Tìm kiếm
Chương XII Bộ luật Lao động 2019: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
| Số hiệu: | 45/2019/QH14 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 20/11/2019 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2021 |
| Ngày công báo: | 26/12/2019 | Số công báo: | Từ số 993 đến số 994 |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Từ 01/01/2021, không còn hợp đồng lao động theo thời vụ
Đây là một trong những điểm mới nổi bật được quy định tại Bộ luật Lao động 2019 được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 20/11/2019.
Cụ thể, kể từ ngày 01/01/2021, hợp đồng lao động sẽ được giao kết theo một trong các loại sau đây:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn, trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chất dứt của hợp đồng lao động trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
Như vậy, so với quy định hiện hành tại Bộ luật lao động 2012 thì sẽ không còn Hợp đồng lao động theo mùa vụ.
Mặt khác, Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực vào ngày 01/01/2021) cho phép người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước trong một số trường hợp như:
- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật này.
- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 97 Bộ luật này.
- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc…
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chapter XII
SOCIAL INSURANCE, HEALTH INSURANCE AND UNEMPLOYMENT INSURANCE
Article 168. Participation in social insurance, health insurance and unemployment insurance
1. Employers and employees shall participate in compulsory social insurance, compulsory health insurance and unemployment insurance and enjoy the benefits in accordance with provisions of the law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
Employers and employees are encouraged to obtain other kinds of insurance for employees.
2. The employer shall not be required to pay salary for an employee when the employee is on leave and receiving social insurance benefits, unless otherwise agreed by both parties.
3. Where an employee is not covered by compulsory social insurance, compulsory health insurance or unemployment insurance, the employer shall, in addition to and at the same time with salary payment, pay the employee an amount equal to the compulsory social insurance, compulsory health insurance, unemployment insurance premiums payable by the employer in accordance with regulations of law on social insurance, health insurance and unemployment insurance.
1. An employee who has paid social insurance for an adequate period of time as prescribed by social insurance laws shall receive retirement pension when he/she reaches the retirement age.
2. Retirement ages of employees in normal working conditions shall be gradually increased to 62 for males by 2028 and 60 for females in 2035.
From 2021, the retirement ages of employees in normal working conditions shall be 60 yeas 03 months for males and 55 years 04 months for females, and shall increase by 03 months for males and 04 months for females after every year.
3. The retirement ages of employees who suffer from work capacity reduction; doing laborious, toxic or dangerous works; working in highly disadvantaged areas may be younger by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
4. Retirement ages of skilled employees and employees in certain special cases may be older by up to 05 years than the retirement ages specified in Clause 2 of this Article, unless otherwise prescribed by law.
5. The Government shall elaborate this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Có được gộp nội dung về thử việc trong hợp đồng lao động chính thức không?
Có được gộp nội dung về thử việc trong hợp đồng lao động chính thức không?
Trong thực tiễn tuyển dụng, nhiều doanh nghiệp lựa chọn cách gộp nội dung thử việc vào hợp đồng lao động chính thức để đơn giản hóa thủ tục hành chính và quản lý nhân sự hiệu quả hơn. Tuy nhiên, việc gộp này có phù hợp với quy định pháp luật hay không, và liệu có ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động trong thời gian thử việc, là điều cần được cân nhắc kỹ lưỡng theo quy định hiện hành. 26/05/2025Kết quả thử việc chưa đạt yêu cầu có được kéo dài thời gian thử việc không?
Kết quả thử việc chưa đạt yêu cầu có được kéo dài thời gian thử việc không?
Trong quá trình tuyển dụng, không ít trường hợp người lao động chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu công việc sau thời gian thử việc. Lúc này, nhiều doanh nghiệp và người lao động đặt ra câu hỏi. liệu có thể kéo dài thời gian thử việc để có thêm thời gian đánh giá hay cải thiện? Việc gia hạn thời gian thử việc cần tuân thủ đúng quy định pháp luật, nhằm bảo đảm quyền lợi và tránh vi phạm quy chế sử dụng lao động. 26/05/2025Hợp đồng thử việc có bắt buộc là văn bản không?
Hợp đồng thử việc có bắt buộc là văn bản không?
