Tìm kiếm
Chương IV Luật Đất đai 2024: Thủ tục hành chính về đất đai
| Số hiệu: | 31/2024/QH15 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Vương Đình Huệ |
| Ngày ban hành: | 18/01/2024 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2025 |
| Ngày công báo: | 01/03/2024 | Số công báo: | Từ số 363 đến số 364 |
| Lĩnh vực: | Bất động sản | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Luật Đất đai 2024 thay thế Luật Đất đai 2013
Ngày 18/01/2024, tại Kỳ họp bất thường lần thứ 5, Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Đất đai 2024 thay thế Luật Đất đai 2013.
Những điểm đáng chú ý của Luật Đất đai 2024
Theo đó, Luật đất đai 2024 có những nội dung đáng chú ý như sau:
Thứ nhất, Luật mới cho phép mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất không quá 15 lần thay vì 10 lần như Luật Đất đai 2013 (theo quy định tại khoản 1 Điều 177 Luật Đất đai 2024).
Thứ hai, nhà nước thu hồi đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhằm phát huy nguồn lực đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng hiện đại, thực hiện chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và bảo tồn di sản văn hóa trong các trường hợp tại Điều 79 Luật Đất đai 2024.
Thứ ba, bãi bỏ quy định về khung giá đất; và ban hành Bảng giá đất hằng năm.
Thứ tư, quy định 05 phương pháp định giá đất tại khoản 5 Điều 158 Luật Đất đai 2024 (Luật Đất đai 2013 không quy định phương pháp định giá đất)
Thứ năm, quy định cụ thể việc giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất tại Chương IX Luật Đất đai 2024 như sau:
- Việc “giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất” đối với “đất sạch” do Nhà nước tạo lập, hoặc
- Việc “giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất” đối với “đất chưa giải phóng mặt bằng” mà “nhà đầu tư trúng đấu thầu có trách nhiệm ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền” và trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu thầu hoặc thời hạn khác theo hợp đồng đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giao đất, cho thuê đất đối với nhà đầu tư trúng đấu thầu.
Xem thêm tại Luật Đất đai 2024 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, riêng Điều 190 và Điều 248 của Luật Đất đai 2024 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/4/2024. Khoản 9 Điều 60 Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị quyết 61/2022/QH15 hết hiệu lực.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Các thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:
a) Thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;
b) Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất;
c) Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thủ tục đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp;
d) Thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất;
đ) Thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất;
e) Thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất;
g) Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính;
h) Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
i) Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai;
k) Thủ tục hành chính khác về đất đai.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
2. Bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành chính.
3. Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.
4. Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
5. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.
1. Thủ tục hành chính về đất đai sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải được công bố theo quy định của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Nội dung công khai thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:
a) Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;
b) Thời gian giải quyết đối với từng thủ tục hành chính;
c) Thành phần, số lượng hồ sơ đối với từng thủ tục hành chính;
d) Quy trình và trách nhiệm giải quyết từng thủ tục hành chính;
đ) Nghĩa vụ tài chính, phí và lệ phí phải nộp đối với từng thủ tục hành chính;
e) Nội dung khác của bộ thủ tục hành chính (nếu có).
3. Việc công khai về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện bằng hình thức niêm yết thường xuyên tại trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; đăng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và cổng dịch vụ công cấp Bộ, cấp tỉnh, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
1. Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp trong chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, bảo đảm thống nhất giữa thủ tục hành chính về đất đai với các thủ tục hành chính khác có liên quan.
2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương; quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan ở địa phương để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai và thủ tục hành chính khác có liên quan; tổ chức thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính về đất đai phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định và công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép quy định của Luật này được thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
1. Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm quy định thì hướng dẫn người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm sau đây:
a) Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất;
b) Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
4. Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.
5. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
6. Trường hợp thực hiện nhận chuyển quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất thì được thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Điều này.
Các trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 124 và Điều 126 của Luật này thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất;
2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm sau đây:
a) Rà soát, kiểm tra hồ sơ, tổ chức trích đo, trích lục; trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị giao đất, cho thuê đất còn thiếu các giấy tờ có liên quan thì hướng dẫn bổ sung giấy tờ;
b) Đối với trường hợp áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và trình ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất; tổ chức việc xác định giá đất, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và trình ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
3. Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất;
4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất.
