Tìm kiếm
Chương XII Luật Đất đai 2024: Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
| Số hiệu: | 31/2024/QH15 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Vương Đình Huệ |
| Ngày ban hành: | 18/01/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2025 |
| Ngày công báo: | 01/03/2024 | Số công báo: | Từ số 363 đến số 364 |
| Lĩnh vực: | Bất động sản | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Luật Đất đai 2024 thay thế Luật Đất đai 2013
Ngày 18/01/2024, tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Đất đai 2024 thay thế Luật Đất đai 2013.
Những điểm đáng chú ý của Luật Đất đai 2024
Theo đó, Luật đất đai 2024 có những nội dung đáng chú ý như sau:
Thứ nhất, Luật mới cho phép mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất không quá 15 lần thay vì 10 lần như Luật Đất đai 2013 (theo quy định tại khoản 1 Điều 177 Luật Đất đai 2024).
Thứ hai, nhà nước thu hồi đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhằm phát huy nguồn lực đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, thực hiện chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và bảo tồn di sản văn hóa trong các trường hợp tại Điều 79 Luật Đất đai 2024.
Thứ ba, bãi bỏ quy định về khung giá đất; và ban hành Bảng giá đất hằng năm.
Thứ tư, quy định 05 phương pháp định giá đất tại khoản 5 Điều 158 Luật Đất đai 2024 (Luật Đất đai 2013 không quy định phương pháp định giá đất)
Thứ năm, quy định cụ thể việc giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất tại Chương IX Luật Đất đai 2024 như sau:
- Việc “giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất” đối với “đất sạch” do Nhà nước tạo lập, hoặc
- Việc “giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất” đối với “đất chưa giải phóng mặt bằng” mà “nhà đầu tư trúng đấu thầu có trách nhiệm ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền” và trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu thầu hoặc thời hạn khác theo hợp đồng đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giao đất, cho thuê đất đối với nhà đầu tư trúng đấu thầu.
Xem thêm tại Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, riêng Điều 190 và Điều 248 của Luật Đất đai 2024 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/4/2024. Khoản 9 Điều 60 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị quyết 61/2022/QH15 hết hiệu lực.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được xây dựng tập trung, thống nhất từ trung ương đến địa phương, đồng bộ, đa mục tiêu và kết nối liên thông trên phạm vi cả nước.
2. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được xây dựng phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, cải cách hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực đất đai; kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử, hướng tới Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số.
3. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm các thành phần cơ bản sau đây:
a) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;
b) Phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
c) Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin được xây dựng ở trung ương và địa phương, bao gồm tập hợp thiết bị máy chủ, máy trạm, thiết bị kết nối mạng, hệ thống đường truyền, thiết bị bảo đảm an ninh, an toàn, thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi và thiết bị khác.
2. Phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bao gồm các phần mềm hệ thống, phần mềm tiện ích và phần mềm ứng dụng phục vụ quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng phục vụ quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai bao gồm các thành phần sau đây:
a) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
b) Cơ sở dữ liệu địa chính;
c) Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
d) Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
đ) Cơ sở dữ liệu giá đất;
e) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
g) Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;
h) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được xây dựng đồng bộ, thống nhất theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia trong phạm vi cả nước.
3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được bảo đảm an ninh, an toàn theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được quản lý tập trung và được phân cấp quản lý theo trách nhiệm quản lý của cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương.
3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời, bảo đảm phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất đai.
4. Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương được kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để cập nhật, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin. Việc kết nối liên thông phải bảo đảm hiệu quả, an toàn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Việc khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được quy định như sau:
a) Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai có giá trị sử dụng chính thức, tương đương văn bản giấy được cơ quan có thẩm quyền cung cấp;
b) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
c) Người sử dụng đất được khai thác thông tin của mình trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
d) Tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại điểm b và điểm c khoản này có nhu cầu khai thác thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật;
đ) Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân được tiếp cận, khai thác thông tin, dữ liệu về đất đai theo quy định của pháp luật. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân phản hồi, cung cấp, bổ sung thông tin cho cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
e) Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải trả phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai và giá cung cấp dịch vụ thông tin, dữ liệu về đất đai theo quy định;
g) Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật về giá.
1. Dịch vụ công trực tuyến về đất đai bao gồm dịch vụ hành chính công về đất đai và dịch vụ khác về đất đai được cung cấp cho tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật. Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến về đất đai được quy định như sau:
a) Cơ quan có thẩm quyền cung cấp dịch vụ công trực tuyến về đất đai phải bảo đảm kết nối liên thông, thuận tiện, đơn giản, an toàn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân và phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai;
b) Các hình thức xác nhận của Nhà nước đối với quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng đất được thực hiện trên hồ sơ số và xác thực điện tử.