Hợp đồng thử việc là cơ sở pháp lý quan trọng xác lập mối quan hệ ban đầu giữa người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ liệu hợp đồng thử việc có bắt buộc phải lập thành văn bản hay không. Việc xác định hình thức hợp đồng đúng quy định không chỉ giúp minh bạch quyền và nghĩa vụ giữa các bên mà còn tránh rủi ro pháp lý trong quá trình thử việc. 26/05/2025Hợp đồng thử việc có phải hợp đồng lao động không? Phân biệt hợp đồng thử việc và hợp đồng lao động chuẩn quy định mới nhất 2025
Hợp đồng thử việc có phải hợp đồng lao động không? Phân biệt hợp đồng thử việc và hợp đồng lao động chuẩn quy định mới nhất 2025
Hợp đồng thử việc là một loại thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động nhằm đánh giá khả năng làm việc của người lao động trước khi ký kết hợp đồng lao động chính thức. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, hợp đồng thử việc không được coi là hợp đồng lao động. Điều này có nghĩa là trong thời gian thử việc, người lao động và người sử dụng lao động không có đầy đủ quyền và nghĩa vụ như trong hợp đồng lao động chính thức, chẳng hạn như việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. 26/05/2025Thử việc có đóng BHXH cho người lao động không?
Thử việc có đóng BHXH cho người lao động không?
Việc người lao động có được đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) trong thời gian thử việc hay không là vấn đề nhiều người quan tâm khi bắt đầu công việc mới. Tùy thuộc vào loại hợp đồng được ký kết và hình thức thử việc cụ thể, quy định về việc đóng BHXH trong giai đoạn này có thể khác nhau. Đây là nội dung quan trọng để người lao động bảo vệ quyền lợi của mình ngay từ những ngày đầu đi làm. 26/05/2025Thời gian thử việc của người lao động tối đa là bao lâu mới nhất 2025?
Thời gian thử việc của người lao động tối đa là bao lâu mới nhất 2025?
Thời gian thử việc là khoảng thời gian để người sử dụng lao động đánh giá năng lực, trình độ chuyên môn và sự phù hợp của người lao động với vị trí tuyển dụng trước khi ký hợp đồng lao động chính thức. Quy định về thời gian thử việc năm 2025 được áp dụng theo từng trình độ và tính chất công việc cụ thể nhằm đảm bảo sự minh bạch, công bằng và quyền lợi của các bên trong quan hệ lao động. 26/05/2025Mức lương thử việc theo quy định là bao nhiêu mới nhất 2025?
Mức lương thử việc theo quy định là bao nhiêu mới nhất 2025?
Mức lương thử việc là một trong những nội dung quan trọng được người lao động và người sử dụng lao động quan tâm khi thiết lập quan hệ làm việc ban đầu. Năm 2025, quy định về lương thử việc tiếp tục được áp dụng theo hướng đảm bảo tối thiểu quyền lợi cho người lao động, đồng thời tạo sự linh hoạt cho doanh nghiệp trong quá trình tuyển dụng và đánh giá nhân sự. 26/05/2025Hợp đồng thử việc là gì? Tải về mẫu hợp đồng thử việc mới nhất 2025
Hợp đồng thử việc là gì? Tải về mẫu hợp đồng thử việc mới nhất 2025
Hợp đồng thử việc là thỏa thuận quan trọng giữa người lao động và người sử dụng lao động trong giai đoạn thử việc, giúp đánh giá năng lực trước khi chính thức ký hợp đồng lao động. Đây là cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi của cả hai bên trong quá trình làm việc thử. 26/05/2025Dùng lời nói gợi tình có bị xem là tội quấy rối tình dục hay không?
Dùng lời nói gợi tình có bị xem là tội quấy rối tình dục hay không?
Trong giao tiếp hàng ngày, có không ít trường hợp lời nói vượt quá giới hạn lịch sự, mang tính chất gợi tình khiến người nghe cảm thấy khó chịu, bị xúc phạm. Điều này đặt ra câu hỏi. liệu những lời nói gợi tình như vậy có bị xem là hành vi quấy rối tình dục theo quy định pháp luật hay không? Việc xác định ranh giới giữa một lời nói đùa và hành vi vi phạm là điều không đơn giản, nhưng lại rất cần thiết để bảo vệ quyền lợi và sự an toàn cho mỗi cá nhân. 21/05/2025Những hành vi nào được coi là quấy rối tình dục theo quy định mới nhất 2025?
