Tìm kiếm
Chương I Luật Hôn nhân và gia đình 2014: Những quy định chung
| Số hiệu: | 52/2014/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 19/06/2014 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2015 |
| Ngày công báo: | 16/07/2014 | Số công báo: | Từ số 681 đến số 682 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự, Văn hóa - Xã hội | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Điểm mới nổi bật của Luật hôn nhân gia đình 2014
Luật hôn nhân gia đình 2014 đã chính thức được thông qua và sẽ có hiệu lực kể từ 01/01/2015. Về cơ bản Luật này có ba điểm mới quan trọng:
Thứ nhất, nâng độ tuổi kết hôn của nữ thành đủ 18 tuổi (thay vì đủ 17 tuổi trở lên như trước). Như vậy tuổi kết hôn sẽ là từ đủ 18 tuổi trở lên đối với nữ và từ đủ 20 tuổi trở lên đối với nam.
Thứ hai, cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Việc mang thai hộ chỉ được áp dụng khi có đầy đủ các điều kiện về cả người nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ. Đặc biệt là người mang thai hộ phải là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ.
Thứ ba, quy định chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận. Việc thỏa thuận phải được lập bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực trước khi kết hôn. Thỏa thuận này vẫn có thể được thay đổi sau khi kết hôn.
Ngoài nội dung trên, Luật hôn nhân gia đình 2014 cũng quy định thêm một số vấn đề:
- Áp dụng tập quán tốt đẹp về hôn nhân và gia đình: chỉ được áp dụng tập quán trong trường hợp pháp luật không có quy định và các bên không có thỏa thuận nhưng không được trái với các nguyên tắc, vi phạm các điều cấm tại Luật này.
- Tiếp tục không thừa nhận hôn nhân đồng tính.
- Quy định cụ thể cách giải quyết về con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng các bên khi nam nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn. Không tính thời gian chung sống như vợ chồng trước khi đăng ký kết hôn vào thời kỳ hôn nhân.
- Quy định về con do người vợ mang thai trong thời kỳ hôn nhân cũng được luật hóa. Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ mang thai trong thời kỳ hôn nhân.
Nếu cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Toà án xác định. (Điều này đã được ghi nhận tại Nghị định 70/2001/NĐ-CP).
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Luật này quy định chế độ hôn nhân và gia đình; chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử giữa các thành viên gia đình; trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, Nhà nước và xã hội trong việc xây dựng, củng cố chế độ hôn nhân và gia đình.
1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.
2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
3. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.
4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
5. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình.
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn.
2. Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này.
3. Chế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định của pháp luật về kết hôn, ly hôn; quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và những vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình.
4. Tập quán về hôn nhân và gia đình là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng về quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình, được lặp đi, lặp lại trong một thời gian dài và được thừa nhận rộng rãi trong một vùng, miền hoặc cộng đồng.
5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.
6. Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này.
7. Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.
8. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật này.
9. Cưỡng ép kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn hoặc ly hôn trái với ý muốn của họ.
10. Cản trở kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này hoặc buộc người khác phải duy trì quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ.
11. Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình.
12. Yêu sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ.
13. Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân.
14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.
15. Ly hôn giả tạo là việc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.
16. Thành viên gia đình bao gồm vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị, em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột.
17. Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.
18. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.
19. Người thân thích là người có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ và người có họ trong phạm vi ba đời.
20. Nhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình.
21. Sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là việc sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo hoặc thụ tinh trong ống nghiệm.
22. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.
23. Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.
24. Cấp dưỡng là việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này.
25. Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.
1. Nhà nước có chính sách, biện pháp bảo hộ hôn nhân và gia đình, tạo điều kiện để nam, nữ xác lập hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng; xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc và thực hiện đầy đủ chức năng của mình; tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hôn nhân và gia đình; vận động nhân dân xóa bỏ phong tục, tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình, phát huy truyền thống, phong tục, tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc.
2. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình. Các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình theo sự phân công của Chính phủ. Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan khác thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giáo dục, vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, các thành viên của mình và mọi công dân xây dựng gia đình văn hóa; kịp thời hòa giải mâu thuẫn trong gia đình, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên gia đình. Nhà trường phối hợp với gia đình trong việc giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hôn nhân và gia đình cho thế hệ trẻ.
1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;
e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;
g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;
h) Bạo lực gia đình;
i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.
3. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.
4. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình.
Các quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình trong trường hợp Luật này không quy định.
GENERAL PROVISIONS
Article 1. Scope of regulation
This Law prescribes the marriage and family regime, legal standards for conduct by family members; responsibilities of individuals, organizations, the State and society in the building and consolidation of the marriage and family regime.
Article 2. Fundamental principles of the marriage and family regime
1. Voluntary, progressive and monogamous marriage in which husband and wife are equal.
2. Marriage between Vietnamese citizens of different nationalities or religions, between religious and non-religious people, between people with beliefs and people without beliefs, and between Vietnamese citizens and foreigners shall be respected and protected by law.
3. To build prosperous, progressive and happy families; family members have the obligation to respect, attend to, care for, and assist one another; to treat children without discrimination.
4. The State and society and families shall protect and support children, elderly people and persons with disabilities in exercising marriage and family rights; assist mothers in properly fulfilling their lofty motherhood functions; and implement family planning.
5. To perpetuate and promote the Vietnamese nation’s fine cultural traditions and ethics on marriage and family.
Article 3. Interpretation of terms
In this Law, the terms below are construed as follows:
1. Marriage means the relation between husband and wife after they get married.
2. Family means a group of persons closely bound together by marriage, blood ties or raising relations, thus giving rise to obligations and rights among them as prescribed in this Law.
3. Marriage and family regime means all provisions of law on marriage, divorce; rights and obligations between husband and wife, parents and children, and among other family members; support; identification of parents and children; marriage and family relations involving foreign elements and other matters related to marriage and family.
4. Marriage and family practices means rules of conduct with clear contents on rights and obligations of parties in marriage and family relations, which are repetitive over a long period of time and widely accepted in an area, a region or a community.
5. Getting married means a man and a woman’s establishment of the husband and wife relation according to the provisions of this Law on marriage conditions and registration.
6. Illegally marriage means a man and a woman’s marriage already registered at a competent state agency in which either or both of them violate(s) the marriage conditions prescribed in Article 8 of this Law.
7. Cohabitation as husband and wife means a man and a woman’s organization of their living together and consideration of themselves as husband and wife.
8. Underage marriage means getting married when one or both partners has or have not reached the marriage age prescribed at Point a, Clause 1, Article 8 of this Law.
9. Forcing marriage or divorce means threatening, intimidating spiritually, maltreating, ill-treating, demanding property or another act to force a person to get married or to divorce against his/her will.
10. Obstructing marriage or divorce means threatening, intimidating spiritually, maltreating, ill-treating, demanding property or another act to obstruct the marriage of a person eligible to get married under this Law or to force a person to maintain the marriage relation against his/her will.
11. Sham marriage means making use of a marriage for the purpose of immigration, residence or naturalization in Vietnam or a foreign country; for enjoying preferential regimes of the State or for another purpose other than that of building a family.
12. Demanding property in marriage means making excessive material demand and considering it a marriage condition in order to obstruct a voluntary marriage between a man and a woman.
13. Marriage period means the duration of existence of the husband and wife relation, counting from the date of marriage registration to the date of marriage termination.
14. Divorce means termination of the husband and wife relation under a court’s legally effective judgment or decision.
15. Sham divorce means making use of a divorce to shirk property obligations or violate the policy and law on population or for another purpose other than that of terminating a marriage.
