Tìm kiếm
Chương VI Luật Thanh tra 2010: Thanh tra nhân dân
| Số hiệu: | 08/2012/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 18/06/2012 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2013 |
| Ngày công báo: | 04/08/2012 | Số công báo: | Từ số 473 đến số 474 |
| Lĩnh vực: | Giáo dục | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Luật giáo dục đại học 2012
Sau một thời gian chờ đợi, Luật giáo dục Đại học 2012 đã được Quốc hội khóa XIII thông qua vào kỳ họp thứ 3 ngày 18/6/2012.
Theo đó, cơ sở giáo dục đại học (GDĐH) trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm có: Trường cao đẳng; Trường đại học, học viện; ĐH vùng, ĐH quốc gia; Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ.
Trong quá trình xây dựng Luật, một mục tiêu đặt ra là chất lượng ĐH phải phát triển đi đôi với quy mô cơ sở. Vì thế, Luật này đã có nhiều quy định về chất lượng GDĐH như tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục; công bố công khai chất lượng đào tạo; công bố công khai các thông tin liên quan về văn bằng cho người học trên trang thông tin điện tử của cơ sở GDĐH. Bên cạnh đó, sau 04 năm, kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập có hiệu lực, nếu cơ sở không được cho phép hoạt động đào tạo thì quyết định này hết hiệu lực. Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định cho phép hoạt động đào tạo có hiệu lực, nếu cơ sở không triển khai hoạt động đào tạo thì quyết định cho phép hoạt động đào tạo hết hiệu lực.
Cơ sở GDĐH công lập được quyền chủ động xây dựng và quyết định mức thu học phí nằm trong khung học phí, lệ phí tuyển sinh do Chính phủ quy định và được công bố công khai cùng thời điểm với thông báo tuyển sinh.
Luật giáo dục đại học ra đời là một bước tiến mới trong lĩnh vực giáo dục. Luật này có hiệu lực từ ngày 01/01/2013.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Thanh tra nhân dân được tổ chức dưới hình thức Ban thanh tra nhân dân.
Ban thanh tra nhân dân được thành lập ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước.
Ban thanh tra nhân dân có nhiệm vụ giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước.
1. Kiến nghị người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.
2. Khi cần thiết, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước giao xác minh những vụ việc nhất định.
3. Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước khắc phục sơ hở, thiếu sót được phát hiện qua việc giám sát; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và người lao động, biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích. Trường hợp phát hiện người có hành vi vi phạm pháp luật thì kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý.
1. Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn do Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biểu nhân dân tại thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố bầu.
Căn cứ vào địa bàn và số lượng dân cư, mỗi Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn có từ 05 đến 11 thành viên.
Thành viên Ban thanh tra nhân dân không phải là người đương nhiệm trong Ủy ban nhân dân cấp xã.
Nhiệm kỳ của Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn là 02 năm.
2. Trong nhiệm kỳ, thành viên Ban thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không còn được nhân dân tín nhiệm thì Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn đề nghị Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biểu nhân dân đã bầu ra thành viên đó bãi nhiệm và bầu người khác thay thế.
1. Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp trực tiếp chỉ đạo hoạt động.
2. Ban thanh tra nhân dân căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn, chương trình hành động và sự chỉ đạo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn đề ra phương hướng, nội dung kế hoạch hoạt động của mình.
3. Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn. Khi cần thiết, Trưởng Ban thanh tra nhân dân được mời tham dự cuộc họp của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn.
1. Thông báo cho Ban thanh tra nhân dân những chính sách, pháp luật chủ yếu liên quan đến tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã; các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương.
2. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết cho Ban thanh tra nhân dân.
3. Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân, thông báo kết quả giải quyết trong thời hạn chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị đó; xử lý người có hành vi cản trở hoạt động của Ban thanh tra nhân dân hoặc người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban thanh tra nhân dân.
4. Thông báo cho Ban thanh tra nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ cơ sở.
5. Hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban thanh tra nhân dân hoạt động theo quy định của pháp luật.
1. Hướng dẫn việc tổ chức Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biểu nhân dân ở thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố bầu Ban thanh tra nhân dân.
2. Ra văn bản công nhận Ban thanh tra nhân dân và thông báo cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp và nhân dân ở địa phương; tổ chức cuộc họp của Ban thanh tra nhân dân để Ban thanh tra nhân dân bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên.
