Tìm kiếm
Chương I Luật Hôn nhân và gia đình 2014: Những quy định chung
| Số hiệu: | 52/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 19/06/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 16/07/2014 | Số công báo: | Từ số 681 đến số 682 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự, Văn hóa - Xã hội | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Điểm mới nổi bật của Luật hôn nhân gia đình 2014
Luật hôn nhân gia đình 2014 đã chính thức được thông qua và sẽ có hiệu lực kể từ 01/01/2015. Về cơ bản Luật này có ba điểm mới quan trọng:
Thứ nhất, nâng độ tuổi kết hôn của nữ thành đủ 18 tuổi (thay vì đủ 17 tuổi trở lên như trước). Như vậy tuổi kết hôn sẽ là từ đủ 18 tuổi trở lên đối với nữ và từ đủ 20 tuổi trở lên đối với nam.
Thứ hai, cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Việc mang thai hộ chỉ được áp dụng khi có đầy đủ các điều kiện về cả người nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ. Đặc biệt là người mang thai hộ phải là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ.
Thứ ba, quy định chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận. Việc thỏa thuận phải được lập bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực trước khi kết hôn. Thỏa thuận này vẫn có thể được thay đổi sau khi kết hôn.
Ngoài nội dung trên, Luật hôn nhân gia đình 2014 cũng quy định thêm một số vấn đề:
- Áp dụng tập quán tốt đẹp về hôn nhân và gia đình: chỉ được áp dụng tập quán trong trường hợp pháp luật không có quy định và các bên không có thỏa thuận nhưng không được trái với các nguyên tắc, vi phạm các điều cấm tại Luật này.
- Tiếp tục không thừa nhận hôn nhân đồng tính.
- Quy định cụ thể cách giải quyết về con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng các bên khi nam nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn. Không tính thời gian chung sống như vợ chồng trước khi đăng ký kết hôn vào thời kỳ hôn nhân.
- Quy định về con do người vợ mang thai trong thời kỳ hôn nhân cũng được luật hóa. Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ mang thai trong thời kỳ hôn nhân.
Nếu cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Toà án xác định. (Điều này đã được ghi nhận tại Nghị định 70/2001/NĐ-CP).
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Luật này quy định chế độ hôn nhân và gia đình; chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình.
1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.
2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
3. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.
4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
5. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.
2. Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này.
3. Chế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định của pháp luật về kết hôn, ly hôn; quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và những vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.
4. Tập quán về hôn nhân và gia đình là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng về quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình, được lặp đi, lặp lại trong một thời gian dài và được thừa nhận rộng rãi trong một vùng, miền hoặc cộng đồng.
5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.
6. Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này.
7. Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.
8. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này.
9. Cưỡng ép kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn hoặc ly hôn trái với ý muốn của họ.
10. Cản trở kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này hoặc buộc người khác phải duy trì quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ.
11. Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.
12. Yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ.
13. Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân.
14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
15. Ly hôn giả tạo là việc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.
16. Thành viên gia đình bao gồm vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị, em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.
17. Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.
18. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.
19. Người thân thích là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời.
20. Nhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình.
21. Sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là việc sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm.
22. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.
23. Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.
24. Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này.
25. Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.
1. Nhà nước có chính sách, biện pháp bảo hộ hôn nhân và gia đình, tạo điều kiện để nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng; xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc và thực hiện đầy đủ chức năng của mình; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hôn nhân và gia đình; vận động nhân dân xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình, phát huy truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc.
2. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình. Các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình theo sự phân công của Chính phủ. Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan khác thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giáo dục, vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, các thành viên của mình và mọi công dân xây dựng gia đình văn hóa; kịp thời hòa giải mâu thuẫn trong gia đình, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên gia đình. Nhà trường phối hợp với gia đình trong việc giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình cho thế hệ trẻ.
1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;
e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;
g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;
h) Bạo lực gia đình;
i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.
3. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.
4. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.
Các quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình trong trường hợp Luật này không quy định.
GENERAL PROVISIONS
Article 1. Scope of regulation
This Law prescribes the marriage and family regime, legal standards for conduct by family members; responsibilities of individuals, organizations, the State and society in the building and consolidation of the marriage and family regime.
Article 2. Fundamental principles of the marriage and family regime
1. Voluntary, progressive and monogamous marriage in which husband and wife are equal.
2. Marriage between Vietnamese citizens of different nationalities or religions, between religious and non-religious people, between people with beliefs and people without beliefs, and between Vietnamese citizens and foreigners shall be respected and protected by law.
3. To build prosperous, progressive and happy families; family members have the obligation to respect, attend to, care for, and assist one another; to treat children without discrimination.
4. The State and society and families shall protect and support children, elderly people and persons with disabilities in exercising marriage and family rights; assist mothers in properly fulfilling their lofty motherhood functions; and implement family planning.
5. To perpetuate and promote the Vietnamese nation’s fine cultural traditions and ethics on marriage and family.
Article 3. Interpretation of terms
In this Law, the terms below are construed as follows:
1. Marriage means the relation between husband and wife after they get married.
2. Family means a group of persons closely bound together by marriage, blood ties or raising relations, thus giving rise to obligations and rights among them as prescribed in this Law.
3. Marriage and family regime means all provisions of law on marriage, divorce; rights and obligations between husband and wife, parents and children, and among other family members; support; identification of parents and children; marriage and family relations involving foreign elements and other matters related to marriage and family.
4. Marriage and family practices means rules of conduct with clear contents on rights and obligations of parties in marriage and family relations, which are repetitive over a long period of time and widely accepted in an area, a region or a community.
5. Getting married means a man and a woman’s establishment of the husband and wife relation according to the provisions of this Law on marriage conditions and registration.
6. Illegally marriage means a man and a woman’s marriage already registered at a competent state agency in which either or both of them violate(s) the marriage conditions prescribed in Article 8 of this Law.
7. Cohabitation as husband and wife means a man and a woman’s organization of their living together and consideration of themselves as husband and wife.
8. Underage marriage means getting married when one or both partners has or have not reached the marriage age prescribed at Point a, Clause 1, Article 8 of this Law.
9. Forcing marriage or divorce means threatening, intimidating spiritually, maltreating, ill-treating, demanding property or another act to force a person to get married or to divorce against his/her will.
10. Obstructing marriage or divorce means threatening, intimidating spiritually, maltreating, ill-treating, demanding property or another act to obstruct the marriage of a person eligible to get married under this Law or to force a person to maintain the marriage relation against his/her will.
11. Sham marriage means making use of a marriage for the purpose of immigration, residence or naturalization in Vietnam or a foreign country; for enjoying preferential regimes of the State or for another purpose other than that of building a family.
12. Demanding property in marriage means making excessive material demand and considering it a marriage condition in order to obstruct a voluntary marriage between a man and a woman.
13. Marriage period means the duration of existence of the husband and wife relation, counting from the date of marriage registration to the date of marriage termination.
14. Divorce means termination of the husband and wife relation under a court’s legally effective judgment or decision.
15. Sham divorce means making use of a divorce to shirk property obligations or violate the policy and law on population or for another purpose other than that of terminating a marriage.
16. Family members include husband, wife; natural parent, adoptive parent, stepfather, stepmother, parent-in-law; natural child, adopted child, stepchild, child-in-law; full sibling, paternal half-sibling, maternal half-sibling, brother- or sister-in law of full sibling, paternal half-sibling or maternal half-sibling; paternal grandparent, maternal grandparent; paternal grandchild, maternal grandchild; blood paternal aunt, maternal aunt, paternal uncle, maternal uncle, niece and nephew.
17. People of the same direct blood line are those in the consanguineous relationship in which a person gives birth to another in a successive order.