2. Giao dịch điện tử về đất đai bao gồm các giao dịch về đất đai được thực hiện bằng phương tiện điện tử. Giao dịch điện tử về đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn triển khai việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai.
1. Kinh phí xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
2. Ngân sách trung ương bảo đảm cho các hoạt động xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai do trung ương thực hiện.
3. Ngân sách địa phương bảo đảm cho các hoạt động quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm, xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai do địa phương thực hiện.
4. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực tham gia đầu tư xây dựng, cung cấp dịch vụ hệ thống hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; cung cấp các phần mềm tiện ích, phần mềm ứng dụng trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và khai thác thông tin, dữ liệu quốc gia về đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
1. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai phải được bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng theo cấp độ và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc in, sao, vận chuyển, giao nhận, truyền dữ liệu, lưu giữ, bảo quản, cung cấp thông tin, dữ liệu và hoạt động khác có liên quan đến dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Danh mục bí mật nhà nước về đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại trung ương và xây dựng phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai bảo đảm đến năm 2025 đưa Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai vào vận hành, khai thác;
b) Quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai và hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại trung ương;
c) Xây dựng, cập nhật dữ liệu đất đai cấp vùng, cả nước và cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai ở trung ương;
d) Tích hợp, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên phạm vi cả nước;
đ) Kết nối, chia sẻ thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với cổng dịch vụ công quốc gia, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu các Bộ, ngành, địa phương và cung cấp thông tin đất đai cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
e) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai.
2. Các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan có trách nhiệm kết nối, chia sẻ kết quả điều tra cơ bản và các thông tin có liên quan đến đất đai cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai trong phạm vi địa phương, bảo đảm đến năm 2025 kết nối, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
b) Tổ chức quản lý, vận hành, bảo trì, nâng cấp, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm tại địa phương, đường truyền kết nối từ địa phương đến trung ương phục vụ xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương;
c) Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai trong phạm vi địa phương cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai tại địa phương.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Hợp đồng thế chấp QSDĐ có cần công chứng không? Phí công chứng hợp đồng thế chấp QSDĐ bao nhiêu?
Hợp đồng thế chấp QSDĐ có cần công chứng không? Phí công chứng hợp đồng thế chấp QSDĐ bao nhiêu?
Thế chấp quyền sử dụng đất (QSDĐ) là một giao dịch pháp lý quan trọng, thường được sử dụng để vay vốn hoặc đảm bảo nghĩa vụ dân sự. Tuy nhiên, một trong những thắc mắc phổ biến nhất khi thực hiện giao dịch này là liệu hợp đồng thế chấp QSDĐ có cần công chứng không, và nếu có thì phí công chứng hợp đồng thế chấp QSDĐ là bao nhiêu? Bài viết này sẽ làm rõ các vấn đề trên, cung cấp thông tin chi tiết về quy định pháp luật hiện hành và mức phí công chứng liên quan đến hợp đồng thế chấp QSDĐ. 15/05/2025Thế chấp quyền sử dụng đất cần điều kiện gì? Mẫu Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất chuẩn quy định mới nhất 2025
Thế chấp quyền sử dụng đất cần điều kiện gì? Mẫu Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất chuẩn quy định mới nhất 2025
Việc thế chấp quyền sử dụng đất là một trong những giao dịch quan trọng và phổ biến trong lĩnh vực bất động sản, giúp cá nhân và doanh nghiệp huy động vốn phục vụ các mục đích khác nhau. Tuy nhiên, để đảm bảo tính hợp pháp và an toàn cho giao dịch này, việc nắm rõ các điều kiện cần thiết khi thế chấp quyền sử dụng đất là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích các điều kiện pháp lý và cung cấp mẫu hợp đồng chuẩn xác nhất, giúp bạn tự tin thực hiện giao dịch thế chấp một cách hiệu quả và đúng quy định. 15/05/2025Chuyển từ sổ đỏ sang sổ hồng mất bao lâu?
Chuyển từ sổ đỏ sang sổ hồng mất bao lâu?
Việc chuyển từ Sổ đỏ sang Sổ hồng là một thủ tục quan trọng để người sử dụng đất có thể cập nhật lại thông tin và phù hợp với quy định pháp luật mới. Tuy nhiên, một câu hỏi mà nhiều người quan tâm là quá trình này sẽ mất bao lâu để hoàn thành? Thời gian thực hiện thủ tục cấp đổi này có phụ thuộc vào những yếu tố nào và cần lưu ý gì để tránh bị chậm trễ? Cùng khám phá chi tiết về thời gian chuyển từ Sổ đỏ sang Sổ hồng theo quy định hiện hành. 13/05/2025Có bắt buộc đổi Sổ đỏ sang Sổ hồng không?
