Tìm kiếm
Chương X Bộ luật hình sự 2015: Xóa án tích
| Số hiệu: | 100/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 27/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2018 |
| Ngày công báo: | 31/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1263 đến số 1264 |
| Lĩnh vực: | Trách nhiệm hình sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật hình sự 2015 vừa được ban hành ngày 27/11/2015 với các quy định mới về tội phạm; những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự; thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự; hình phạt; các biện pháp tư pháp; quyết định hình phạt; chấp hành hình phạt; xóa án tích; pháp nhân thương mại phạm tội;…
Bộ luật hình sự 2015 gồm 3 Phần, 26 Chương, 426 Điều (thay vì Bộ Luật Hình sự 1999 gồm 2 Phần, 24 Chương, 344 Điều). Cấu trúc Bộ luật hình sự năm 2015 có nhiều thay đổi so với BLHS cũ như sau:
Phần thứ nhất: Những quy định chung
Chương I. Điều khoản cơ bản
Chương II. Hiệu lực của BLHS 2015
Chương III. Tội phạm
Chương IV. Những trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự
Chương V. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự
Chương VI. Hình phạt
Chương VII. Các biện pháp tư pháp
Chương VIII. Quyết định hình phạt
Chương IX. Thời hiệu thi hành bản án, Miễn chấp hành hình phạt, Giảm thời hạn chấp hành hình phạt
Chương X. Xóa án tích
Chương XI. Những quy định đối với pháp nhân thương mại phạm tội
Chương XII. Những quy định đối với người dưới 18 tuổi phạm tội
Phần thứ hai: Các tội phạm
Chương XIII. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia
Chương XIV. Các tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người
Chương XV. Các tội xâm phạm quyền tự do của con người, quyền tự do, dân chủ của công dân
Chương XVI. Các tội xâm phạm sở hữu
Chương XVII. Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình
Chương XVIII. Các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
Chương XIX. Các tội phạm về môi trường
Chương XX. Các tội phạm về ma túy
Chương XXI. Các tội xâm phạm an toàn công cộng, trật tự công cộng
Chương XXII. Các tội xâm phạm trật tự quản lý hành chính
Chương XXIII. Các tội phạm về chức vụ
Chương XXIV. Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp
Chương XXV. Các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân và trách nhiệm của người phối thuộc với quân đội trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu
Chương XXVI. Các Tội phá hoại hòa bình, chống loài người và Tội phạm chiến tranh
Phần thứ ba: Điều khoản thi hành
Theo đó, Bộ luật hình sự 2015 có những điểm sau đáng chú ý:
- Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
+ Điều 12 Luật hình sự 2015 có quy định người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
+ Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các Điều quy định cụ thể ở Điều 12 Bộ luật hình sự năm 2015.
- Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng
+ Theo Điều 54 BLHS năm 2015, Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật HS 2015.
+ Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.
+ Nhưng nếu điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn.
- Tha tù trước thời hạn có điều kiện
Người đang chấp hành án phạt tù có thể được tha tù trước thời hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Phạm tội lần đầu;
+ Có nhiều tiến bộ, có ý thức cải tạo tốt;
+ Đã được giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù đối với người bị kết án về tội phạm nghiêm trọng trở lên;
+ Có nơi cư trú rõ ràng;
+ Đã chấp hành xong hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, án phí và các nghĩa vụ bồi thường dân sự;
Và một số điều kiện khác tại Điều 66 Luật hình sự 2015.
- Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại
Điều 75 Bộ luật hình sự 2015 quy định pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;
+ Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;
+ Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;
+ Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của BLHS 2015.
- Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại
Bộ luật HS năm 2015 quy định người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Bộ luật hình sự 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2016.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:
a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;
c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.
Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.
3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.
1. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp dụng đối với người bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với những người đã bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này, căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án.
2. Người bị kết án được Tòa án quyết định xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:
a) 03 năm trong trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 05 năm;
b) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
c) 07 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.
Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại điểm a khoản này thì thời hạn được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.
3. Người bị kết án được Tòa án quyết định xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu, thì sau 01 năm mới được xin xóa án tích; nếu bị bác đơn lần thứ hai trở đi, thì sau 02 năm mới được xin xóa án tích.