1. Việc chuẩn bị tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Đơn vị đang được giao quản lý quỹ đất lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ của khu đất, thửa đất đấu giá, gửi đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất;
c) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức thực hiện việc xác định giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Căn cứ đề nghị của cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất;
đ) Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm tổ chức lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất.
2. Đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
3. Việc công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai để trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đã bán đấu giá thành công để gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai, đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan thuế và người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
4. Người trúng đấu giá nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
5. Sau khi người trúng đấu giá hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm:
a) Trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Chuyển hồ sơ đến tổ chức đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai để thực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính theo quy định;
c) Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.
6. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chủ trì, phối hợp với đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Hợp đồng góp vốn có bắt buộc phải công chứng không?
Hợp đồng góp vốn có bắt buộc phải công chứng không?
Hợp đồng góp vốn là căn cứ pháp lý quan trọng ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên về việc góp vốn để cùng đầu tư, kinh doanh hoặc thực hiện một dự án cụ thể. Tuy nhiên, trên thực tế, nhiều người còn lúng túng và đặt câu hỏi. hợp đồng góp vốn có bắt buộc phải công chứng hay không? Việc công chứng hợp đồng không chỉ liên quan đến tính pháp lý của giao dịch, mà còn ảnh hưởng đến hiệu lực, khả năng thực thi và phòng tránh rủi ro tranh chấp sau này. Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể các trường hợp nào hợp đồng góp vốn phải công chứng, trường hợp nào không bắt buộc, dựa trên quy định pháp luật hiện hành mới nhất năm 2025. 26/05/20252 loại hợp đồng góp vốn thông dụng mới nhất 2025
2 loại hợp đồng góp vốn thông dụng mới nhất 2025
Góp vốn là hình thức hợp tác phổ biến trong hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam, đặc biệt khi nhiều cá nhân hoặc tổ chức cùng chung nguồn lực để thực hiện một dự án hay vận hành doanh nghiệp. Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên, hợp đồng góp vốn cần được soạn thảo rõ ràng, đúng quy định pháp luật. Bước sang năm 2025, với những thay đổi trong các quy định liên quan đến Luật Doanh nghiệp và Luật Đất đai, việc lựa chọn và áp dụng đúng loại hợp đồng góp vốn càng trở nên quan trọng. Bài viết này sẽ giới thiệu 2 loại hợp đồng góp vốn thông dụng nhất hiện nay, cùng những lưu ý pháp lý quan trọng khi soạn thảo và ký kết theo quy định mới nhất. 24/05/2025Mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất mới nhất 2025 chuẩn quy định
Mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất mới nhất 2025 chuẩn quy định
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là hình thức phổ biến trong các hoạt động hợp tác kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản và đầu tư xây dựng. Tuy nhiên, đây cũng là loại giao dịch tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý nếu không được lập hợp đồng đúng quy định, đặc biệt liên quan đến điều kiện góp vốn, trình tự thủ tục, và quyền sở hữu sau góp vốn. Năm 2025, một số quy định pháp luật liên quan đến đất đai và đầu tư có những thay đổi đáng chú ý, đòi hỏi hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải được cập nhật phù hợp. Bài viết này cung cấp mẫu hợp đồng mới nhất theo quy định hiện hành, kèm hướng dẫn soạn thảo chi tiết từng điều khoản quan trọng để đảm bảo tính pháp lý và quyền lợi của các bên tham gia. 24/05/2025Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất kèm cách soạn chuẩn luật mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất kèm cách soạn chuẩn luật mới nhất 2025