Có bắt buộc đổi Sổ đỏ sang Sổ hồng không?
Sổ đỏ và Sổ hồng là hai loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phổ biến tại Việt Nam, mỗi loại có chức năng và phạm vi sử dụng khác nhau. Tuy nhiên, không ít người thắc mắc liệu có bắt buộc phải đổi Sổ đỏ sang Sổ hồng hay không, đặc biệt trong bối cảnh các quy định pháp lý mới đang được cập nhật. Vậy việc cấp đổi này có thật sự cần thiết, hay chỉ là thủ tục hành chính theo yêu cầu của cơ quan chức năng? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin pháp lý để làm rõ vấn đề này. 13/05/2025Bị lừa mất sổ đỏ phải giải quyết thế nào?
Bị lừa mất sổ đỏ phải giải quyết thế nào?
Sổ đỏ là giấy tờ pháp lý quan trọng, xác nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của người dân. Khi bị lừa mất Sổ đỏ, không chỉ tài sản có nguy cơ bị chiếm đoạt mà còn kéo theo nhiều rủi ro pháp lý nghiêm trọng nếu không xử lý kịp thời. Trong thực tế, nhiều trường hợp do thiếu hiểu biết hoặc tin tưởng người quen đã vô tình giao Sổ đỏ cho kẻ gian. Vậy nếu rơi vào tình huống này thì phải giải quyết như thế nào để bảo vệ quyền lợi của mình một cách hợp pháp và hiệu quả? 13/05/2025Thời gian cấp lại Sổ đỏ là bao lâu mới nhất 2025?
Thời gian cấp lại Sổ đỏ là bao lâu mới nhất 2025?
Khi thực hiện thủ tục xin cấp lại Sổ đỏ do bị mất, rách nát hoặc hư hỏng, bên cạnh các vấn đề về hồ sơ và chi phí, thời gian giải quyết cũng là mối quan tâm lớn của người dân. Nhiều người thắc mắc không biết quy trình cấp lại Sổ đỏ sẽ mất bao lâu, có nhanh không và thời hạn cụ thể được pháp luật quy định như thế nào. Bước sang năm 2025, một số điểm mới về cải cách thủ tục hành chính có thể ảnh hưởng đến thời gian giải quyết hồ sơ mà người dân cần lưu ý. 13/05/2025Chi phí xin cấp lại Sổ đỏ mới nhất 2025 bao nhiêu?
Chi phí xin cấp lại Sổ đỏ mới nhất 2025 bao nhiêu?
Khi bị mất, hư hỏng hoặc rách nát Sổ đỏ, nhiều người dân buộc phải làm thủ tục xin cấp lại để tiếp tục thực hiện các quyền liên quan đến đất đai. Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là chi phí xin cấp lại Sổ đỏ hết bao nhiêu tiền, gồm những khoản nào và có thay đổi gì trong năm 2025. Việc nắm rõ các khoản lệ phí, phí đo đạc hay công chứng liên quan sẽ giúp người dân chủ động hơn trong quá trình thực hiện thủ tục và tránh phát sinh chi phí không cần thiết. 13/05/2025Làm mất Sổ đỏ, thủ tục xin cấp lại như thế nào mới nhất 2025?
Làm mất Sổ đỏ, thủ tục xin cấp lại như thế nào mới nhất 2025?
Làm mất Sổ đỏ là tình huống không mong muốn nhưng khá phổ biến trong quá trình quản lý và sử dụng giấy tờ nhà đất. Đây là loại giấy tờ pháp lý quan trọng, chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của cá nhân hoặc tổ chức. Khi bị mất Sổ đỏ, nhiều người lúng túng không biết phải bắt đầu từ đâu và thủ tục xin cấp lại như thế nào cho đúng quy định. Trong năm 2025, các quy định pháp luật liên quan đến thủ tục cấp lại Sổ đỏ có những điểm cập nhật đáng chú ý mà người dân cần nắm rõ để thực hiện đúng và nhanh chóng. 13/05/2025Khi nào phải làm thủ tục đính chính Sổ đỏ?
Khi nào phải làm thủ tục đính chính Sổ đỏ?
Trong quá trình sử dụng đất, không ít trường hợp người dân phát hiện thông tin ghi trên Sổ đỏ bị sai lệch so với thực tế hoặc giấy tờ pháp lý gốc, như sai tên, năm sinh, số giấy tờ tùy thân, diện tích, loại đất. Những sai sót này nếu không được kịp thời xử lý có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng đất khi thực hiện các giao dịch hoặc thủ tục hành chính khác. Vậy trong những trường hợp cụ thể nào thì phải làm thủ tục đính chính Sổ đỏ theo quy định mới nhất năm 2025? 13/05/2025Hồ sơ, thủ tục đính chính sổ đỏ chi tiết mới nhất 2025
