Tìm kiếm
Chương X Bộ luật Lao động 2019: Những quy định riêng đối với lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới
| Số hiệu: | 45/2019/QH14 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 20/11/2019 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2021 |
| Ngày công báo: | 26/12/2019 | Số công báo: | Từ số 993 đến số 994 |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Từ 01/01/2021, không còn hợp đồng lao động theo thời vụ
Đây là một trong những điểm mới nổi bật được quy định tại Bộ luật Lao động 2019 được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 20/11/2019.
Cụ thể, kể từ ngày 01/01/2021, hợp đồng lao động sẽ được giao kết theo một trong các loại sau đây:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn, trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chất dứt của hợp đồng lao động trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
Như vậy, so với quy định hiện hành tại Bộ luật lao động 2012 thì sẽ không còn Hợp đồng lao động theo mùa vụ.
Mặt khác, Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực vào ngày 01/01/2021) cho phép người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước trong một số trường hợp như:
- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật này.
- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 97 Bộ luật này.
- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc…
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Bảo đảm quyền bình đẳng của lao động nữ, lao động nam, thực hiện các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới và phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
2. Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ, lao động nam có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà.
3. Có biện pháp tạo việc làm, cải thiện điều kiện lao động, nâng cao trình độ nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe, tăng cường phúc lợi về vật chất và tinh thần của lao động nữ nhằm giúp lao động nữ phát huy có hiệu quả năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài hòa cuộc sống lao động và cuộc sống gia đình.
4. Có chính sách giảm thuế đối với người sử dụng lao động có sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định của pháp luật về thuế.
5. Nhà nước có kế hoạch, biện pháp tổ chức nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở nơi có nhiều lao động. Mở rộng nhiều loại hình đào tạo thuận lợi cho lao động nữ có thêm nghề dự phòng và phù hợp với đặc điểm về cơ thể, sinh lý và chức năng làm mẹ của phụ nữ.
1. Bảo đảm thực hiện bình đẳng giới và các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong tuyển dụng, bố trí, sắp xếp việc làm, đào tạo, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương và các chế độ khác.
2. Tham khảo ý kiến của lao động nữ hoặc đại diện của họ khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của phụ nữ.
3. Bảo đảm có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc.
4. Giúp đỡ, hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, lớp mẫu giáo hoặc một phần chi phí gửi trẻ, mẫu giáo cho người lao động.
1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây:
a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;
b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý.
2. Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới.
4. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.
1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.
2. Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.
1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.
4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Lao động được bảo đảm việc làm cũ khi trở lại làm việc sau khi nghỉ hết thời gian theo quy định tại các khoản 1, 3 và 5 Điều 139 của Bộ luật này mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích so với trước khi nghỉ thai sản; trường hợp việc làm cũ không còn thì người sử dụng lao động phải bố trí việc làm khác cho họ với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ thai sản.
Thời gian nghỉ việc khi chăm sóc con dưới 07 tuổi ốm đau, khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý, thực hiện các biện pháp tránh thai, triệt sản, người lao động được hưởng trợ cấp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
1. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành danh mục nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con.
2. Người sử dụng lao động phải cung cấp đầy đủ thông tin về tính chất nguy hiểm, nguy cơ, yêu cầu của công việc để người lao động lựa chọn và phải bảo đảm điều kiện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng họ làm công việc thuộc danh mục quy định tại khoản 1 Điều này.
Chapter X
PROVISIONS APPLICABLE TO FEMALE EMPLOYEES AND ASSURANCE OF GENDER EQUALITY
1. Equality between male and female employees shall be ensured; necessary measures for ensuring gender equality and prevention of sexual harassment in the workplace shall be implemented.
2. Employers are encouraged to enable both male and female employees to work regularly, and to widely apply the systems of flexible working hours, part-time work, or outwork.
3. Necessary measures shall be implemented to create employment opportunities, improve working conditions, develop occupational skills, provide healthcare, and strengthen the material and spiritual welfare of female employees in order to assist them in developing effectively their vocational capacities and harmoniously combine their working lives with their family lives.
4. Tax reductions shall be granted to employers who employ a large numbers of female employees in accordance with the tax laws.
5. The State shall develop plans and measures to open day care facilities and kindergartens in areas where a large number of female employees are employed; develop various forms of training to enable female employees to acquire additional occupational skills that are suitable to their physical and physiological characteristics and their motherhood roles.