16. Family members include husband, wife; natural parent, adoptive parent, stepfather, stepmother, parent-in-law; natural child, adopted child, stepchild, child-in-law; full sibling, paternal half-sibling, maternal half-sibling, brother- or sister-in law of full sibling, paternal half-sibling or maternal half-sibling; paternal grandparent, maternal grandparent; paternal grandchild, maternal grandchild; blood paternal aunt, maternal aunt, paternal uncle, maternal uncle, niece and nephew.
17. People of the same direct blood line are those in the consanguineous relationship in which a person gives birth to another in a successive order.
18. Relatives within three generations are people born of the same stock with parents constituting the first generation; full siblings, paternal half-siblings and maternal half-siblings constituting the second generation; and children of paternal aunts, maternal aunts, paternal uncles, maternal uncles constituting the third generation.
19. Next of kin include people with marriage relation or raising relation, people of the same direct blood line and relatives within three generations.
20. Essential needs means ordinary needs for food, clothing, accommodation, learning, medical care and other ordinary needs which are indispensable in the life of each person and family.
21. Giving birth with assisted reproductive technology means giving birth through artificial insemination or in vitro fertilization.
22. Altruistic gestational surrogacy means a pregnancy carried voluntarily for non-commercial purpose by a woman for a couple of whom the wife is unable to carry a pregnancy and give birth even if assisted reproductive technology is applied. The voluntary gestational carrier is impregnated and gives birth through the transfer into her uterus of an embryo created by in vitro fertilization from the ovule of the wife and sperm of the husband.
23. Commercial gestational surrogacy means a pregnancy carried by a woman for another person through assisted reproductive technology for enjoying economic or other benefits.
24. Support means an act whereby a person has the obligation to contribute money or other kinds of property to meet the essential needs of another person who does not live together with but has marriage, blood or raising relation with the former and is a minor or an adult who has no working capacity and no property to support himself/herself, or meets with financial difficulties as prescribed by this Law.
25. Marriage and family relation involving foreign elements means the marriage and family relation in which at least one partner is a foreigner or an overseas Vietnamese or in which partners are Vietnamese citizens but the bases for establishing, changing or terminating that relation are governed by a foreign law, or that relation arises abroad or the property related to that relation is located abroad.
Article 4. The State’s and society’s responsibilities for marriage and family
1. The State shall adopt policies and measures to protect marriage and family and create conditions for males and females to establish voluntary, progressive, monogamous marriage in which husband and wife are equal; build prosperous, progressive and happy families fulfilling all of their functions; intensify the dissemination and popularization of and education about the law on marriage and family; and mobilize people to abolish backward marriage and family customs and practices and promote fine traditions, customs and practices embodying the identity of each nationality.
2. The Government shall perform the unified state management of marriage and family. Ministries and ministerial-level agencies shall perform the state management of marriage and family as assigned by the Government. People’s Committees at all levels and other agencies shall perform the state management of marriage and family in accordance with law.
3. Agencies and organizations shall educate and mobilize their cadres, civil servants, public employees, laborers and members as well as every citizen to build cultured families; promptly conciliate family discords and protect the lawful rights and interests of family members. Schools shall coordinate with families in educating about, disseminating and popularizing the marriage and family law among young generations.
Article 5. Protection of the marriage and family regime
1. Marriage and family relations established and implemented in accordance with this Law shall be respected and protected by law.
2. The following acts are prohibited:
a/ Sham marriage or sham divorce;
b/ Underage marriage, forcing a person into marriage, deceiving a person into marriage, obstructing marriage;
c/ A married person getting married to or cohabitating as husband and wife with another person, or an unmarried person getting married to or cohabitating as husband and wife with a married person;
d/ Getting married or cohabitating as husband and wife between people of the same direct blood line; relatives within three generations; adoptive parent and adopted child; or former adoptive parent and adopted child, father-in-law and daughter-in-law, mother-in-law and son-in-law, or stepparent and stepchild;
dd/ Demanding property in marriage;
e/ Forcing a person into divorce; deceiving a person into divorce; obstructing divorce;
g/ Giving birth with assisted reproductive technology for commercial purpose, commercial gestational surrogacy, prenatal sex selection, cloning;
h/ Domestic violence;
i/ Taking advantage of marriage and family rights for human trafficking, labor exploitation or sexual abuse or committing another act for self-seeking purposes.