18. Relatives within three generations are people born of the same stock with parents constituting the first generation; full siblings, paternal half-siblings and maternal half-siblings constituting the second generation; and children of paternal aunts, maternal aunts, paternal uncles, maternal uncles constituting the third generation.
19. Next of kin include people with marriage relation or raising relation, people of the same direct blood line and relatives within three generations.
20. Essential needs means ordinary needs for food, clothing, accommodation, learning, medical care and other ordinary needs which are indispensable in the life of each person and family.
21. Giving birth with assisted reproductive technology means giving birth through artificial insemination or in vitro fertilization.
22. Altruistic gestational surrogacy means a pregnancy carried voluntarily for non-commercial purpose by a woman for a couple of whom the wife is unable to carry a pregnancy and give birth even if assisted reproductive technology is applied. The voluntary gestational carrier is impregnated and gives birth through the transfer into her uterus of an embryo created by in vitro fertilization from the ovule of the wife and sperm of the husband.
23. Commercial gestational surrogacy means a pregnancy carried by a woman for another person through assisted reproductive technology for enjoying economic or other benefits.
24. Support means an act whereby a person has the obligation to contribute money or other kinds of property to meet the essential needs of another person who does not live together with but has marriage, blood or raising relation with the former and is a minor or an adult who has no working capacity and no property to support himself/herself, or meets with financial difficulties as prescribed by this Law.
25. Marriage and family relation involving foreign elements means the marriage and family relation in which at least one partner is a foreigner or an overseas Vietnamese or in which partners are Vietnamese citizens but the bases for establishing, changing or terminating that relation are governed by a foreign law, or that relation arises abroad or the property related to that relation is located abroad.
Article 4. The State’s and society’s responsibilities for marriage and family
1. The State shall adopt policies and measures to protect marriage and family and create conditions for males and females to establish voluntary, progressive, monogamous marriage in which husband and wife are equal; build prosperous, progressive and happy families fulfilling all of their functions; intensify the dissemination and popularization of and education about the law on marriage and family; and mobilize people to abolish backward marriage and family customs and practices and promote fine traditions, customs and practices embodying the identity of each nationality.
2. The Government shall perform the unified state management of marriage and family. Ministries and ministerial-level agencies shall perform the state management of marriage and family as assigned by the Government. People’s Committees at all levels and other agencies shall perform the state management of marriage and family in accordance with law.
3. Agencies and organizations shall educate and mobilize their cadres, civil servants, public employees, laborers and members as well as every citizen to build cultured families; promptly conciliate family discords and protect the lawful rights and interests of family members. Schools shall coordinate with families in educating about, disseminating and popularizing the marriage and family law among young generations.
Article 5. Protection of the marriage and family regime
1. Marriage and family relations established and implemented in accordance with this Law shall be respected and protected by law.
2. The following acts are prohibited:
a/ Sham marriage or sham divorce;
b/ Underage marriage, forcing a person into marriage, deceiving a person into marriage, obstructing marriage;
c/ A married person getting married to or cohabitating as husband and wife with another person, or an unmarried person getting married to or cohabitating as husband and wife with a married person;
d/ Getting married or cohabitating as husband and wife between people of the same direct blood line; relatives within three generations; adoptive parent and adopted child; or former adoptive parent and adopted child, father-in-law and daughter-in-law, mother-in-law and son-in-law, or stepparent and stepchild;
dd/ Demanding property in marriage;
e/ Forcing a person into divorce; deceiving a person into divorce; obstructing divorce;
g/ Giving birth with assisted reproductive technology for commercial purpose, commercial gestational surrogacy, prenatal sex selection, cloning;
h/ Domestic violence;
i/ Taking advantage of marriage and family rights for human trafficking, labor exploitation or sexual abuse or committing another act for self-seeking purposes.
2. All acts of violating the marriage and family law shall be handled strictly in accordance with law.
Agencies, organizations and individuals have the right to request a court or another competent agency to take measures to promptly stop and handle violators of the marriage and family law.