6. The Government shall elaborate this Article.
Article 136. Responsibilities of the employer
1. Ensure gender equality and implementation of measures to promote gender equality in recruitment, job assignment, training, working hours and rest periods, salaries and other policies.
2. Consult with female employees or their representatives when taking decisions which affect their rights and interests.
3. Provide appropriate bathrooms and toilets at the workplace for female employees.
4. Assist in building day care facilities and kindergartens, or cover a part of the childcare expenses incurred by employees.
Article 137. Maternity protection
1. An employer must not require a female employee to work at night, work overtime or go on a long distance working trip in the following circumstances:
a) The employee reaches her seventh month of pregnancy; or her sixth month of pregnancy when working in upland, remote, border and island areas;
b) The employee is raising a child under 12 months of age, unless otherwise agreed by her.
2. Whenever an employer is informed of the pregnancy of an female employee who is doing a laborious, toxic or dangerous work, a highly laborious, toxic or dangerous work or any work that might negatively affect her maternity, the employer shall assign her to a less laborious or safer work, or reduce the working hours by 01 hour per day without reducing her salary, rights or benefits until her child reaches 12 months of age.
3. The employer must not dismiss an employee or unilaterally terminate the employment contract with an employee due to his/her marriage, pregnancy, maternity leave, or nursing a child under 12 months of age, except for cases where the employer that is a natural person dies or is declared incapacitated, missing or dead by the court, or the employer that is not a natural person ceases its business operation, declared by a provincial business registration authority that it does not have a legal representative or a person authorized to perform the legal representative’s rights and obligations.
Upon expiration of the employment contract with female employee who is pregnant or nursing a child under 12 months of age, conclusion of a new employment contract shall be given priority.
4. During her menstruation period, a female employee shall be entitled to a 30 minute break in every working day; a female employee nursing a child under 12 months of age shall be entitled to 60 minutes breaks in every working day with full salary as stipulated in the employment contract.
Article 138. The right of pregnant female employees to unilaterally terminate or suspend their employment contracts
1. Where a female employee is pregnant and obtains a confirmation from a competent health facility which states that if she continues to work, it may adversely affect her pregnancy, she shall have the right to unilaterally terminate or suspend the employment contract.
In case of unilateral termination or suspension of the employment contract, a notification enclosed with the aforementioned confirmation from the health facility shall be submitted to the employer.
2. In case of suspension of the employment contract, the suspension period shall be agreed by the employer and the employee and must not be shorter than the period specified by the health facility. If the rest period is not specified by the health facility, both parties shall negotiate the suspension period.
1. A female employee is entitled to 06 months of prenatal and postnatal leave; the prenatal leave period shall not exceed 02 months.
In case of a multiple birth, the leave shall be extended by 01 month for each child, counting from the second child.
2. During maternity leave, the female employee is entitled to maternity benefits as prescribed by social insurance laws.
3. After the maternity leave stipulated in Clause 1 of this Article expires, if so demanded, the female employee may be granted an additional unpaid leave under terms agreed upon with the employer.
4. The female employee may return to work before the expiry of her statutory maternity leave stipulated in Clause 1 of this Article after she has taken at least 04 months of leave, provided she has obtained a confirmation from a competent health facility that the early resumption of work does not adversely affect her health, the employer receives a prior notice of the early resumption and agrees to the early resumption. In this case, besides the salary of the working days, which is paid by the employer, the female employee shall continue to receive the maternity allowance in accordance with social insurance laws.
5. A male employee whose wife gives birth, an employee who adopts a child under 06 months of age, a female employee who becomes a surrogate mother shall be entitled to maternity leave in accordance with social insurance laws.
Article 140. Employment security for employees after maternity
An employee shall be reinstated to his/her previous work when he/she returns to work after the maternity leave prescribed in Clauses 1, 3 and 5 Article 139 of this Labor Code without any reduction in his/her salary, rights and benefits before the leave. In case the previous work is no longer available, the employer must assign another work to the employee with a salary not lower than the salary he/she received prior to the maternity leave.
Article 141. Allowances for during period of care for sick children, pregnancy and implementation of contraceptive methods
When an employee takes leave to take care of a sick child aged under 07, have prenatal care check-up, due to miscarriage, abortion, stillbirth, therapeutic abortion, implementation of contraceptive methods or sterilization, the employee shall receive allowance for the leave period in accordance with social insurance laws.
