Tìm kiếm
Chương XXXV Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: Những quy định chung
| Số hiệu: | 101/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Thủ tướng Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 27/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2018 |
| Ngày công báo: | 31/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1271 đến số 1272 |
| Lĩnh vực: | Trách nhiệm hình sự, Thủ tục Tố tụng | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật tố tụng hình sự 2015 vừa được ban hành ngày 27/11/2015 với nhiều quy định mới về cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng hình sự; người tham gia tố tụng HS; bào chữa, bảo về quyền và nghĩa vụ của bị hại, đương sự; biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế;...
Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 gồm 9 Phần, 36 Chương, 510 Điều (thay vì Bộ luật Tố tụng Hình sự 2003 gồm 8 Phần, 37 Chương, 346 Điều). Bộ luật TTHS 2015 gồm các Phần sau:
- Những quy định chung
- Khởi tố, điều tra vụ án hình sự
- Truy tố
- Xét xử vụ án hình sự
- Một số quy định về thi hành bản án, quyết định của Tòa án
- Xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật
- Thủ tục đặc biệt
- Hợp tác quốc tế
- Điều khoản thi hành
Bộ luật tố tụng HS 2015 có một số quy định nổi bật sau:
- Điều 73 về quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Người bào chữa có quyền quy định tại Khoản 1 Điều 73 Bộ luật 101/2015/QH13, trong đó có quyền:
+ Gặp, hỏi người bị buộc tội;
+ Có mặt trong hoạt động đối chất, nhận dạng, nhận biết giọng nói và hoạt động điều tra khác theo Bộ luật tố tụng hình sự 2015;
+ Xem biên bản về hoạt động tố tụng có sự tham gia của mình, quyết định tố tụng liên quan đến người mà mình bào chữa;
+ Đề nghị tiến hành hoạt động tố tụng theo Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015; đề nghị triệu tập người làm chứng, người tham gia tố tụng khác, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
+ Kiểm tra, đánh giá và trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá;
- Điều 78 Bộ luật số 101 tố tụng hình sự 2015 quy định thủ tục đăng ký bào chữa
+ Trong mọi trường hợp tham gia tố tụng, người bào chữa phải đăng ký bào chữa.
+ Khi đăng ký bào chữa, người bào chữa phải xuất trình các giấy tờ:
Luật sư xuất trình Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực và giấy yêu cầu luật sư;
Người đại diện của người bị buộc tội xuất trình CMND hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và giấy tờ có xác nhận về mối quan hệ của họ với người bị buộc tội;
Bào chữa viên nhân dân xuất trình CMND hoặc thẻ Căn cước công dân kèm theo bản sao có chứng thực và văn bản cử bào chữa viên nhân dân;
Trợ giúp viên pháp lý, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý và Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực.
- Điều 85 Luật 101/2015/QH13 bổ sung một số vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự gồm:
+ Nguyên nhân và điều kiện phạm tội;
+ Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.
- Quy định dữ liệu điện tử tại Điều 99 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015
+ Dữ liệu điện tử được thu thập từ phương tiện điện tử, mạng máy tính, mạng viễn thông, trên đường truyền và các nguồn điện tử khác.
+ Giá trị chứng cứ của dữ liệu điện tử được xác định căn cứ vào cách thức khởi tạo, lưu trữ hoặc truyền gửi dữ liệu điện tử; cách thức bảo đảm và duy trì tính toàn vẹn của dữ liệu điện tử; cách thức xác định người khởi tạo và các yếu tố phù hợp khác.
- Điều 143 Bộ luật tố tụng hình sự bổ sung căn cứ khởi tố vụ án hình sự:
+ Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;
Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm.
- Khám nghiệm tử thi theo Điều 202 Luật số 101/2015/QH13
Khi khám nghiệm tử thi phải tiến hành chụp ảnh, mô tả dấu vết để lại trên tử thi; chụp ảnh, thu thập, bảo quản mẫu vật phục vụ công tác trưng cầu giám định; ghi rõ kết quả khám nghiệm vào biên bản. Biên bản khám nghiệm tử thi được lập theo Điều 178 Bộ luật TTHS 2015.