2. All acts of violating the marriage and family law shall be handled strictly in accordance with law.
Agencies, organizations and individuals have the right to request a court or another competent agency to take measures to promptly stop and handle violators of the marriage and family law.
3. The honor, dignity, prestige, privacy and other privacy rights of parties shall be respected and protected in the course of settlement of marriage and family-related cases and matters.
Article 6. Application of the Civil Code and other relevant laws
For cases not prescribed by this Law, provisions of the Civil Code and other laws related to marriage and family relations may apply to marriage and family relations.
Article 7. Application of marriage and family practices
1. For cases not prescribed by law or not agreed by involved parties, fine practices which embody the identity of each nationality, are not contrary to the principles prescribed in Article 2 and do not involve prohibited acts prescribed in this Law may apply.
2. The Government shall detail Clause 1 of this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Các trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí gồm những gì mới nhất 2025?
Các trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí gồm những gì mới nhất 2025?
Trong quá trình tố tụng dân sự, tiền tạm ứng án phí là khoản phí cần thiết để bảo đảm việc giải quyết vụ án được tiến hành đúng trình tự, thủ tục. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp khởi kiện đều phải nộp khoản phí này. Pháp luật cũng quy định rõ những trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí nhằm bảo vệ quyền lợi của những đối tượng yếu thế, tránh gây khó khăn về mặt tài chính khi thực hiện quyền công dân. Vậy những trường hợp đó gồm những ai? 18/06/2025Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí là bao lâu?
Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí là bao lâu?
Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự, việc nộp tiền tạm ứng án phí là một bước quan trọng để bảo đảm quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan, đồng thời giúp tòa án thực hiện chức năng xét xử kịp thời và hiệu quả. Tuy nhiên, để đảm bảo quá trình tố tụng diễn ra suôn sẻ, pháp luật cũng quy định rõ về thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí. Vậy, thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí được quy định như thế nào? 18/06/2025Bảng tra án phí dân sự và mức tạm ứng án phí khi khởi kiện theo quy định mới nhất 2025
Bảng tra án phí dân sự và mức tạm ứng án phí khi khởi kiện theo quy định mới nhất 2025
Trong hệ thống tư pháp, án phí và tạm ứng án phí đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo công lý và công bằng cho các bên tham gia tố tụng. Đặc biệt, trong các vụ án dân sự, việc xác định chính xác mức án phí và tạm ứng án phí là cần thiết để tránh gây khó khăn cho đương sự và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của họ. Vậy, theo quy định mới nhất năm 2025, mức án phí dân sự và tạm ứng án phí khi khởi kiện được quy định như thế nào? 18/06/2025Hướng dẫn giành quyền nuôi con sau khi ly hôn chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Hướng dẫn giành quyền nuôi con sau khi ly hôn chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Sau khi ly hôn, việc ai là người trực tiếp nuôi con luôn là vấn đề nhạy cảm, phức tạp và thường xảy ra tranh chấp. Quyền nuôi con không chỉ liên quan đến tình cảm giữa cha mẹ và con cái, mà còn gắn liền với sự phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần của trẻ. Pháp luật Việt Nam quy định rõ các nguyên tắc, điều kiện để Tòa án xem xét và quyết định người có quyền nuôi con, dựa trên lợi ích tốt nhất của trẻ. Vì vậy, việc nắm rõ quy trình, hồ sơ và cách chứng minh phù hợp là rất quan trọng đối với cha hoặc mẹ có mong muốn giành quyền nuôi con sau ly hôn. Hãy cùng tìm hiểu về hướng dẫn giành quyền nuôi con sau khi ly hôn chuẩn pháp lý mới nhất 2025 17/06/2025Điều kiện giành quyền nuôi con sau khi ly hôn chi tiết mới nhất 2025
Điều kiện giành quyền nuôi con sau khi ly hôn chi tiết mới nhất 2025
Ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân hợp pháp giữa vợ và chồng, nhưng không chấm dứt trách nhiệm làm cha, làm mẹ. Một trong những vấn đề quan trọng, thường xuyên phát sinh tranh chấp sau ly hôn là quyền nuôi con. Việc giành quyền nuôi con không chỉ phụ thuộc vào mong muốn của cha mẹ mà còn phải tuân theo các điều kiện pháp luật đặt ra nhằm bảo đảm lợi ích tốt nhất cho trẻ em. Do đó, việc tìm hiểu rõ các điều kiện để giành quyền nuôi con sau khi ly hôn có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn xét xử và bảo vệ quyền lợi của trẻ. Hãy cùng tìm hiểu về điều kiện giành quyền nuôi con sau khi ly hôn chi tiết mới nhất 2025 17/06/2025Đẻ thuê là gì? Đẻ thuê có vi phạm pháp luật không?
