Tìm kiếm
Chương I Bộ luật Lao động 2019: Những quy định chung
| Số hiệu: | 45/2019/QH14 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Thị Kim Ngân |
| Ngày ban hành: | 20/11/2019 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2021 |
| Ngày công báo: | 26/12/2019 | Số công báo: | Từ số 993 đến số 994 |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Từ 01/01/2021, không còn hợp đồng lao động theo thời vụ
Đây là một trong những điểm mới nổi bật được quy định tại Bộ luật Lao động 2019 được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 20/11/2019.
Cụ thể, kể từ ngày 01/01/2021, hợp đồng lao động sẽ được giao kết theo một trong các loại sau đây:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn, trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chất dứt của hợp đồng lao động trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.
Như vậy, so với quy định hiện hành tại Bộ luật lao động 2012 thì sẽ không còn Hợp đồng lao động theo mùa vụ.
Mặt khác, Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực vào ngày 01/01/2021) cho phép người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước trong một số trường hợp như:
- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật này.
- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 97 Bộ luật này.
- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc…
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Bộ luật Lao động quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động.
Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Mục 1 Chương XI của Bộ luật này.
2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
3. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở là tổ chức được thành lập trên cơ sở tự nguyện của người lao động tại một đơn vị sử dụng lao động nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong quan hệ lao động thông qua thương lượng tập thể hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về lao động. Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở bao gồm công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp.
4. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động là tổ chức được thành lập hợp pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động trong quan hệ lao động.
5. Quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động bao gồm quan hệ lao động cá nhân và quan hệ lao động tập thể.
6. Người làm việc không có quan hệ lao động là người làm việc không trên cơ sở thuê mướn bằng hợp đồng lao động.
7. Cưỡng bức lao động là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc các thủ đoạn khác để ép buộc người lao động phải làm việc trái ý muốn của họ.
8. Phân biệt đối xử trong lao động là hành vi phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên dựa trên chủng tộc, màu da, nguồn gốc quốc gia hoặc nguồn gốc xã hội, dân tộc, giới tính, độ tuổi, tình trạng thai sản, tình trạng hôn nhân, tôn giáo, tín ngưỡng, chính kiến, khuyết tật, trách nhiệm gia đình hoặc trên cơ sở tình trạng nhiễm HIV hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn, tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp có tác động làm ảnh hưởng đến bình đẳng về cơ hội việc làm hoặc nghề nghiệp.
Việc phân biệt, loại trừ hoặc ưu tiên xuất phát từ yêu cầu đặc thù của công việc và các hành vi duy trì, bảo vệ việc làm cho người lao động dễ bị tổn thương thì không bị xem là phân biệt đối xử.
9. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc là hành vi có tính chất tình dục của bất kỳ người nào đối với người khác tại nơi làm việc mà không được người đó mong muốn hoặc chấp nhận. Nơi làm việc là bất kỳ nơi nào mà người lao động thực tế làm việc theo thỏa thuận hoặc phân công của người sử dụng lao động.
1. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.
2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.
3. Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.
4. Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
5. Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.
6. Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
7. Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.
1. Người lao động có các quyền sau đây:
a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.
1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:
a) Tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;
b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người sử dụng lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;
c) Yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng với mục đích ký kết thỏa ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; đối thoại, trao đổi với tổ chức đại diện người lao động về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;
d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;
d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.
1. Quan hệ lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thỏa thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.
2. Người sử dụng lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và người lao động, tổ chức đại diện người lao động xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định với sự hỗ trợ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Công đoàn tham gia cùng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định; giám sát việc thi hành quy định của pháp luật về lao động; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động.
4. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và các tổ chức đại diện của người sử dụng lao động khác được thành lập theo quy định của pháp luật có vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
1. Phân biệt đối xử trong lao động.
2. Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động.
3. Quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.
5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
6. Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.
Chapter I
The Labor Code sets forth labor standards; rights, obligations and responsibilities of employees, employers, internal representative organizations of employees, representative organizations of employers in labor relations and other relations directly related to labor relations; and state management of labor.
1. Employees, trainees, apprentices and other workers without labor relations.
2. Employers.
3. Foreign employees who work in Vietnam.
4. Other organizations and individuals directly related to labor relations.
For the purposes of this document, the terms below shall be construed as follows:
1. “employee” means a person who works for an employer under an agreement, is paid, managed and supervised by the employer.
The legal working age is 15, except for the cases specified in Section 1 Chapter XI of this Labor Code.
2. “employer” means an enterprise, agency, organization, cooperative, household or individual who employs other people under agreements. An employer that is an individual shall have full legal capacity.