3. The honor, dignity, prestige, privacy and other privacy rights of parties shall be respected and protected in the course of settlement of marriage and family-related cases and matters.
Article 6. Application of the Civil Code and other relevant laws
For cases not prescribed by this Law, provisions of the Civil Code and other laws related to marriage and family relations may apply to marriage and family relations.
Article 7. Application of marriage and family practices
1. For cases not prescribed by law or not agreed by involved parties, fine practices which embody the identity of each nationality, are not contrary to the principles prescribed in Article 2 and do not involve prohibited acts prescribed in this Law may apply.
2. The Government shall detail Clause 1 of this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Đất có sổ đỏ đang thế chấp tại ngân hàng thì có được phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân không mới nhất 2025?
Đất có sổ đỏ đang thế chấp tại ngân hàng thì có được phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân không mới nhất 2025?
Trong đời sống hôn nhân, việc phân chia tài sản chung là quyền hợp pháp của vợ chồng. Tuy nhiên, khi tài sản chung là quyền sử dụng đất đang được thế chấp tại ngân hàng, nhiều người băn khoăn. Liệu có thể chia phần tài sản này trong thời kỳ hôn nhân hay không? Cần tuân thủ những điều kiện và thủ tục gì để đảm bảo tính pháp lý và không ảnh hưởng đến quyền lợi của bên thứ ba? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc trên của bạn đọc. 05/06/2025Vợ hoặc chồng có được phép lựa chọn Tòa án nơi ly hôn không mới nhất 2025?
Vợ hoặc chồng có được phép lựa chọn Tòa án nơi ly hôn không mới nhất 2025?
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Khi có mâu thuẫn trong quan hệ vợ chồng hoặc các bên đã hết tình cảm với nhau. Các bên có thể nộp đơn yêu cầu ly hôn cho Tòa án có thẩm quyền để tiến hành ly hôn. Vậy Tòa án nào có thẩm quyền khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn? 19/01/2025Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình theo pháp luật hiện hành và cách viết đơn mới nhất 2025
Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình theo pháp luật hiện hành và cách viết đơn mới nhất 2025
Ly hôn thuận tình là quá trình chấm dứt hôn nhân trong trường hợp cả hai bên vợ chồng đồng ý về mọi vấn đề liên quan như quan hệ hôn nhân, phân chia tài sản và quyền nuôi con. Một trong những giấy tờ không thể thiếu để thực hiện thủ tục này là mẫu đơn xin ly hôn thuận tình. Năm 2025, mẫu đơn và quy định liên quan đã có những cập nhật, giúp các cặp vợ chồng hoàn thiện hồ sơ một cách dễ dàng và nhanh chóng hơn. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu chi tiết mẫu đơn xin ly hôn thuận tình theo pháp luật hiện hành, đồng thời hướng dẫn cách viết đơn đầy đủ và chính xác nhất. 28/12/2024Quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật mới nhất 2025?
Quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật mới nhất 2025?
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, quyền và nghĩa vụ nuôi dưỡng giữa các thành viên trong gia đình được quy định rõ ràng nhằm bảo vệ sự hỗ trợ và trách nhiệm lẫn nhau. Dưới đây là các quyền và nghĩa vụ cụ thể theo quy định của pháp luật mới nhất. 31/12/2024Quyền sở hữu trí tuệ có phải là tài sản riêng của vợ hoặc chồng hay không?
Quyền sở hữu trí tuệ có phải là tài sản riêng của vợ hoặc chồng hay không?
