the Socialist Republic of Vietnam are competent to register adoptions by Vietnamese citizens temporarily residing abroad.
Article 10. Competence to settle requests for termination of adoption
People's Courts are competent to settle requests for termination of adoption in accordance with the law on civil procedures.
Article 11. Assurance of the right to know one's origin
1. Adopted persons have the right to know their origin. Nobody is allowed to obstruct an adopted person from knowing his/her origin.
2. The State encourages and creates conditions for adopted persons being Vietnamese living abroad to visit their native places.
Article 12. Fee for adoption registration, expenses for settlement of intercountry adoptions
1. Adopting persons shall pay an adoption registration fee.
2. In addition to the adoption registration fee referred to in Clause 1 of this Article, a foreigner not permanently residing in Vietnam and seek to adopt a child in Vietnam shall pay a sum of money to partly offset expenses for settling intercountry adoptions, including expenses for nurturing, caring for and educating the child from the time of introduction for adoption to the time of completion of procedures for the child's delivery and receipt, verifying the origin of the introduced child, delivering and receiving the child and reasonable remuneration for the nurturing center's employees.
3. The Government shall specify the competence to collect the adoption registration fee. its rates and its exemption and reduction, management and use, and expenses for settling intercountry adoptions under Clauses 1 and 2 of this Article.
4. In addition to the adoption registration fee and expenses for settling intercountry adoptions referred to in Clauses 1 and 2 of this Article, organizations and individuals engaged in intercountry adoption activities may not impose any other charges.
1. Taking advantage of adoption for self-seeking purposes, exploiting the working capacity, sexually abusing, abducting or trafficking in children.
2. Forging papers for adoption settlement.
3. Discriminating between natural and adopted children.
4. Taking advantage of adoption to violate the population law.
5. Abusing the adoption by war invalids, persons with meritorious services to the revolution or ethnic minority persons to enjoy state incentives.
6. Grandparents adopting their grandchildren or siblings adopting one another.
7. Taking advantage of adoption to act against the law or fine national customs, practices, ethics or cultural traditions.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 7. Khuyến khích hỗ trợ nhân đạo cho việc chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Điều 9. Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi
Điều 15. Trách nhiệm tìm gia đình thay thế cho trẻ em
Điều 22. Đăng ký việc nuôi con nuôi
Điều 28. Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
Điều 31. Hồ sơ của người nhận con nuôi
Điều 32. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài
Điều 36. Trình tự giới thiệu trẻ em làm con nuôi
Điều 40. Công dân Việt Nam ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi
Điều 7. Khuyến khích hỗ trợ nhân đạo cho việc chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Điều 9. Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi
Điều 12. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài
Điều 15. Trách nhiệm tìm gia đình thay thế cho trẻ em
Điều 17. Hồ sơ của người nhận con nuôi
Điều 20. Kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người liên quan
Điều 21. Sự đồng ý cho làm con nuôi
Điều 22. Đăng ký việc nuôi con nuôi
Điều 28. Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
Điều 30. Hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu
Điều 31. Hồ sơ của người nhận con nuôi
Điều 32. Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài
Điều 34. Trách nhiệm kiểm tra và chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi
Điều 35. Căn cứ để giới thiệu trẻ em làm con nuôi
Điều 36. Trình tự giới thiệu trẻ em làm con nuôi
Điều 40. Công dân Việt Nam ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi
Điều 42. Nuôi con nuôi ở khu vực biên giới
Bài viết liên quan
Thủ tục nhận con nuôi nước ngoài mới nhất 2025
Thủ tục nhận con nuôi nước ngoài mới nhất 2025
Nhận con nuôi nước ngoài là một quá trình phức tạp nhưng mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc, giúp trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được sống trong một môi trường gia đình ổn định, đồng thời mở ra cơ hội làm cha mẹ cho các cá nhân, gia đình từ các quốc gia khác. Quy trình này đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật Việt Nam cũng như quốc gia nơi người nhận con nuôi cư trú. Trong năm 2025, thủ tục nhận con nuôi nước ngoài được quy định như thế nào? Bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây để tìm câu trả lời thắc mắc này nhé. 27/12/2024Tự đến trại trẻ mồ côi để xin con nuôi được không mới nhất 2025?
Tự đến trại trẻ mồ côi để xin con nuôi được không mới nhất 2025?
Bài viết "Tự đến trại trẻ mồ côi để xin con nuôi được không?" sẽ giải đáp thắc mắc của nhiều người về việc liệu có thể trực tiếp đến các trại trẻ mồ côi để xin nhận con nuôi mà không thông qua các cơ quan trung gian. Bạn sẽ được tìm hiểu về quy trình nhận con nuôi đúng pháp luật, các bước thủ tục cần thực hiện, cũng như những lưu ý quan trọng để tránh những rủi ro pháp lý không mong muốn. Bài viết cũng sẽ làm rõ sự khác biệt giữa việc nhận nuôi thông qua các tổ chức, cơ quan có thẩm quyền và việc đến trực tiếp các trại trẻ mồ côi, giúp bạn có cái nhìn toàn diện và chuẩn bị tốt nhất cho hành trình nhận con nuôi của mình. 19/01/2025Có nên nhận con nuôi không mới nhất 2025?
Có nên nhận con nuôi không mới nhất 2025?