Trong trường hợp người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú đề nghị, thì Tòa án quyết định việc xóa án tích nếu người đó đã bảo đảm được ít nhất một phần ba thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 và khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.
1. Thời hạn để xóa án tích quy định tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật này căn cứ vào hình phạt chính đã tuyên.
2. Người bị kết án chưa được xóa án tích mà thực hiện hành vi phạm tội mới và bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật thì thời hạn để xóa án tích cũ được tính lại kể từ ngày chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo của bản án mới hoặc từ ngày bản án mới hết thời hiệu thi hành.
3. Người bị kết án trong trường hợp phạm nhiều tội mà có tội thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích, có tội thuộc trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án thì căn cứ vào thời hạn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với người đó.
4. Người được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại cũng được coi như đã chấp hành xong hình phạt.
Chapter X
CONVICTION EXPUNGEMENT
Article 69. Conviction expungement
1. A convict may have his conviction expunged in accordance with Article 70 through 73 hereof. A person whose conviction is expunged is treated as if he/she does not have such conviction.
2. People convicted of involuntary and less serious crimes or serious crimes and people exempt from punishments are treated as if they do not have any convictions.
Article 70. Automatic conviction expungement
1. Automatic conviction expungement is granted to people convicted of crimes other than those specified in Chapter XIII and Chapter XXVI hereof after they have served their primary sentences, probation period of a suspended sentence or when the time limit for sentence execution expires and the conditions specified in Clause 2 and Clause 3 of this Article are met.
2. Automatic conviction expungement shall be granted to a convict if he has served the primary sentence or the probation period of a suspended sentence, additional punishments, other decisions of the judgment and does not commit any new crime during the periods specified below:
a) 01 year in case of a warning, fine, community sentence or suspended imprisonment sentence;
b) 02 years in case of imprisonment of up to 05 years;
c) 03 years in case of imprisonment from over 05 years to 15 years;
d) 05 years in case of imprisonment of over 15 years or commuted life imprisonment.
A convict serving an additional punishment that is mandatory supervision, prohibition from residence, prohibition from holding certain positions, prohibition from doing certain jobs, deprivation of certain citizenship rights for a period longer than those specified in Point a, b and c of this Clause, automatic conviction expungement shall be granted when he/she finishes serving the additional punishment.
3. Automatic conviction expungement shall be granted to a convict if he/she does not commit any new crime during the period specified in Clause 2 of this Article from the end of the time limit for sentence execution.
4. The agency managing criminal record database shall update information about criminal records of the convicts and issue criminal records which contains certification of no convictions on request if all conditions specified in Clause 2 or Clause 3 of this Article are satisfied.
Article 71. Conviction expungement under a court's decision
1. Conviction expungement under a court's is granted to people convicted of crimes specified in Chapter XIII and Chapter XXVI hereof after they have served their primary sentences, probation period of a suspended sentence or when the time limit for sentence execution expires and the conditions specified in Clause 2 and Clause 3 of this Article are met.
The court shall decide whether to grant conviction expungement to people convicted of the criminal offences specified in Chapter XIII and Chapter XXVI hereof in consideration of the nature of the crimes committed, the convicts' obedience to the law and working attitude.
2. The court shall grant conviction expungement if the convict, after serving the primary sentence or probation period of a suspended sentence as well as additional sentences and other decisions of the judgment, does not commit any new crime over the following periods:
a) 03 years in case of warning, community sentence or imprisonment of up to 05 years;
b) 05 years in case of 05 - 15 years' imprisonment;
c) 07 years in case of > 15 years' imprisonment, life imprisonment or death sentence that is commuted.
If the convict is serving an additional sentence which is mandatory supervision, prohibition from residence or deprivation of certain citizenship rights for a longer period than that specified in Point a of this Clause, conviction expungement shall be considered when he/she finishes serving the additional sentence.
3. If a convict does not commit any new crime during the period specified in Clause 2 of this Article from the expiration of the time limit for sentence execution.