3. “representative organization of employees” means an internal organization voluntarily established by employees of an employer which protects the employees’ legitimate rights and interests in labor relations through collective bargaining or other methods prescribed by labor laws. Representative organizations of employees include internal trade unions and internal employee organizations.
4. Representative organization of employers means a lawfully established organization which represents and protects the employers’ legitimate rights and interests in labor relations.
5. “labor relation” means a social relation which arises in respect of the employment and salary payment between an employee and an employer, their representative organizations and competent authorities. Labor relations include individual labor relation and collective labor relation.
6. “worker without labor relations” means a person who works without an employment contract.
7. “forced labor” means to the use force or threat to use force or a similar practice to force a person to work against his/her will.
8. “labor discrimination” means discrimination on the grounds of race, skin color, nationality, ethnicity, gender, age, pregnancy, marital status, religion, opinion, disability, family responsibility, HIV infection, establishment of or participation in trade union or internal employee organization in a manner that affects the equality of opportunity of employment.
Positive discrimination on the grounds of professional requirements, the sustainment and employment protection for vulnerable employees will not be considered discrimination.
9. “sexual harassment” in the workplace means any sexual act of a person against another person in the workplace against the latter’s will. “workplace” means the location when an employee works under agreement or as assigned by the employer.
Article 4. State policies on labor
1. Guarantee the legitimate rights and interests of employees and workers without labor relations; encourage agreements providing employees with conditions more favorable than those provided by the labor laws.
2. Guarantee the legitimate rights and interests of employers, to ensure lawful, democratic, fair and civilized labor management, and to promote corporate social responsibility.
3. Facilitate job creation, self-employment and occupational training and learning to improve employability; labor-intensive businesses; application of certain regulations in this Labor code to workers without labor relations.
4. Adopt policies on the development and distribution of human resources; improve productivity; provide basic and advanced occupational training, occupational skill development; assist in sustainment and change of jobs; offer incentives for skilled employees in order to meet the requirements of national industrialization and modernization.
5. Adopt policies on labor market development and diversify types of linkage between labor supply and demand.
6. Promote dialogues, collective bargaining and establishment of harmonious, stable and progressive labor relations between employees and employers.
7. Ensure gender equality; introduce labor and social policies aimed to protect female, disabled, elderly and minor employees.
Article 5. Rights and obligations of employees
1. An employee has the rights to:
a) work; freely choose an occupation, workplace or occupation; participate in basic and advanced occupational training; develop professional skills; suffer no discrimination, forced labor and sexual harassment in the workplace;
b) receive a salary commensurate with his/her occupational skills on the basis of an agreement with the employer; be provided with personal protective equipment and work in an occupationally safe and healthy environment; take statutory sick leaves, annual paid leaves and receive collective welfare benefits;
c) establish, join an representative organization of employees, occupational associations and other organizations in accordance with law; request and participate in dialogues with the employer, implementation of democracy regulations and collective bargaining with the employer; receive consultancy at the workplace to protect his/her legitimate rights and interests; participate in management activities according to the employer’s regulations;
d) refuse to work if he/she finds that the work directly threatens his/her life or health;
dd) unilaterally terminate the employment contract;
e) go on strike;
g) exercise other rights prescribed by law.
2. An employee has the obligations to:
a) implement the employment contract, collective bargaining agreement and other lawful agreements;
c) obey internal labor regulations, the lawful management, administration and supervision by the employer;
c) implement regulations of laws on labor, employments, vocational education, social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational safety and health.
Article 6. Rights and obligations of employers
1. An employer has the rights to:
a) recruit, arrange and manage and supervise employees; give commendation and take actions against violations of internal labor regulations;
b) establish, join and operate in employer representative organization, occupational associations and other organizations in accordance with law;
c) request the representative organization of employees to negotiate the conclusion of the collective bargaining agreement; participate in settlement of labor disputes and strikes; discuss with the representative organization of employees about issues related to labor relations and improvement of the material and spiritual lives of employees;
d) temporarily close the workplace;
dd) exercise other rights prescribed by law.
2. An employer has the obligations to:
a) implement the employment contracts, collective bargaining agreement and other lawful agreements with employees; respect the honor and dignity of employees;
b) establish a mechanism for and hold dialogue with the employees and the representative organization of employees; implement the regulations on grassroots-level democracy;
c) Provide basic training and advanced training in order to help employees improve their professional skills or change their occupations;
d) implement regulations of laws on labor, employments, vocational education, social insurance, health insurance, unemployment insurance, occupational safety and health; develop and implement solutions against sexual harassment in the workplace;
dd) Participate in development of the national occupational standards, assessment and recognition of employees’ professional skills.