2. Hướng dẫn Ban thanh tra nhân dân xây dựng chương trình, nội dung công tác; định kỳ nghe báo cáo về hoạt động của Ban thanh tra nhân dân; đôn đốc việc giải quyết những kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân.
4. Động viên nhân dân ở địa phương ủng hộ, phối hợp; tham gia các hoạt động của Ban thanh tra nhân dân.
5. Xác nhận biên bản, kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân.
1. Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước do Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức bầu.
Ban thanh tra nhân dân có từ 03 đến 09 thành viên là người lao động hoặc đang công tác trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước.
Nhiệm kỳ của Ban thanh tra nhân dân là 02 năm.
2. Trong nhiệm kỳ, nếu thành viên Ban thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không còn được tín nhiệm thì Ban chấp hành Công đoàn cơ sở đề nghị Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức bãi nhiệm và bầu người khác thay thế.
1. Ban thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước do Ban chấp hành Công đoàn cơ sở trực tiếp chỉ đạo hoạt động.
2. Căn cứ vào nghị quyết Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và sự chỉ đạo của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, Ban thanh tra nhân dân lập chương trình công tác theo từng quý, từng năm.
3. Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm báo cáo về hoạt động của mình với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước.
1. Thông báo cho Ban thanh tra nhân dân về các chế độ, chính sách và những thông tin cần thiết khác; bảo đảm quyền lợi đối với thành viên Ban thanh tra nhân dân trong thời gian thành viên đó thực hiện nhiệm vụ.
2. Yêu cầu các đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin, tài liệu liên quan trực tiếp đến nội dung giám sát để Ban thanh tra nhân dân thực hiện nhiệm vụ.
3. Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân; thông báo kết quả giải quyết trong thời hạn chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị đó; xử lý người có hành vi cản trở hoạt động của Ban thanh tra nhân dân hoặc người có hành vi trả thù, trù dập thành viên Ban thanh tra nhân dân.
4. Thông báo cho Ban thanh tra nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật về dân chủ ở cơ sở.
5. Hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban thanh tra nhân dân hoạt động theo quy định của pháp luật.
1. Phối hợp với người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước tổ chức Hội nghị công nhân, viên chức hoặc Hội nghị đại biểu công nhân, viên chức bầu Ban thanh tra nhân dân.
2. Ra văn bản công nhận Ban thanh tra nhân dân và thông báo cho cán bộ, công nhân, viên chức trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước; tổ chức cuộc họp của Ban thanh tra nhân dân để Ban thanh tra nhân dân bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên.
3. Hướng dẫn Ban thanh tra nhân dân xây dựng chương trình, nội dung công tác, định kỳ nghe báo cáo kết quả hoạt động và giải quyết kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân đối với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở.
4. Động viên người lao động ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước ủng hộ, tham gia hoạt động của Ban thanh tra nhân dân.
5. Xác nhận biên bản, kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân.
Article 65. Organization of People's Inspectorate
People's Inspectorate is organized in the form of people's inspection boards.
People's inspection boards are set up in communes, wards, townships, state agencies, public non-business units and state enterprises.
Article 66. Tasks of people's inspection boards
People's inspection boards are tasked to supervise the implementation of policies and laws, the settlement of complaints and denunciations and the implementation of the law on grassroots democracy by responsible agencies, organizations and individuals in their communes, wards, townships, state agencies, public non-business units and state enterprises.
Article 67. Powers of people's inspection boards
1. Upon detecting signs of law violation, to recommend competent persons to handle them under law and supervise the implementation of their recommendations.
2. When necessary, to be assigned by chairpersons of commune-level People's Committees or heads of state agencies, public non-business units and state enterprises to verify certain cases.
3. To recommend chairpersons of commune-level People's Committees or heads of state agencies, public non-business units and state enterprises to redress loopholes or mistakes detected through the supervision; to guarantee legitimate rights and interests of citizens and laborers, and praise units and individuals that record achievements. Upon detecting law violators, to recommend competent agencies and organizations to examine and handle them.