Nhận con nuôi là một quyết định mang tính nhân văn và có thể thay đổi cuộc đời của cả đứa trẻ lẫn gia đình nhận nuôi. Tuy nhiên, việc này cũng đặt ra nhiều câu hỏi quan trọng về trách nhiệm, tình cảm và khả năng đáp ứng nhu cầu nuôi dạy trẻ. Theo pháp luật Việt Nam năm 2025, nhận con nuôi không chỉ là một nghĩa cử nhân đạo mà còn là một cam kết pháp lý chặt chẽ. Vậy liệu có nên nhận con nuôi? Những yếu tố nào cần cân nhắc để đưa ra quyết định đúng đắn? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây. 27/12/2024Hồ sơ và thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi mới nhất 2025
Hồ sơ và thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi mới nhất 2025
Bài viết "Hồ sơ và thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi" cung cấp cái nhìn toàn diện về các thủ tục pháp lý liên quan đến việc nuôi con nuôi tại Việt Nam. Bạn sẽ tìm thấy thông tin chi tiết về các loại giấy tờ cần chuẩn bị trong hồ sơ xin nhận con nuôi, cũng như thời gian mà các cơ quan chức năng sẽ cần để xử lý và giải quyết yêu cầu nuôi con nuôi. Bài viết còn cập nhật những quy định mới nhất về thời gian xét duyệt hồ sơ, nhằm giúp bạn nắm bắt chính xác các bước thủ tục và chuẩn bị tốt nhất cho quá trình nhận nuôi. 19/01/2025Thủ tục nhận con nuôi là trẻ sơ sinh mới nhất 2025
Thủ tục nhận con nuôi là trẻ sơ sinh mới nhất 2025
Nhận con nuôi là trẻ sơ sinh là một quyết định mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc, đồng thời cũng là một thủ tục pháp lý cần tuân thủ các quy định nghiêm ngặt để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho trẻ em. Theo pháp luật Việt Nam năm 2025, quy trình nhận con nuôi ở độ tuổi sơ sinh có những điều kiện và yêu cầu riêng biệt, phù hợp với tình trạng đặc biệt của trẻ. Vậy thủ tục nhận nuôi trẻ sơ sinh được thực hiện như thế nào để đảm bảo hợp pháp và bảo vệ quyền lợi của tất cả các bên liên quan? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết về quy trình này. 27/12/2024Thủ tục nhận con nuôi như thế nào là hợp pháp mới nhất 2025?
Thủ tục nhận con nuôi như thế nào là hợp pháp mới nhất 2025?
Nhận con nuôi là một quá trình pháp lý quan trọng, giúp bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em cũng như các bên liên quan. Theo quy định pháp luật Việt Nam năm 2025, thủ tục nhận con nuôi được thực hiện với sự giám sát chặt chẽ của các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch. Vậy quy trình nhận con nuôi cần thực hiện những bước nào, và các điều kiện để việc nhận nuôi được coi là hợp pháp là gì? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây để nắm rõ các quy định mới nhất. 27/12/2024Con sinh ra ít nhất sau bao nhiêu ngày thì mới được cho nhận con nuôi mới nhất 2025?
Con sinh ra ít nhất sau bao nhiêu ngày thì mới được cho nhận con nuôi mới nhất 2025?
Việc cho và nhận con nuôi phải tuân thủ các quy định pháp luật nghiêm ngặt nhằm bảo vệ quyền lợi tốt nhất cho trẻ em. Một trong những vấn đề thường được đặt ra là. Trẻ sơ sinh cần ít nhất bao nhiêu ngày sau khi chào đời để có thể được cho làm con nuôi? Theo quy định mới nhất của pháp luật Việt Nam năm 2025, thời gian tối thiểu này được xác định nhằm đảm bảo trẻ em có cơ hội nhận sự chăm sóc đầy đủ từ gia đình gốc và tránh những hành vi lợi dụng việc nhận con nuôi. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ vấn đề con sinh ra ít nhất sau bao nhiêu ngày thì mới được cho nhận con nuôi mới nhất 2025?. 27/12/2024Muốn nhận con nuôi trong trại trẻ mồ côi thì cần chuẩn bị những giấy tờ gì và thủ tục như thế nào mới nhất 2025?
Muốn nhận con nuôi trong trại trẻ mồ côi thì cần chuẩn bị những giấy tờ gì và thủ tục như thế nào mới nhất 2025?
Bài viết "Muốn nhận con nuôi trong trại trẻ mồ côi thì cần chuẩn bị những giấy tờ gì và thủ tục như thế nào mới nhất 2025?" sẽ cung cấp cho bạn những thông tin chi tiết và đầy đủ về quy trình nhận con nuôi từ các trại trẻ mồ côi tại Việt Nam trong năm 2025. Bạn sẽ được hướng dẫn về các giấy tờ cần thiết, từ hồ sơ cá nhân đến các chứng từ pháp lý liên quan, cũng như các bước thủ tục cần thực hiện để hoàn tất quá trình nhận nuôi. Bài viết cũng sẽ cập nhật những thay đổi mới nhất trong các quy định pháp luật và hướng dẫn cụ thể giúp bạn nắm bắt dễ dàng các yêu cầu và chuẩn bị đầy đủ, chính xác nhất trước khi thực hiện thủ tục nhận con nuôi. 19/01/2025Điều kiện đối với người nhận con nuôi mới nhất 2025
Điều kiện đối với người nhận con nuôi mới nhất 2025
Nhận con nuôi không chỉ là một hành động nhân đạo mà còn là trách nhiệm pháp lý nghiêm ngặt được quy định trong pháp luật Việt Nam. Theo các quy định mới nhất năm 2025, người nhận con nuôi phải đáp ứng nhiều điều kiện liên quan đến độ tuổi, năng lực hành vi, điều kiện tài chính, và đạo đức nhằm đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho trẻ em. Vậy, những tiêu chuẩn cụ thể nào được đặt ra để trở thành người nhận con nuôi hợp pháp? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết, đồng thời cung cấp các thông tin cần thiết về thủ tục nhận nuôi con theo luật hiện hành. 27/12/2024Nuôi con nuôi là gì mới nhất 2025?