- Điều 215 Bộ luật tố tụng HS 2015 quy định yêu cầu định giá tài sản
+ Khi cần xác định giá của tài sản để giải quyết vụ án hình sự, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng ra văn bản yêu cầu định giá tài sản.
+ Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra văn bản yêu cầu định giá tài sản, cơ quan yêu cầu định giá phải giao hoặc gửi văn bản yêu cầu định giá tài sản, hồ sơ, đối tượng yêu cầu định giá tài sản cho Hội đồng định giá tài sản được yêu cầu; gửi văn bản yêu cầu định giá tài sản cho Viện kiểm sát có thẩm quyền thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra.
- Trường hợp áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt tại Điều 224 Bộ luật 101/2015/QH13
Có thể áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt đối với các trường hợp:
+ Tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm về ma túy, tội phạm về tham nhũng, tội khủng bố, tội rửa tiền;
+ Tội phạm khác có tổ chức thuộc loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
- Điều 322 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định việc tranh luận tại phiên tòa
+ Bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ, tài liệu và lập luận của mình để đối đáp với Kiểm sát viên về những chứng cứ xác định có tội, chứng cứ xác định vô tội; tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội; hậu quả do hành vi phạm tội gây ra; nhân thân và vai trò của bị cáo trong vụ án; những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, mức hình phạt; trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng, biện pháp tư pháp; nguyên nhân, điều kiện phạm tội và những tình tiết khác có ý nghĩa đối với vụ án.
Bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác có quyền đưa ra đề nghị của mình.
+ Kiểm sát viên phải đưa ra chứng cứ, tài liệu và lập luận để đối đáp đến cùng từng ý kiến của bị cáo, người bào chữa, người tham gia tố tụng khác tại phiên tòa.
Người tham gia tranh luận có quyền đáp lại ý kiến của người khác.
Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự là việc các cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phối hợp, hỗ trợ nhau để thực hiện hoạt động phục vụ yêu cầu điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.
2. Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự gồm tương trợ tư pháp về hình sự; dẫn độ; tiếp nhận, chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và các hoạt động hợp tác quốc tế khác được quy định tại Bộ luật này, pháp luật về tương trợ tư pháp và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại, theo quy định của Bộ luật này, pháp luật về tương trợ tư pháp và quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.
1. Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự được thực hiện trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi, phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Trường hợp Việt Nam chưa ký kết hoặc chưa gia nhập điều ước quốc tế có liên quan thì việc hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự được thực hiện theo nguyên tắc có đi có lại nhưng không trái pháp luật Việt Nam, phù hợp với pháp luật quốc tế và tập quán quốc tế.
1. Bộ Công an là Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong hoạt động dẫn độ và chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.
2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao là Cơ quan trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự và những hoạt động hợp tác quốc tế khác theo quy định của pháp luật.
Tài liệu, đồ vật do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thu thập theo ủy thác tư pháp của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc tài liệu, đồ vật do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài gửi đến Việt Nam để ủy thác truy cứu trách nhiệm hình sự có thể được coi là chứng cứ. Trường hợp tài liệu, đồ vật này có đặc điểm quy định tại Điều 89 của Bộ luật này thì có thể được coi là vật chứng.
Việc tiến hành tố tụng của người có thẩm quyền của Việt Nam ở nước ngoài và người có thẩm quyền của nước ngoài ở Việt Nam được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thực hiện theo nguyên tắc có đi có lại.
1. Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho người làm chứng, người giám định, người đang chấp hành án phạt tù tại nước được đề nghị có mặt ở Việt Nam để phục vụ việc giải quyết vụ án hình sự.
2. Theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có thể cho phép người làm chứng, người giám định, người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam có mặt ở nước đã đề nghị để phục vụ việc giải quyết vụ án hình sự.
GENERAL
Article 491. Scope of international cooperation in criminal procedure
1. International cooperation in criminal procedure means that competent authorities of the Socialist Republic of Vietnam and competent foreign authorities collaborate and support each other to carry out activities of investigation, prosecution, adjudication and enforcement of criminal sentences.
2. International cooperation in criminal procedure includes judicial assistance in criminal matters, extradition, acquisition and transfer of persons serving time and other international cooperation activities as defined in this Law, the laws on judicial assistance and international agreements that the Socialist Republic of Vietnam has signed.
3. International cooperation in criminal procedure in the territories of the Socialist Republic of Vietnam shall be governed by international agreements that the Socialist Republic of Vietnam has signed or by the principle of reciprocity, in adherence to this Law, the laws on judicial assistance and other relevant laws of Vietnam.
Article 492. Principles of international cooperation in criminal procedure
1. International cooperation in criminal procedure shall be carried out in deference to national independence, sovereignty, territorial integrity, non-intervention, equality and reciprocity in conformity to the Constitution and laws of Vietnam and international agreements that the Socialist Republic of Vietnam has signed.
2. If Vietnam does not sign or accede to a relevant international agreement, international cooperation in criminal procedure shall adhere to the principle of reciprocity and the laws of Vietnam, international laws and practices.
Article 493. Central governmental authorities' engagement in international cooperation in criminal procedure
1. Ministry of Public Security shall be the central governmental authority of the Socialist Republic of Vietnam, which extradites and transfers persons serving time.
2. Supreme People’s Procuracy shall be the central governmental authority of the Socialist Republic of Vietnam, which is responsible for judicial assistance in criminal matters and other international cooperation activities as per the laws.
Article 494. Validity of documents and items acquired via international cooperation in criminal procedure
Documents and items, which are collected by foreign competent authorities as per the judicial delegation by competent Vietnamese authorities, or documents and items, which foreign competent authorities send to Vietnam for the delegation of criminal prosecution, shall be regarded as evidences. Documents and items with attributes as defined in Article 89 of this Law shall be regarded as evidences.
Article 495. Legal proceedings taken by competent Vietnamese individuals in foreign countries and by foreign competent nationals in Vietnam
Legal proceedings taken by competent Vietnamese individuals in foreign countries and by foreign competent nationals in Vietnam shall abide by international agreements that the Socialist Republic of Vietnam has signed or by the principle of reciprocity.
Article 496. Overseas presence of witness testifiers, expert witnesses and persons serving time in Vietnam and vice versa
1. Competent Vietnamese authorities can propose foreign competent authorities to permit witness testifiers, expert witnesses and persons serving time abroad to be present in Vietnam for the settlement of a criminal case.
2. Competent Vietnamese authorities may permit witness testifiers, expert witnesses and persons serving time in Vietnam to be present in a foreign country, according to propositions by that country's competent authorities, for the settlement of a criminal case.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Phân cấp thẩm quyền điều tra trong vụ án hình sự được quy định như thế nào?
Phân cấp thẩm quyền điều tra trong vụ án hình sự được quy định như thế nào?
Thẩm quyền điều tra là quyền và trách nhiệm pháp lý được pháp luật quy định cho một số cơ quan và người có chức năng tiến hành điều tra vụ án hình sự. Phân cấp thẩm quyền điều tra trong vụ án hình sự được quy định như thế nào? 13/06/2025Thẩm quyền điều tra trong vụ án hình sự thuộc những cơ quan nào?
Thẩm quyền điều tra trong vụ án hình sự thuộc những cơ quan nào?
Điều tra vụ án hình sự là hoạt động tố tụng do cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc các cơ quan có thẩm quyền tiến hành nhằm thu thập chứng cứ, xác minh sự thật khách quan của vụ án, làm rõ hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội và các tình tiết liên quan khác để xử lý theo quy định của pháp luật. Quy định về Thẩm quyền điều tra trong vụ án hình sự sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 13/06/2025Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án?
Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án?
Tranh chấp về kinh doanh, thương mại là loại tranh chấp phát sinh giữa các tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh liên quan đến hoạt động kinh doanh, thương mại theo quy định của pháp luật Việt Nam. Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án sẽ được gửi đến quý bạn đọc tại bài viết sau. 13/06/2025Thẩm quyền là gì? Hướng dẫn xác định cơ quan có thẩm quyền chuẩn quy định mới nhất 2025?
Thẩm quyền là gì? Hướng dẫn xác định cơ quan có thẩm quyền chuẩn quy định mới nhất 2025?
Thẩm quyền là quyền hợp pháp được trao cho cá nhân hoặc cơ quan nhà nước nhằm thực hiện việc xem xét, giải quyết và đưa ra quyết định đối với một vấn đề pháp lý cụ thể. Bài viết dưới đây là Hướng dẫn xác định cơ quan có thẩm quyền chuẩn quy định mới nhất 2025 13/06/20255 hotline trình báo lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng mới nhất 2025
5 hotline trình báo lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng mới nhất 2025
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng là hành vi sử dụng các phương tiện, công cụ trên Internet hoặc mạng viễn thông để lừa gạt, dụ dỗ người khác chuyển giao tài sản hoặc cung cấp thông tin cá nhân, từ đó chiếm đoạt tiền bạc, tài sản của họ một cách trái pháp luật. 5 hotline trình báo lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 10/06/2025Tham ô khác gì tham nhũng?Phân biệt chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Tham ô khác gì tham nhũng?Phân biệt chi tiết chuẩn pháp lý mới nhất 2025
Tham ô và tham nhũng là hai khái niệm pháp lý quan trọng trong hệ thống pháp luật Việt Nam, tuy có mối quan hệ chặt chẽ nhưng có sự khác biệt rõ ràng về bản chất, hành vi và phạm vi áp dụng. Việc phân biệt chính xác giữa chúng không chỉ giúp hiểu rõ hơn về các hành vi vi phạm pháp luật mà còn góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác phòng, chống tham nhũng. 31/05/2025Tội tham nhũng có thể được hưởng án treo không?
Tội tham nhũng có thể được hưởng án treo không?
Tội tham nhũng là một trong những tội danh nghiêm trọng được pháp luật Việt Nam xử lý nghiêm khắc. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, người phạm tội tham nhũng vẫn có thể được xem xét hưởng án treo nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nhằm tạo cơ hội cải tạo, tái hòa nhập cộng đồng. 31/05/202515 hành vi nào bị nghiêm cấm trong phòng chống tham nhũng mới nhất 2025
15 hành vi nào bị nghiêm cấm trong phòng chống tham nhũng mới nhất 2025
Tính đến năm 2025, phòng chống tham nhũng nghiêm cấm 15 hành vi chủ yếu như. lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, nhận hối lộ, làm sai lệch văn bản pháp luật, bao che tham nhũng, sử dụng tài sản công trái phép, cản trở công tác phòng chống tham nhũng và lợi dụng quyền hạn trong tuyển dụng, bổ nhiệm. Những quy định này nhằm đảm bảo minh bạch và công bằng trong quản lý nhà nước. 31/05/2025Tội tham nhũng có thể bị áp dụng mức tử hình không?
Tội tham nhũng có thể bị áp dụng mức tử hình không?
Tội tham nhũng là một trong những loại tội phạm nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của Nhà nước và xã hội. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, trong những trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, tội tham nhũng có thể bị áp dụng mức án tử hình nhằm răn đe và ngăn chặn hành vi phạm tội, đồng thời bảo vệ tài sản và uy tín của Nhà nước. 31/05/2025Mức án cao nhất của tội tham nhũng mới nhất 2025 bao nhiêu?