Đẻ thuê là gì? Đẻ thuê có vi phạm pháp luật không?
Đẻ thuê là hành vi một phụ nữ mang thai và sinh con thay cho người khác để nhận tiền hoặc lợi ích vật chất. Hành vi này còn được gọi là mang thai hộ vì mục đích thương mại, và theo quy định tại Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, đây là hành vi bị nghiêm cấm tại Việt Nam. Hãy cùng tìm hiểu về đẻ thuê là gì? Đẻ thuê có vi phạm pháp luật không? 18/06/2025Thế nào là án phí? Mức thu án phí, lệ phí tòa án hiện hành mới nhất 2025
Thế nào là án phí? Mức thu án phí, lệ phí tòa án hiện hành mới nhất 2025
Trong hệ thống tư pháp, việc giải quyết các vụ án không chỉ đụng đến quyền lợi và nghĩa vụ của các bên đương sự mà còn liên quan đến chi phí tố tụng. Án phí là khoản tiền mà đương sự phải nộp cho Nhà nước để trang trải chi phí xét xử một vụ án. Hãy cùng tìm hiểu về thế nào là án phí? Mức thu án phí, lệ phí tòa án hiện hành mới nhất 2025 18/06/2025Thu nhập bao nhiêu thì được giành quyền nuôi con mới nhất 2025?
Thu nhập bao nhiêu thì được giành quyền nuôi con mới nhất 2025?
Trong các vụ án ly hôn, quyền nuôi con là vấn đề quan trọng và nhạy cảm, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của trẻ em. Một trong những yếu tố được Tòa án xem xét khi quyết định quyền nuôi con là khả năng tài chính của các bên liên quan. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, không có mức thu nhập cụ thể nào được xác định là điều kiện tiên quyết để giành quyền nuôi con. Thay vào đó, Tòa án sẽ căn cứ vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm thu nhập, để đánh giá khả năng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cái một cách tốt nhất. Hãy cùng tìm hiểu về thu nhập bao nhiêu thì được giành quyền nuôi con mới nhất 2025? 18/06/2025Tội loạn luân với người chưa thành niên tù đến 15 năm theo quy định mới nhất 2025?
Tội loạn luân với người chưa thành niên tù đến 15 năm theo quy định mới nhất 2025?
Pháp luật hình sự Việt Nam đặc biệt nghiêm khắc đối với các hành vi quan hệ tình dục đối với các thành viên trong gia đình nhằm duy trì truyền thống và nuôi dưỡng tế bào "gia đình" phát triển lành mạnh, hạnh phúc và văn minh. Trong số các tội phạm của bộ luật hình sự, dành riêng một điều để xử lý các hành vi loạn luân, bài viết dưới đây sẽ trình bày quy định mới nhất của BLHS về xử lý tội loạn luân đối với người thành niên. 28/05/2025Tội loạn luân bị xử lý thế nào theo BLHS mới nhất 2025?