Quyền sở hữu trí tuệ là khái niệm còn khá mơ hồ đối với khá nhiều người. Đây là một loại tài sản được quy định theo pháp luật. Khi kết hôn hoặc ly hôn thì quyền sở hữu trí tuệ được xác định là tài sản riêng của vợ hoặc chồng là có phải hay không? Câu hỏi trên đặc biệt nhận được rất nhiều sự quan tâm. Bài viết sau sẽ giải đáp thắc mắc trên cũng như đem đến các thông tin hữu ích cho quý bạn đọc. 31/12/2024Thuận tình ly hôn là gì? Thủ tục thuận tình ly hôn như thế nào? Bao lâu thì hoàn tất?
Thuận tình ly hôn là gì? Thủ tục thuận tình ly hôn như thế nào? Bao lâu thì hoàn tất?
Ngày nay, khi cuộc sống ngày càng hiện đại với nhiều mối lo toan hơn thì cuộc sống hôn nhân trở nên dễ đổ vỡ hơn, dẫn đến ly hôn là điều khó tránh khỏi. Ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc cả hai vợ chồng, hủy bỏ các trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm của hôn nhân và các ràng buộc dân sự khác. Vậy khi cả hai vợ chồng nhận thấy hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được sẽ quyết định thuận tình ly hôn theo pháp luật. Vậy thuận tình ly hôn là gì? Thủ tục thuận tình ly hôn như thế nào? Và Bao lâu thì hoàn tất thủ tục ly hôn? Bạn hãy cùng tìm hiểu vấn đề trên thông qua bài viết dưới đây nhé. 28/12/2024Áp dụng tương tự pháp luật là gì? Áp dụng tập quán trước hay áp dụng tương tự pháp luật trước?
Áp dụng tương tự pháp luật là gì? Áp dụng tập quán trước hay áp dụng tương tự pháp luật trước?
Trong quá trình điều chỉnh các quan hệ xã hội, không phải lúc nào pháp luật cũng có sẵn quy định cụ thể cho mọi tình huống xảy ra. Để bảo đảm công bằng và giải quyết các vấn đề phát sinh hợp lý, pháp luật cho phép áp dụng một nguyên tắc linh hoạt gọi là "áp dụng tương tự pháp luật". Đây là một cơ chế quan trọng nhằm lấp đầy khoảng trống pháp lý trong thực tiễn. Vậy ap dụng tương tự pháp luật là gì? Áp dụng tập quán trước hay áp dụng tương tự pháp luật trước? 01/07/2025Học sinh/sinh viên và Giáo viên/giảng viên có được kết hôn với nhau không mới nhất 2025?
Học sinh/sinh viên và Giáo viên/giảng viên có được kết hôn với nhau không mới nhất 2025?
Quan hệ giữa học sinh và giáo viên luôn là một chủ đề nhạy cảm và đầy tranh cãi trong môi trường giáo dục. Khi nhắc đến việc kết hôn giữa học sinh và giáo viên, nhiều người tự hỏi về tính hợp pháp, đạo đức và những hệ quả có thể xảy ra. Mối quan hệ này không chỉ ảnh hưởng đến cuộc sống cá nhân của hai bên mà còn đặt ra những câu hỏi lớn về trách nhiệm, quyền lợi và sự công bằng trong giáo dục. Trong bài viết này, chúng ta sẽ đi sâu vào việc xem xét liệu học sinh và giáo viên có được phép kết hôn với nhau hay không dưới góc độ pháp lý. 18/01/2025Người đồng giới là gì? Người đồng giới đăng ký kết hôn có được pháp luật công nhận hay không mới nhất 2025?
Người đồng giới là gì? Người đồng giới đăng ký kết hôn có được pháp luật công nhận hay không mới nhất 2025?
Hiện nay, người đồng tính, song tính, chuyển giới và liên giới tính đã không còn quá xa lạ trong xã hội Việt Nam. Vậy người đồng giới là gì? Người đồng giới đăng ký kết hôn có được pháp luật công nhận hay không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chính xác nhất về vấn đề này! 18/01/2025Được xóa tên cha trong giấy khai sinh sau ly hôn không? Có được yêu cầu chồng cũ từ bỏ quyền làm cha không mới nhất 2025?