Article 142. Jobs and works that are harmful to child-bearing and parenting functions
1. The Minister of Labor, War Invalids and Social Affairs shall promulgate the list of jobs and works that are harmful to child-bearing and parenting functions.
2. Employers must provide adequate information to their employees on the hazards and requirements of the works to before the employees make their decisions; ensure occupational safety and health of the employees when assign them any of the works on the list mentioned in Clause 1 of this Article.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Mẫu biên bản xử lý kỷ luật nhân viên file word và quy trình xử lý kỷ luật chi tiết mới nhất 2025
Mẫu biên bản xử lý kỷ luật nhân viên file word và quy trình xử lý kỷ luật chi tiết mới nhất 2025
Xử lý kỷ luật nhân viên là một quy trình quan trọng trong quản lý lao động, giúp doanh nghiệp duy trì kỷ cương, nâng cao hiệu suất làm việc và đảm bảo môi trường làm việc chuyên nghiệp. Để quá trình này diễn ra minh bạch, đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp cần lập biên bản xử lý kỷ luật chi tiết và tuân thủ đúng trình tự theo quy định hiện hành. Năm 2025, các quy định pháp luật về lao động có thể có những cập nhật mới, đòi hỏi doanh nghiệp cần áp dụng mẫu biên bản và quy trình phù hợp. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu biên bản xử lý kỷ luật nhân viên file Word mới nhất cùng hướng dẫn chi tiết quy trình xử lý kỷ luật, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định và hạn chế rủi ro pháp lý. 09/02/2025Mẫu Quyết định xử lý kỷ luật lao động mới nhất 2025
Mẫu Quyết định xử lý kỷ luật lao động mới nhất 2025
Quyết định xử lý kỷ luật lao động là văn bản quan trọng do doanh nghiệp ban hành nhằm áp dụng hình thức kỷ luật phù hợp đối với người lao động vi phạm nội quy, quy chế làm việc. Văn bản này không chỉ xác định mức xử lý kỷ luật mà còn thể hiện sự tuân thủ đúng quy trình pháp luật, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cả hai bên. Năm 2025, các quy định về xử lý kỷ luật lao động có thể có những điều chỉnh mới, đòi hỏi doanh nghiệp phải cập nhật mẫu quyết định phù hợp để tránh rủi ro pháp lý. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu quyết định xử lý kỷ luật lao động mới nhất, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định và đảm bảo tính pháp lý trong quá trình quản lý nhân sự. 09/02/2025Mẫu biên bản xử lý kỷ luật lao động chi tiết chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu biên bản xử lý kỷ luật lao động chi tiết chuẩn quy định mới nhất 2025
Biên bản xử lý kỷ luật lao động là văn bản quan trọng được lập trong quá trình xử lý vi phạm của người lao động, đảm bảo tính minh bạch, khách quan và đúng quy định pháp luật. Việc lập biên bản đầy đủ, chi tiết không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình kỷ luật mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động, hạn chế tranh chấp không đáng có. Năm 2025, các quy định pháp luật liên quan đến kỷ luật lao động có thể có những thay đổi, đòi hỏi doanh nghiệp phải cập nhật và áp dụng mẫu biên bản phù hợp. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu biên bản xử lý kỷ luật lao động chi tiết theo quy định mới nhất, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình và đảm bảo tính pháp lý. 09/02/2025Mẫu biên bản họp xử lý kỷ luật sa thải mới nhất 2025
Mẫu biên bản họp xử lý kỷ luật sa thải mới nhất 2025
Sa thải là hình thức kỷ luật lao động nghiêm khắc nhất, chỉ được áp dụng khi người lao động có hành vi vi phạm nghiêm trọng theo quy định của Bộ luật Lao động. Để đảm bảo tính minh bạch, hợp pháp và tránh tranh chấp lao động, doanh nghiệp phải tổ chức họp xử lý kỷ luật theo đúng trình tự pháp luật và lập biên bản chi tiết. Năm 2025, các quy định về kỷ luật lao động có thể có những điều chỉnh mới, ảnh hưởng đến nội dung và hình thức của biên bản họp xử lý kỷ luật sa thải. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp mẫu biên bản họp xử lý kỷ luật sa thải mới nhất, giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cả hai bên. 09/02/2025Nội dung họp xử lý kỷ luật bao gồm những gì?
Nội dung họp xử lý kỷ luật bao gồm những gì?