Góp vốn mua đất là hình thức hợp tác phổ biến giữa các cá nhân hoặc tổ chức nhằm cùng đầu tư, sở hữu hoặc kinh doanh bất động sản. Tuy nhiên, do giá trị lớn và dễ phát sinh tranh chấp, việc lập hợp đồng góp vốn mua đất cần được thực hiện cẩn trọng, đúng quy định pháp luật. Từ năm 2025, một số quy định pháp lý liên quan đến chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đã có sự điều chỉnh đáng chú ý. Trong bài viết này, chúng tôi cung cấp mẫu hợp đồng góp vốn mua đất cập nhật theo luật mới nhất, đồng thời hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo hợp đồng để đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của các bên và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý. 24/05/2025Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa 3 cá nhân và cách soạn chuẩn mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa 3 cá nhân và cách soạn chuẩn mới nhất 2025
Khi ba cá nhân cùng hợp tác đầu tư, góp vốn để kinh doanh, việc lập hợp đồng góp vốn rõ ràng, chặt chẽ là điều bắt buộc để xác định cụ thể tỷ lệ góp vốn, quyền lợi, nghĩa vụ và cơ chế phân chia lợi nhuận, xử lý rủi ro. Tuy nhiên, không ít trường hợp phát sinh tranh chấp do hợp đồng thiếu rõ ràng hoặc không tuân thủ đúng quy định pháp luật. Bài viết này sẽ cung cấp mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa ba cá nhân cập nhật theo quy định pháp luật năm 2025, kèm hướng dẫn chi tiết từng điều khoản quan trọng để bạn có thể soạn thảo và áp dụng một cách chuẩn xác, phòng tránh rủi ro pháp lý trong quá trình hợp tác kinh doanh. 24/05/2025Mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh chuẩn pháp lý mới nhất 2025 có hướng dẫn soạn thảo
Mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh chuẩn pháp lý mới nhất 2025 có hướng dẫn soạn thảo
Hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh là văn bản pháp lý quan trọng, ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên về việc góp vốn để cùng thực hiện hoạt động kinh doanh và phân chia lợi nhuận. Trong bối cảnh pháp luật doanh nghiệp và dân sự có những cập nhật mới từ năm 2025, việc sử dụng mẫu hợp đồng đúng quy định, rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các bên là yếu tố then chốt giúp phòng ngừa rủi ro pháp lý. Bài viết dưới đây cung cấp mẫu hợp đồng góp vốn chuẩn pháp lý mới nhất theo quy định hiện hành, đồng thời hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo để bạn đọc có thể dễ dàng áp dụng trong thực tế. 24/05/2025Đặt cọc mua đất chuẩn pháp lý ra sao để tránh rủi ro?
Đặt cọc mua đất chuẩn pháp lý ra sao để tránh rủi ro?
Đặt cọc mua đất là một bước quan trọng, thể hiện sự cam kết giữa bên mua và bên bán trước khi tiến hành giao dịch chính thức. Tuy nhiên, nếu không nắm rõ các quy định pháp lý và quy trình cần thiết, người mua có thể đối mặt với nhiều rủi ro, thậm chí mất trắng số tiền đặt cọc. Vậy làm thế nào để việc đặt cọc mua đất diễn ra đúng chuẩn pháp lý, đảm bảo an toàn và tránh những tranh chấp không đáng có? Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin chi tiết và lời khuyên hữu ích để bạn tự tin hơn trong quá trình giao dịch bất động sản. 06/06/2025Mẫu hợp đồng sang nhượng cửa hàng thông dụng dễ soạn thảo mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng sang nhượng cửa hàng thông dụng dễ soạn thảo mới nhất 2025
Sang nhượng cửa hàng là hoạt động phổ biến trong kinh doanh, đặc biệt tại các khu vực đô thị, nơi mặt bằng kinh doanh có giá trị cao và nhu cầu chuyển nhượng diễn ra thường xuyên. Để tránh tranh chấp và bảo đảm quyền lợi cho cả bên chuyển nhượng và bên nhận sang nhượng, một hợp đồng rõ ràng, đầy đủ và đúng quy định pháp luật là điều không thể thiếu. Bài viết dưới đây cung cấp mẫu hợp đồng sang nhượng cửa hàng mới nhất năm 2025, được thiết kế dễ hiểu, dễ soạn thảo và phù hợp với thực tiễn, giúp bạn tiết kiệm thời gian và hạn chế rủi ro pháp lý trong giao dịch. 26/05/2025Mẫu Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu có hướng dẫn mới nhất 2025 chuẩn quy định
Mẫu Hợp đồng nhượng quyền thương hiệu có hướng dẫn mới nhất 2025 chuẩn quy định
Nhượng quyền thương hiệu ngày càng trở thành một hình thức kinh doanh phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt trong các lĩnh vực như ẩm thực, bán lẻ, giáo dục và dịch vụ. Để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền, việc xây dựng một hợp đồng nhượng quyền thương hiệu đầy đủ, đúng chuẩn pháp lý là điều bắt buộc. Bài viết dưới đây cung cấp mẫu hợp đồng nhượng quyền thương hiệu mới nhất năm 2025, kèm theo hướng dẫn chi tiết theo quy định pháp luật hiện hành, giúp các bên thuận tiện trong việc đàm phán, soạn thảo và ký kết hợp đồng một cách hợp pháp và hiệu quả. 26/05/2025Mẫu hợp đồng thuê đất khu công nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025