4. If an application for conviction expungement is rejected for the first time, it may only be resubmitted after 01 year; if the application for conviction expungement is rejected for the second time, it may only be resubmitted after 02 years.
Article 72. Special cases of conviction expungement
Where a convict shows remarkable improvements and has made reparation in an effort to atone for the crime and conviction expungement is requested by his/her employer or local authority, the court shall decide to grant conviction expungement if has served at least one third of the period specified in Clause 2 Article 70 and Clause 2 Article 71 of this Law.
Article 73. Period after which a conviction may be expunged
1. The period after which a conviction may be expunged specified in Article 70 and Article 71 hereof depends on the primary sentence.
2. If the convict who has not had the conviction expunged commits a new crime which leads to a conviction under an effective judgment, the period after which the conviction may be expunged shall start over from the day on which the primary sentence has been served or the end of the probation period of the new judgment or from the deadline for execution of the new judgment.
3. If the convict has committed more than one crime and one of which is naturally eligible for expungement, one of which is eligible for expungement under a court's decision, the court shall decide expungement according to the period specified in Article 71 hereof.
4. Where a person is exempt from serving the remaining sentence, it will be considered that the sentence has been served.
Cập nhật
Bài viết liên quan
Phân biệt đẻ thuê và mang thai hộ vì mục đích nhân đạo dễ hiểu mới nhất 2025
Phân biệt đẻ thuê và mang thai hộ vì mục đích nhân đạo dễ hiểu mới nhất 2025
Với sự phát triển của y học hiện đại, các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản ngày càng trở nên phổ biến và mở ra cơ hội làm cha mẹ cho nhiều cặp vợ chồng hiếm muộn. Trong đó, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là một giải pháp mang tính nhân văn sâu sắc, được pháp luật Việt Nam thừa nhận và điều chỉnh. Tuy nhiên, khái niệm này dễ bị nhầm lẫn với hành vi đẻ thuê – một hình thức bị pháp luật nghiêm cấm. Do đó, việc phân biệt rõ ràng giữa đẻ thuê và mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có ý nghĩa quan trọng cả về mặt pháp lý lẫn đạo đức xã hội. 18/06/2025Quy trình và lưu ý quan trọng tố giác tội phạm theo quy định mới nhất 2025
Quy trình và lưu ý quan trọng tố giác tội phạm theo quy định mới nhất 2025
Tố giác tội phạm là một trong những quyền và nghĩa vụ quan trọng của công dân, góp phần hỗ trợ cơ quan chức năng kịp thời phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Tuy nhiên, để việc tố giác được tiếp nhận và xử lý đúng quy định, người tố giác cần nắm rõ trình tự thực hiện, cơ quan có thẩm quyền giải quyết cũng như các nguyên tắc pháp lý liên quan. Năm 2025, một số điểm mới trong quy định về tiếp nhận, xử lý tố giác tội phạm đã được bổ sung nhằm nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong quá trình tố tụng hình sự. Bài viết sau sẽ trình bày quy trình tố giác tội phạm đầy đủ theo quy định mới nhất, đồng thời phân tích những lưu ý quan trọng mà người dân và tổ chức cần biết để thực hiện đúng và bảo vệ quyền lợi của mình. 20/06/2025Đơn tố giác tội phạm gửi đến đâu? Hướng dẫn chi tiết mới nhất 2025
Đơn tố giác tội phạm gửi đến đâu? Hướng dẫn chi tiết mới nhất 2025