Section 2: PEOPLE'S INSPECTION BOARDS IN COMMUNES. WARDS AND TOWNSHIPS
Article 68. Organization of" people's inspection boards in communes, wards and townships
1. People's inspection boards in communes, wards and townships shall be elected by people's conferences or people's representatives' conferences in villages, hamlets or street population groups.
Depending on geographical area and population size of a commune, ward or township a people inspection board may be composed of between 5 and 11 members.
Members of people's inspection boards must not be incumbent cadres of commune-level People's Committees.
A term of office of people's inspection boards in communes, wards and townships is 2 years.
2. During the term of office, people's inspection board members who fail to fulfill their tasks or are no longer trusted by the people shall be dismissed and replaced by others elected by people's conferences or people's delegates' conferences which have elected them at the request of commune, ward or township Vietnam Fatherland Front Committees.
Article 69. Operation of people's inspection boards in communes, wards and townships
1. People's inspection boards in communes, wards and townships shall directly submit to the operation direction by Vietnam Fatherland Front Committees of the same level.
2. People's inspection boards shall base themselves on resolutions of People's Councils of communes, wards and townships and programs of action and directions of Vietnam Fatherland Front Committees of communes, wards and townships to set forth orientations and plans for their operation.
3. People's inspection boards shall report on their operations to Vietnam Fatherland Front Committees of communes, wards and townships. When necessary, heads of people's inspection boards may be invited to attend meetings of People's Councils. People's Committees and Vietnam Fatherland Front Committees of communes, wards or townships.
Article 70. Responsibilities of commune-level People's Committees
1. To notify people's inspection boards of major policies and laws related to organization, operation and tasks of commune-level People's Councils and People's Committees: on annual socio-economic development objectives and tasks of localities.
2. To request related organizations and individuals to fully and promptly provide necessary information and documents to people's inspection boards.
3. To examine and promptly settle recommendations of people's inspection boards, and notify handling results within 15 days after receiving these recommendations; to handle persons who obstruct operation of people's inspection boards or persons who take revenge on or bully members of people's inspection boards.
4. To notify people's inspection boards of results of the settlement of complaints and denunciations, or the implementation of the law on grassroots democracy.
5. To provide funds or facilities to support people's inspection boards to operate under law.
Article 71. Responsibilities of Vietnam Fatherland Front Committees of communes, wards and townships
1. To guide the organization of people's conferences or people's representatives' conferences in villages, hamlets and street population groups for electing people's inspection boards.
2. To issue documents recognizing people's inspection boards and notify the recognition to Peoples Councils and People's Committees of the same level and local people: to organize meetings of people's inspection boards for electing the boards' heads, deputy heads and assigning tasks to each member.
3. To guide people's inspection boards in working out their working programs and activities; to periodically hear reports on operation of people's inspection boards; to urge the settlement of recommendations of people's inspection boards.
4. To encourage local people to support, cooperate and participate in activities oi people's inspection boards.
5. To certify written records and recommendations of people's inspection boards.
Section 3: PEOPLE'S INSPECTION BOARDS IN STATE AGENCIES, PUBLIC NON-BUSINESS UNITS AND STATE ENTERPRISES
Article 72. Organization of people's inspection boards in state agencies, non-business units and stale enterprises
1. People's inspection boards in state enterprises, non-business units and state enterprises shall be elected by employees' conferences or employees' representatives' conferences.
A people's inspection board is composed of between 3 and 9 members being workers and employees in a state agency, non-business unit or state enterprise.
A term of office of people's inspection boards is 2 years.
2. During the term of office, the people's inspection board members who fail to accomplish their tasks or are no longer trusted shall be dismissed and replaced by others elected by the employees' conferences or employees representatives' conferences at the proposal of grassroots Trade Union Executive Committees.
Article 73. Operation of people's inspection boards in state agencies, non-business units and state enterprises
1. People's inspection boards in state agencies, non-business units and state enterprises shall directly submit to the operation direction by grassroots Trade Union Executive Committees.
2. Based on resolutions of employees' conferences or employees' representatives' conferences of state agencies, non-business units of State enterprises, and directions of grassroots Trade Union Executive Committees, people's inspection boards shall work out quarterly and annual working programs.
3. People's inspection boards shall report on their operations to grassroots Trade Union Executive Committees, employees' conferences or employees" representatives" conferences of state agencies, non-business units or state enterprises.