Họp xử lý kỷ luật lao động là một bước quan trọng trong quy trình kỷ luật người lao động, nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Cuộc họp này không chỉ giúp làm rõ hành vi vi phạm, lắng nghe ý kiến từ các bên liên quan mà còn là cơ sở để doanh nghiệp đưa ra quyết định xử lý phù hợp. Vậy nội dung của một buổi họp xử lý kỷ luật cần bao gồm những gì? Các bước thực hiện như thế nào để đảm bảo đúng quy trình? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết, giúp doanh nghiệp và người lao động hiểu rõ về quy trình họp xử lý kỷ luật theo quy định mới nhất. 09/02/2025Mẫu biên bản xử lý kỷ luật chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu biên bản xử lý kỷ luật chuẩn quy định mới nhất 2025
Biên bản xử lý kỷ luật là văn bản quan trọng được lập khi người lao động có hành vi vi phạm nội quy, quy chế làm việc hoặc các thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Việc lập biên bản đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp xử lý kỷ luật minh bạch, công bằng mà còn đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động. Năm 2025, các quy định liên quan đến kỷ luật lao động có thể có những điều chỉnh nhằm phù hợp với thực tiễn và bảo vệ tốt hơn quyền lợi của các bên. Vậy mẫu biên bản xử lý kỷ luật mới nhất có gì thay đổi? Nội dung cần đảm bảo những yếu tố nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết và mẫu biên bản xử lý kỷ luật mới nhất theo quy định hiện hành. 09/02/2025Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc ít nhất bao nhiêu lần trong một năm?
Tổ chức đối thoại định kỳ tại nơi làm việc ít nhất bao nhiêu lần trong một năm?
Đối thoại định kỳ tại nơi làm việc là một quy trình quan trọng nhằm tạo sự gắn kết giữa người lao động và người sử dụng lao động, giúp giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ và điều kiện làm việc. Theo quy định pháp luật lao động hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức đối thoại định kỳ với tần suất tối thiểu trong năm nhằm đảm bảo môi trường làm việc minh bạch, công bằng và ổn định. Vậy theo quy định mới nhất năm 2025, các doanh nghiệp cần tổ chức đối thoại định kỳ bao nhiêu lần trong một năm? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về quy định này, giúp doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ của mình. 08/02/2025Thủ tục đối thoại định kỳ tại nơi làm việc mới nhất 2025 tiến hành ra sao?
Thủ tục đối thoại định kỳ tại nơi làm việc mới nhất 2025 tiến hành ra sao?
Đối thoại định kỳ tại nơi làm việc là một trong những quy định quan trọng nhằm tăng cường sự gắn kết giữa người lao động và người sử dụng lao động, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của cả hai bên theo đúng quy định pháp luật. Việc tổ chức đối thoại không chỉ giúp giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc mà còn góp phần xây dựng môi trường làm việc hài hòa, ổn định và phát triển bền vững. Năm 2025, thủ tục đối thoại định kỳ tại nơi làm việc có thể có những điểm mới nhằm phù hợp hơn với thực tiễn và các quy định pháp lý cập nhật. Vậy quá trình này được tiến hành như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về thủ tục đối thoại định kỳ theo quy định mới nhất, giúp doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng và hiệu quả. 08/02/2025Mẫu biên bản đối thoại định kỳ tại nơi làm việc mới nhất 2025
Mẫu biên bản đối thoại định kỳ tại nơi làm việc mới nhất 2025
Biên bản đối thoại định kỳ tại nơi làm việc là một trong những công cụ quan trọng giúp ghi lại các cuộc trao đổi giữa người sử dụng lao động và người lao động về các vấn đề liên quan đến công việc, điều kiện làm việc, và quyền lợi của cả hai bên. Việc thực hiện đối thoại định kỳ không chỉ đảm bảo môi trường làm việc minh bạch, công bằng mà còn góp phần nâng cao mối quan hệ lao động, tạo sự đồng thuận trong công ty. Với xu hướng phát triển không ngừng và yêu cầu về quản lý nhân sự ngày càng khắt khe, mẫu biên bản đối thoại định kỳ tại nơi làm việc trong năm 2025 có những thay đổi quan trọng nhằm phù hợp với các quy định mới của pháp luật và nhu cầu thực tiễn. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu biên bản đối thoại định kỳ mới nhất, giúp các tổ chức, doanh nghiệp dễ dàng áp dụng trong công tác quản lý nhân sự. 08/02/2025Mẫu biên bản vi phạm nội quy, quy chế chuẩn quy định mới nhất 2025