Khi phát hiện hành vi có dấu hiệu phạm tội, việc kịp thời tố giác với cơ quan có thẩm quyền là một trong những cách quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của cá nhân, tổ chức và góp phần giữ gìn an ninh, trật tự xã hội. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết rõ đơn tố giác tội phạm nên gửi đến đâu, cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý và trình tự thực hiện như thế nào theo quy định pháp luật. Trong năm 2025, một số quy định liên quan đến việc tiếp nhận, xử lý tố giác, tin báo tội phạm đã được cập nhật nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết và đầy đủ về nơi nộp đơn tố giác tội phạm, kèm theo các lưu ý quan trọng để người dân và doanh nghiệp thực hiện đúng, tránh bị từ chối hoặc kéo dài thời gian giải quyết. 20/06/2025Mẫu đơn tố giác tội phạm chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn soạn thảo mới nhất 2025
Mẫu đơn tố giác tội phạm chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn soạn thảo mới nhất 2025
Tố giác tội phạm là quyền và cũng là trách nhiệm của cá nhân, tổ chức nhằm góp phần bảo vệ trật tự, an toàn xã hội và phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật. Việc gửi đơn tố giác đến cơ quan có thẩm quyền cần được thực hiện đúng hình thức và nội dung theo quy định pháp luật để đảm bảo được tiếp nhận, xử lý kịp thời và hiệu quả. Trong năm 2025, một số điểm mới liên quan đến nội dung, hình thức đơn và quy trình tiếp nhận tố giác đã được cập nhật. Bài viết dưới đây cung cấp mẫu đơn tố giác tội phạm chuẩn pháp lý cùng hướng dẫn chi tiết cách soạn thảo, giúp người dân và doanh nghiệp thực hiện đúng quyền tố giác theo quy định pháp luật hiện hành. 20/06/2025Làm giả Giấy chứng minh Công an nhân dân bị xử lý như thế nào?
Làm giả Giấy chứng minh Công an nhân dân bị xử lý như thế nào?
Giấy chứng minh Công an nhân dân là loại giấy tờ do Bộ Công an cấp, có giá trị pháp lý để xác nhận thân phận, chức vụ, và đơn vị công tác của cán bộ, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân Việt Nam. Vậy khi Làm giả Giấy chứng minh Công an nhân dân bị xử lý như thế nào? 17/06/2025Ai có thẩm quyển bắt bị can bị cáo để tạm giam?
Ai có thẩm quyển bắt bị can bị cáo để tạm giam?
Tạm giam là biện pháp ngăn chặn được quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), áp dụng đối với bị can, bị cáo khi có căn cứ xác định rằng nếu không tạm giam, người này có thể gây khó khăn cho quá trình điều tra, truy tố, xét xử hoặc có khả năng tiếp tục phạm tội. 16/06/2025Ai có quyền bắt người phạm tội quả tang và tước vũ khí, hung khí của người bị bắt?
Ai có quyền bắt người phạm tội quả tang và tước vũ khí, hung khí của người bị bắt?
Phạm tội quả tang là trường hợp một người đang thực hiện hành vi phạm tội, vừa thực hiện xong hành vi phạm tội mà bị phát hiện, hoặc đang bị truy đuổi ngay sau khi phạm tội. Vậy pháp luật quy định Ai có quyền bắt người phạm tội quả tang và tước vũ khí, hung khí của người bị bắt? 16/06/2025Đẻ thuê là gì? Đẻ thuê có vi phạm pháp luật không?
Đẻ thuê là gì? Đẻ thuê có vi phạm pháp luật không?
Đẻ thuê là hành vi một phụ nữ mang thai và sinh con thay cho người khác để nhận tiền hoặc lợi ích vật chất. Hành vi này còn được gọi là mang thai hộ vì mục đích thương mại, và theo quy định tại Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, đây là hành vi bị nghiêm cấm tại Việt Nam. Hãy cùng tìm hiểu về đẻ thuê là gì? Đẻ thuê có vi phạm pháp luật không? 18/06/2025Thẩm quyền điều tra trong vụ án hình sự thuộc những cơ quan nào?
Thẩm quyền điều tra trong vụ án hình sự thuộc những cơ quan nào?
Điều tra vụ án hình sự là hoạt động tố tụng do cơ quan điều tra, Viện kiểm sát hoặc các cơ quan có thẩm quyền tiến hành nhằm thu thập chứng cứ, xác minh sự thật khách quan của vụ án, làm rõ hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội và các tình tiết liên quan khác để xử lý theo quy định của pháp luật. Quy định về Thẩm quyền điều tra trong vụ án hình sự sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 13/06/2025Vận chuyển hàng cấm là pháo nổ phạt tiền, phạt tù bao nhiêu mới nhất 2025?