Article 7. Development of labor relations
1. Labor relations are established through dialogue and negotiation on principles of voluntariness, good faith, equality, cooperation and mutual respect of each other’s the lawful rights and interests.
2. Employers, employer representative organizations, employees and representative organizations of employees shall develop progressive, harmonious and stable labor relations with the assistance of competent authorities.
3. The trade union shall cooperate with competent authorities in assisting the development of progressive, harmonious and stable labor relations; supervising implementation of labor laws; protecting the legitimate rights and interests of employees.
4. Vietnam Chamber of Commerce and Industry, Vietnam Cooperative Association and other employer representative organizations that are lawfully established shall represent, protect the lawful rights and interests of employers, and participate in development of progressive, harmonious and stable labor relations.
1. Labor discrimination.
2. Maltreatment of employees, forced labor.
3. Sexual harassment in the workplace.
4. Taking advantage of occupational training or apprenticeships to exploit the trainees or apprentices, or persuade or force them to act against the law.
5. Employing untrained people or people without occupational training certificates to do the jobs or works that have to be done by trained workers or holders of occupational training certificates.
6. Persuading, inciting, promising advertising or otherwise tricking employees into human trafficking, exploitation of labor or forced labor; taking advantage of employment brokerage or guest worker program to commit violations against the law.
7. Illegal employment of minors.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Noi dung cap nhat ...
Điều 12. Trách nhiệm quản lý lao động của người sử dụng lao động
Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
Điều 51. Xử lý hợp đồng lao động vô hiệu
Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động
Điều 63. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
Điều 92. Hội đồng tiền lương quốc gia
Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
Điều 116. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người làm công việc có tính chất đặc biệt
Điều 122. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật lao động
Điều 130. Xử lý bồi thường thiệt hại
Điều 131. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Điều 161. Lao động là người giúp việc gia đình
Điều 184. Hòa giải viên lao động
Điều 185. Hội đồng trọng tài lao động
Điều 151. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 152. Điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Điều 154. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Điều 155. Thời hạn của giấy phép lao động
Bài viết liên quan
Chủ doanh nghiệp là người nước ngoài có đóng BHXH không mới nhất 2025?
Chủ doanh nghiệp là người nước ngoài có đóng BHXH không mới nhất 2025?
Việc tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) của chủ doanh nghiệp là người nước ngoài luôn là một vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư và doanh nhân quốc tế tại Việt Nam. Quy định về nghĩa vụ đóng BHXH của người lao động đã rõ ràng, nhưng đối với chủ doanh nghiệp, đặc biệt là những người nước ngoài, các quy định này có sự khác biệt. Bài viết này sẽ làm rõ các quy định mới nhất về việc chủ doanh nghiệp là người nước ngoài có phải đóng BHXH hay không, giúp các doanh nghiệp và cá nhân nắm bắt chính xác các nghĩa vụ pháp lý của mình theo quy định của pháp luật Việt Nam năm 2025. 29/09/2025Mẫu hợp đồng lao động thời vụ không đóng bảo hiểm mới nhất 2025?
Mẫu hợp đồng lao động thời vụ không đóng bảo hiểm mới nhất 2025?
Trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng đa dạng và yêu cầu linh hoạt cao, hợp đồng lao động thời vụ trở thành một lựa chọn phổ biến của nhiều doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải lúc nào hợp đồng thời vụ cũng yêu cầu đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Bài viết này sẽ giới thiệu về mẫu hợp đồng lao động thời vụ không đóng bảo hiểm mới nhất theo quy định của pháp luật năm 2025, giúp người sử dụng lao động và người lao động hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ của mỗi bên, từ đó đảm bảo việc ký kết hợp đồng được minh bạch, hợp pháp và hiệu quả. 29/09/2025Lãnh tiền bảo hiểm xã hội có bị trừ tiền thai sản không?
Lãnh tiền bảo hiểm xã hội có bị trừ tiền thai sản không?
Người lao động, đặc biệt là lao động nữ, thường thắc mắc liệu khi nhận tiền bảo hiểm xã hội (BHXH) 1 lần có bị trừ đi khoản tiền đã hưởng chế độ thai sản trước đó hay không. Đây là một vấn đề quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động khi quyết định rút BHXH 1 lần. Theo quy định của pháp luật hiện hành, việc xác định quyền lợi BHXH và chế độ thai sản được tính toán như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu quy định mới nhất năm 2025 để giải đáp thắc mắc này một cách chính xác. 02/10/2025Thời gian nghỉ thai sản có được tính hưởng BHXH 1 lần không?