Article 74. Responsibilities of heads state agencies, non-business units and state enterprises
1. To notify people's inspection boards of regimes, policies and other necessary information; to ensure the interests of members of people's inspection boards when these members perform their tasks.
2. To request units and individuals under their management to promptly and sufficiently provide information and documents directly related to supervision contents for people's inspection boards to perform their tasks.
3. To examine and promptly settle recommendations of people's inspection boards; to notify settlement results within 15 days after receiving these requests; to handle persons who obstruct operations of people's inspection boards or persons who take revenge on or bully members of people's inspection boards.
4. To notify people's inspection boards of results of settlement of complaints and denunciations, or the implementation of the law on grassroots democracy.
5. To provide funds or facilities to support people's inspection boards to operate under law.
Article 75. Responsibilities of grassroots Trade Union Executive Committees
1. To coordinate with heads of their state agencies, non-business units or state enterprises in organizing employees conferences or employee representatives' conferences to elect people's inspection boards.
2. To issue documents recognizing people's inspection boards and notify such recognition to cadres, workers and employees in their state agencies, non-business units or state enterprises; to organize meetings of people's inspection boards for electing their heads, deputy heads and assigning tasks to each member.
3. To guide people's inspection boards in working out their working programs and activities; to periodically hear reports on operation results and settle recommendations of people's inspection boards.
4. To encourage laborers in state agencies, non-business units and state enterprises to support and participate in activities of people's inspection boards.
5. To certify written records and recommendations of people's inspection boards.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Có mấy loại bằng tốt nghiệp đại học? Cách xếp loại hạng tốt nghiệp trên bằng tốt nghiệp đại học được tính như thế nào mới nhất 2025?
Có mấy loại bằng tốt nghiệp đại học? Cách xếp loại hạng tốt nghiệp trên bằng tốt nghiệp đại học được tính như thế nào mới nhất 2025?
Bằng tốt nghiệp đại học tại Việt Nam hiện nay được phân thành nhiều loại dựa theo xếp loại học lực, bao gồm. loại Xuất sắc, Giỏi, Khá, Trung bình khá và Trung bình. Việc phân loại này được tính dựa trên điểm trung bình tích lũy (GPA) và điểm rèn luyện trong suốt quá trình học tập. Năm 2025, quy định xếp loại tốt nghiệp có nhiều điểm điều chỉnh nhằm đảm bảo tính khách quan, công bằng và phản ánh đúng năng lực của sinh viên khi ra trường. 14/06/2025Quy trình trở thành giảng viên đại học mới nhất 2025
Quy trình trở thành giảng viên đại học mới nhất 2025
Với khát vọng cống hiến cho sự nghiệp giáo dục, nhiều người trẻ nuôi dưỡng ước mơ được đứng trên bục giảng đại học. Tuy nhiên, hành trình trở thành giảng viên không chỉ đòi hỏi kiến thức chuyên môn sâu rộng mà còn tuân thủ một quy trình cụ thể và nghiêm ngặt theo các quy định mới nhất. Vậy, quy trình trở thành giảng viên đại học mới nhất có những điểm gì đáng chú ý, từ khâu tuyển dụng, bồi dưỡng đến các tiêu chuẩn về học vị và kinh nghiệm? Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan và chi tiết về lộ trình này, giúp bạn có sự chuẩn bị tốt nhất để thực hiện ước mơ của mình. 10/06/2025Điều kiện trở thành giảng viên đại học quy định mới nhất 2025 gồm những gì?
Điều kiện trở thành giảng viên đại học quy định mới nhất 2025 gồm những gì?
Với mong muốn đóng góp vào sự nghiệp giáo dục và truyền đạt tri thức cho thế hệ trẻ, nhiều người ấp ủ giấc mơ trở thành giảng viên đại học. Tuy nhiên, để hiện thực hóa ước mơ đó, việc nắm rõ các điều kiện và tiêu chuẩn theo quy định mới nhất là vô cùng quan trọng. Vậy, những điều kiện trở thành giảng viên đại học quy định mới nhất gồm những gì? Bài viết này sẽ đi sâu phân tích những quy định hiện hành, giúp bạn có cái nhìn toàn diện và chuẩn bị tốt nhất cho hành trình chinh phục bục giảng đại học. 10/06/2025Bằng cử nhân có phải là bằng đại học không? Đơn vị nào cấp bằng cử nhân?
