Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Lao động 2019: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 84/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 25/06/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2016 |
| Ngày công báo: | 29/07/2015 | Số công báo: | Từ số 871 đến số 872 |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 với các nội dung quan trọng như: việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; chính sách, chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan được ban hành ngày 25/06/2015.
1. Các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại cho người lao động
Luật an toàn lao động năm 2015 quy định việc khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
+ Hằng năm, NSDLĐ phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người khuyết tật, chưa thành niên, cao tuổi ít nhất 06 tháng một lần nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu.
+ Khi khám sức khỏe, Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
+ Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do NSDLĐ chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 21 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.
2. Các biện pháp xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động và tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo Luật an toàn lao động năm 2015
Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:
+ Kịp thời sơ cứu, cấp cứu và phải tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động.
+ Về thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, Luật vệ sinh an toàn lao động quy định như sau:
Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí bảo hiểm y tế không chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;
Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu kết luận suy giảm dưới 5%.
Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;
+ Trả đủ tiền lương cho người lao động trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động theo Luật vệ sinh an toàn lao động;
+ Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của người và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:
Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5% đến 10% khả năng lao động; sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%;
Ít nhất 30 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
+ Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra một khoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều 38 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 với mức suy giảm khả năng lao động tương ứng;
+ Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định y khoa.
+ Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điều tra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người;
+ Theo Luật vệ sinh an toàn lao động, NSDLĐ sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe đối với người lao động sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;
+ Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
+ Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả cho người lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo pháp luật lao động.
Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 còn quy định đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động đối với một số lao động đặc thù; đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh và quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh lao động. Luật này có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chapter XII
SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE AND UNEMPLOYMENT INSURANCE
Article 168. Participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance
1. Employers and employees shall participate in compulsory social insurance, compulsory health insurance and unemployment insurance and enjoy the benefits in accordance with provisions of the law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
Employers and employees are encouraged to obtain other kinds of insurance for employees.
2. The employer shall not be required to pay salary for an employee when the employee is on leave and receiving social insurance benefits, unless otherwise agreed by both parties.
3. Where an employee is not covered by compulsory social insurance, compulsory health insurance or unemployment insurance, the employer shall, in addition to and at the same time with salary payment, pay the employee an amount equal to the compulsory social insurance, compulsory health insurance, unemployment insurance premiums payable by the employer in accordance with regulations of law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
1. An employee who has paid social insurance for an adequate period of time as prescribed by social insurance laws shall receive retirement pension when he/she reaches the retirement age.
2. Retirement ages of employees in normal working conditions shall be gradually increased to 62 for males by 2028 and 60 for females in 2035.
From 2021, the retirement ages of employees in normal working conditions shall be 60 yeas 03 months for males and 55 years 04 months for females, and shall increase by 03 months for males and 04 months for females after every year.
3. The retirement ages of employees who suffer from work capacity reduction; doing laborious, toxic or dangerous works; working in highly disadvantaged areas may be younger by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
4. Retirement ages of skilled employees and employees in certain special cases may be older by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
5. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Doanh nghiệp có bao nhiêu lao động thì mới phải đóng bảo hiểm xã hội mới nhất 2025?
Doanh nghiệp có bao nhiêu lao động thì mới phải đóng bảo hiểm xã hội mới nhất 2025?
Vấn đề đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) cho lao động luôn là một trong những yêu cầu quan trọng đối với các doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng có nghĩa vụ phải tham gia BHXH cho nhân viên của mình. Vậy, doanh nghiệp có bao nhiêu lao động thì mới phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định mới nhất của pháp luật năm 2025? Bài viết này sẽ làm rõ quy định về số lượng lao động tối thiểu mà doanh nghiệp cần có để có trách nhiệm tham gia BHXH, giúp chủ doanh nghiệp và người lao động hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ trong môi trường làm việc. 29/09/202504 trường hợp không bắt buộc tham gia BHXH mới nhất 2025
04 trường hợp không bắt buộc tham gia BHXH mới nhất 2025
Trong quá trình tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH), không phải tất cả các trường hợp lao động đều bắt buộc phải đóng BHXH. Theo quy định mới nhất của pháp luật năm 2025, có những trường hợp đặc biệt không cần phải tham gia BHXH. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về 04 trường hợp không bắt buộc tham gia BHXH, giúp người lao động và các doanh nghiệp nắm rõ quy định, tránh các rủi ro pháp lý và thực hiện nghĩa vụ đúng theo quy định của pháp luật. 29/09/202504 loại hợp đồng không phải đóng BHXH bắt buộc mới nhất 2025?
04 loại hợp đồng không phải đóng BHXH bắt buộc mới nhất 2025?
Trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng đa dạng, các loại hợp đồng lao động cũng trở nên linh hoạt hơn. Một trong những vấn đề được nhiều người lao động và doanh nghiệp quan tâm chính là việc xác định loại hợp đồng nào không bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) theo quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu về 04 loại hợp đồng không phải đóng BHXH bắt buộc mới nhất, giúp người lao động và các chủ doanh nghiệp nắm bắt thông tin chính xác, tránh được những hiểu lầm và vi phạm không đáng có khi thực hiện nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội trong năm 2025. 29/09/2025Mẫu hợp đồng khoán việc không đóng BHXH mới nhất 2025
Mẫu hợp đồng khoán việc không đóng BHXH mới nhất 2025
Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá những thông tin liên quan đến mẫu hợp đồng khoán việc không phải đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) mới nhất năm 2025. Việc áp dụng hợp đồng khoán việc đang trở thành xu hướng phổ biến trong các doanh nghiệp, đặc biệt trong các ngành nghề cần tính linh hoạt cao. Tuy nhiên, một câu hỏi quan trọng mà nhiều người lao động và chủ sử dụng lao động quan tâm là liệu hợp đồng khoán việc có phải đóng BHXH hay không. Bài viết sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về mẫu hợp đồng này, những điều kiện và quy định về nghĩa vụ BHXH, giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền lợi và trách nhiệm trong mối quan hệ lao động theo hình thức khoán việc. 29/09/2025Hợp đồng dịch vụ có phải đóng BHXH không mới nhất 2025?
Hợp đồng dịch vụ có phải đóng BHXH không mới nhất 2025?
Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về việc đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) đối với hợp đồng dịch vụ, một vấn đề đang thu hút sự quan tâm của nhiều người lao động và các doanh nghiệp. Năm 2025, quy định về việc hợp đồng dịch vụ có phải đóng BHXH hay không sẽ có những thay đổi gì và những đối tượng nào thuộc diện phải đóng? Bài viết sẽ giải đáp các thắc mắc này, giúp bạn nắm bắt được những thông tin mới nhất về quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến BHXH khi tham gia hợp đồng dịch vụ. Hãy cùng theo dõi để cập nhật những quy định quan trọng và tránh những sai sót không đáng có! 29/09/2025Từ 01/7/2025, thời hạn đóng BHXH bắt buộc là khi nào?
Từ 01/7/2025, thời hạn đóng BHXH bắt buộc là khi nào?
Bài viết "Từ 01/7/2025, thời hạn đóng BHXH bắt buộc là khi nào?" sẽ làm rõ những thay đổi quan trọng liên quan đến thời hạn đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc theo quy định mới có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Việc hiểu rõ về thời gian và điều kiện đóng BHXH là rất cần thiết để người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đúng nghĩa vụ của mình, đảm bảo quyền lợi về bảo hiểm y tế, chế độ hưu trí và các quyền lợi xã hội khác. Bài viết sẽ cung cấp các thông tin chi tiết về thời hạn đóng BHXH, cũng như những lưu ý quan trọng mà bạn không nên bỏ qua. 29/09/2025Người đóng bảo hiểm xã hội chết có được rút tiền không mới nhất 2025?
Người đóng bảo hiểm xã hội chết có được rút tiền không mới nhất 2025?
Bài viết "Người đóng bảo hiểm xã hội chết có được rút tiền không mới nhất 2025?" sẽ giải đáp câu hỏi quan trọng về quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội khi không may qua đời. Theo các quy định mới nhất của pháp luật vào năm 2025, người đóng BHXH chết có thể được người thân rút tiền bảo hiểm xã hội trong một số trường hợp cụ thể. Bài viết cung cấp thông tin chi tiết về các điều kiện, thủ tục và quyền lợi mà gia đình người đã khuất có thể nhận được từ hệ thống bảo hiểm xã hội. 29/09/2025Các đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc từ ngày 01/07/2025 mới nhất
Các đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc từ ngày 01/07/2025 mới nhất
Bài viết "Các đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc từ ngày 01/07/2025 mới nhất" sẽ cung cấp thông tin quan trọng về những nhóm đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) theo quy định mới, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Những thay đổi trong chính sách BHXH này ảnh hưởng đến cả người lao động và người sử dụng lao động, góp phần mở rộng quyền lợi và bảo vệ an sinh xã hội cho người dân. Cùng tìm hiểu những đối tượng nào sẽ phải tham gia BHXH bắt buộc và các quyền lợi mà họ được hưởng khi tham gia hệ thống này trong bài viết dưới đây. 29/09/2025Đóng BHXH bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu năm 2025?
Đóng BHXH bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu năm 2025?
Năm 2025 đang đến gần, và với những người sắp nghỉ hưu, câu hỏi về thời gian đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) để hưởng lương hưu trở nên cấp bách hơn bao giờ hết. Ai cũng mong muốn có một kế hoạch tài chính vững chắc cho những năm tháng không còn phải lao động, nhưng không phải ai cũng nắm rõ quy định hiện hành. Số năm đóng BHXH cần thiết để đủ điều kiện nhận lương hưu, cùng với các chính sách mới nhất, đang là mối quan tâm lớn. Bài viết này sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về vấn đề đóng BHXH bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu 2025, cũng như độ tuổi và các điều kiện nghỉ hưu khác của năm 2025. 29/09/2025Quy định của pháp luật về việc hướng dẫn khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động? Mẫu báo cáo tình hình tai nạn lao động mới nhất năm 2024