Thời gian nghỉ thai sản có được tính hưởng BHXH 1 lần không?
Thời gian nghỉ thai sản là giai đoạn đặc biệt trong quá trình tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) của người lao động, đặc biệt là lao động nữ. Một câu hỏi được nhiều người quan tâm là. thời gian nghỉ thai sản có được tính vào quá trình để hưởng BHXH 1 lần hay không? Quy định pháp luật hiện hành đã có những hướng dẫn cụ thể nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động trong trường hợp này. Cùng tìm hiểu chi tiết về quy định mới nhất năm 2025 để hiểu rõ quyền lợi của mình khi nghỉ thai sản và nhận BHXH 1 lần. 02/10/2025Mẫu công văn giải trình lý do không đóng BHXH mới nhất năm 2025?
Mẫu công văn giải trình lý do không đóng BHXH mới nhất năm 2025?
Bài viết "Mẫu công văn giải trình lý do không đóng BHXH mới nhất năm 2025" sẽ cung cấp mẫu công văn giải trình dành cho các doanh nghiệp hoặc cá nhân khi không thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc theo quy định pháp luật. Với những thay đổi trong năm 2025, các trường hợp không tham gia BHXH cần phải có công văn giải trình hợp lý để tránh vi phạm. Bài viết sẽ hướng dẫn cách viết công văn giải trình, các thông tin cần có trong công văn và cách thức làm việc với cơ quan chức năng để đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật. 29/09/2025Mẫu bản cam kết không tham gia bảo hiểm xã hội mới nhất 2025
Mẫu bản cam kết không tham gia bảo hiểm xã hội mới nhất 2025
Bài viết "Mẫu bản cam kết không tham gia bảo hiểm xã hội mới nhất 2025" sẽ giới thiệu mẫu văn bản cam kết dành cho những người lao động không có nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) theo quy định mới nhất. Đối với các trường hợp đặc biệt như lao động là người nước ngoài hoặc các đối tượng không thuộc diện phải đóng BHXH bắt buộc, bản cam kết này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định rõ trách nhiệm và quyền lợi của các bên liên quan. Bài viết sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách lập và sử dụng mẫu cam kết, giúp người lao động và các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện hành. 29/09/2025Mức đóng BHXH của người nước ngoài mới nhất 2025
Mức đóng BHXH của người nước ngoài mới nhất 2025
Bài viết "Mức đóng BHXH của người nước ngoài mới nhất 2025" sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, theo quy định mới nhất trong năm 2025. Với những thay đổi về tỷ lệ đóng và cơ chế tính toán, bài viết giúp người lao động nước ngoài và các doanh nghiệp nắm rõ nghĩa vụ tài chính cũng như quyền lợi của người lao động khi tham gia BHXH. Cùng với đó, chúng tôi cũng sẽ giải thích cách thức đóng góp và các yếu tố ảnh hưởng đến mức đóng BHXH, giúp bạn chuẩn bị tốt nhất cho các quy định pháp lý liên quan. 29/09/2025Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có phải tham gia BHXH không?
Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có phải tham gia BHXH không?
Bài viết "Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có phải tham gia BHXH không?" sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc về việc người lao động nước ngoài có nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) khi làm việc tại Việt Nam hay không. Với các quy định pháp lý hiện hành, bài viết sẽ phân tích chi tiết các đối tượng lao động nước ngoài thuộc diện phải tham gia BHXH, cũng như những trường hợp được miễn trừ. Thông qua bài viết, bạn sẽ hiểu rõ hơn về quyền lợi và trách nhiệm của người lao động nước ngoài trong việc đóng BHXH, từ đó có thể thực hiện đúng theo quy định của pháp luật Việt Nam. 29/09/2025Cách tính BHXH 1 lần có nghỉ thai sản mới nhất 2025
Cách tính BHXH 1 lần có nghỉ thai sản mới nhất 2025
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 1 lần là quyền lợi quan trọng, cho phép người lao động nhận trợ cấp khi không tiếp tục tham gia BHXH. Đặc biệt, đối với người lao động từng nghỉ thai sản, cách tính BHXH 1 lần sẽ có sự khác biệt do thời gian nghỉ thai sản được tính là thời gian tham gia BHXH. Để đảm bảo quyền lợi chính xác và tối ưu, người lao động cần nắm rõ quy định về cách tính, các yếu tố ảnh hưởng và thủ tục nhận BHXH 1 lần khi có thời gian nghỉ thai sản theo quy định mới nhất năm 2025. 02/10/2025Những trường hợp nào người nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam không phải đóng BHXH bắt buộc mới nhất 2025?