Bằng cử nhân có phải là bằng đại học không? Đơn vị nào cấp bằng cử nhân?
Trong các loại văn bằng giáo dục hiện nay, nhiều người vẫn còn nhầm lẫn giữa khái niệm "bằng cử nhân" và "bằng đại học". Vậy bằng cử nhân là gì và có phải là bằng đại học hay không? Đây là câu hỏi phổ biến với những ai đang tìm hiểu về lộ trình học tập và bằng cấp sau trung học. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ Bằng cử nhân có phải là bằng đại học không? Đơn vị nào cấp bằng cử nhân? 14/06/2025Cử nhân và kỹ sư bằng khác nhau ra sao mới nhất 2025?
Cử nhân và kỹ sư bằng khác nhau ra sao mới nhất 2025?
Nhiều người thắc mắc bằng cử nhân và kỹ sư có gì khác nhau dù đều là văn bằng đại học. Theo quy định mới nhất năm 2025, điểm khác biệt chính nằm ở thời gian đào tạo, nội dung chương trình và định hướng nghề nghiệp. Bằng kỹ sư thường học lâu hơn, chuyên sâu về kỹ thuật, còn bằng cử nhân phù hợp với các ngành khoa học xã hội, kinh tế, sư phạm. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn để chọn đúng hướng đi phù hợp. 14/06/2025Bẳng cử nhân là gì? Bằng cử nhân có phải là bằng đại học không?
Bẳng cử nhân là gì? Bằng cử nhân có phải là bằng đại học không?
Trong các loại văn bằng giáo dục hiện nay, nhiều người vẫn còn nhầm lẫn giữa khái niệm "bằng cử nhân" và "bằng đại học". Vậy bằng cử nhân là gì và có phải là bằng đại học hay không? Đây là câu hỏi phổ biến với những ai đang tìm hiểu về lộ trình học tập và bằng cấp sau trung học. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ bản chất, giá trị và sự liên hệ giữa hai khái niệm này theo quy định mới nhất. 14/06/2025Cách nộp hồ sơ cấp giấy phép lao động online tại nhà mới nhất 2025
Cách nộp hồ sơ cấp giấy phép lao động online tại nhà mới nhất 2025
Nộp hồ sơ cấp giấy phép lao động online là một trong những bước quan trọng giúp người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Với sự phát triển của công nghệ, việc cấp giấy phép lao động qua mạng ngày càng trở nên phổ biến và thuận tiện hơn. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn chi tiết về thủ tục nộp hồ sơ cấp giấy phép lao động online, giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam. 17/05/2025Phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài mới nhất 2025 bao nhiêu?
Phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài mới nhất 2025 bao nhiêu?
Khi doanh nghiệp tại Việt Nam có nhu cầu tuyển dụng lao động là người nước ngoài, một trong những thủ tục pháp lý quan trọng cần thực hiện chính là xin cấp giấy phép lao động. Đây là giấy tờ bắt buộc để người lao động nước ngoài có thể làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Tuy nhiên, một trong những vấn đề được nhiều doanh nghiệp và người lao động quan tâm hàng đầu chính là chi phí liên quan đến việc làm giấy phép lao động. Vậy, trong năm 2025, phí làm giấy phép lao động cho người nước ngoài mới nhất là bao nhiêu? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật về các khoản phí có thể phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục này. 17/05/2025Cấp lại giấy phép lao động khi nào? Thủ tục cấp lại giấy phép lao động cho NLĐ nước ngoài mới nhất 2025
Cấp lại giấy phép lao động khi nào? Thủ tục cấp lại giấy phép lao động cho NLĐ nước ngoài mới nhất 2025
Năm 2025, nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam vẫn duy trì ở mức cao, kéo theo đó là sự quan tâm đến các quy định pháp luật liên quan, đặc biệt là thủ tục cấp lại giấy phép lao động. Vậy, khi nào người lao động nước ngoài cần thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép lao động? Quy trình cấp lại giấy phép lao động mới nhất năm 2025 được thực hiện như thế nào? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết và cập nhật nhất về vấn đề này, giúp người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài nắm rõ các quy định để đảm bảo tuân thủ pháp luật. 17/05/2025Chi tiết thủ tục gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài mới nhất 2025
