Mẫu đơn tố giác tội phạm chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn soạn thảo mới nhất 2025
Mẫu đơn tố giác tội phạm chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn soạn thảo mới nhất 2025

1. Mẫu đơn tố giác tội phạm chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn soạn thảo mới nhất 2025

Hiện nay, pháp luật nước ta không có quy định về mẫu đơn tố giác tội phạm nhất định. Tuy nhiên, khi làm đơn tố giác tội phạm thì người tố giác cần chú ý phải đưa những nội dung chính như họ và tên của người có hành vi phạm tội, địa chỉ người có hành vi phạm tội, hành vi phạm tội của người này gì,.. vào đơn tố giác tội phạm.

Bạn có thể tham khảo Mẫu đơn tố giác tội phạm chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn soạn thảo mới nhất 2025:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……….., ngày ….. tháng …. năm…..

ĐƠN TỐ GIÁC TỘI PHẠM

(Về hành vi……………………) (1)

Kính gửi: Cơ quan điều tra, Công an quận/huyện (2) …………...

Tôi tên là:…………………………………Sinh năm:………………………………

CMND số:……………………..do:………………..cấy ngày:…………………...…

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………….………………

Hiện đang cư ngụ tại:…………………………………………………………………

Nay tôi làm đơn này kính mong quý cơ quan tiến hành điều tra làm rõ hành vi vi phạm của đối tượng:

Họ và tên:…………………….....

Hiện đang cư ngụ tại:..………………………………………………………………

Đối tượng này đã có hành vi (3)……………………...………………………………

Chứng cứ chứng minh (nếu có) (4):…………………….……………….……………

Từ vụ việc xảy ra nêu trên, tôi cho rằng cá nhân này đã có hành vi vi phạm pháp luật. Kính đề nghị quý cơ quan điều tra làm rõ hành vi trên để đảm bảo tình hình an ninh, xã hội trên địa bàn.

Tôi xin cam kết những gì tôi vừa trình bày là sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những gì tôi vừa nêu.

Xin chân thành cảm ơn./.

Người làm đơn

(ký và ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn viết đơn:

(1) Nêu rõ hành vi vi phạm, ví dụ: cướp giật tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản...

(2) Công an quận/huyện nơi cư trú của đối tượng vi phạm

(3) Trình bày rõ tại sao cho rằng đối tượng vi phạm pháp luật.

(4) Trình bày chứng cứ chứng minh nếu có.

(Mẫu đơn này chỉ mang tính chất tham khảo)

2. Đơn tố giác tội phạm gửi đến đâu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch 01/2017/TTLT-BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT-VKSNDTC quy định về cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo tội phạm như sau:

“Điều 5. Trách nhiệm tiếp nhận, thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm

1. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm:

a) Cơ quan điều tra;

b) Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

c) Viện kiểm sát các cấp;

d) Các cơ quan, tổ chức quy định tại điểm b khoản 2 Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 gồm: Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an; Tòa án các cấp; Cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác.

...”

Như vậy, khi có được thông tin về tội phạm, bất kì ai cũng có thể đến một trong các cơ quan sau: để tố giác:

  • Cơ quan điều tra;
  • Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;
  • Viện kiểm sát các cấp;
  • Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an;
  • Tòa án các cấp;
  • Cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác

3. Việc tiếp nhận thông tin tố giác tội phạm được thực hiện theo thủ tục nào?

Căn cứ vào Điều 146 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Bộ luật Tố tụng hình sự 2021) quy định như sau:

“Điều 146. Thủ tục tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

1. Khi cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 145 của Bộ luật này phải lập biên bản tiếp nhận và ghi vào sổ tiếp nhận; có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh việc tiếp nhận.

Trường hợp tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gửi qua dịch vụ bưu chính, điện thoại hoặc qua phương tiện thông tin khác thì ghi vào sổ tiếp nhận.

2. Trường hợp phát hiện tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố kèm theo tài liệu có liên quan đã tiếp nhận cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

Viện kiểm sát có trách nhiệm chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố kèm theo tài liệu có liên quan đã tiếp nhận cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

Trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 145 của Bộ luật này thì trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát có yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền đang thụ lý, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố đó phải chuyển hồ sơ có liên quan cho Viện kiểm sát để xem xét, giải quyết.

3. Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, lập biên bản tiếp nhận, tiến hành kiểm tra, xác minh sơ bộ và chuyển ngay tố giác, tin báo về tội phạm kèm theo tài liệu, đồ vật có liên quan cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

4. Các cơ quan, tổ chức khác sau khi nhận được tố giác, tin báo về tội phạm thì chuyển ngay cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền. Trường hợp khẩn cấp thì có thể báo tin trực tiếp qua điện thoại hoặc hình thức khác cho Cơ quan điều tra nhưng sau đó phải thể hiện bằng văn bản.

5. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc tiếp nhận đó cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền.”

Theo đó, việc tiếp nhận thông tin tố giác tội phạm của cơ quan chức năng được thực hiện theo thủ tục nêu trên.

4. Ai có quyền tố giác tội phạm theo quy định hiện hành?

Căn cứ theo Điều 5 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 quy định về trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân trong đấu tranh phòng, chống tội phạm như sau:

“Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân trong đấu tranh phòng, chống tội phạm

1. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, cơ quan nhà nước phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa tội phạm, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm.

Cơ quan nhà nước phải thường xuyên kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao; phát hiện kịp thời hành vi vi phạm pháp luật để xử lý và thông báo ngay cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát mọi hành vi phạm tội xảy ra trong cơ quan và trong lĩnh vực quản lý của mình; kiến nghị và gửi tài liệu có liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xem xét, khởi tố đối với người thực hiện hành vi phạm tội.

Thủ trưởng cơ quan nhà nước phải chịu trách nhiệm về việc không thông báo hoặc cung cấp thông tin sai sự thật về hành vi phạm tội xảy ra trong cơ quan và trong lĩnh vực quản lý của mình cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát.

2. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ phát hiện, tố giác, báo tin về tội phạm; tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm.

3. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm tạo điều kiện để cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm.

4. Cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu và tạo điều kiện để cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện nhiệm vụ.

5. Cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong việc phát hiện và xử lý tội phạm. Khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì phải chuyển ngay các tài liệu, đồ vật có liên quan và kiến nghị Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát xem xét, khởi tố vụ án hình sự.

6. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở hoạt động của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng thực hiện nhiệm vụ.”

Theo đó, trách nhiệm phòng ngừa tội phạm, trong đó có phát hiện, tố giác tội phạm, báo tin về tội phạm là nghĩa vụ của toàn dân. Như vậy, ai cũng có quyền tố giác tội phạm nhằm thực hiện đấu tranh phòng ngừa tội phạm.

Mẫu đơn tố giác tội phạm chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn soạn thảo mới nhất 2025
Mẫu đơn tố giác tội phạm chuẩn pháp lý kèm hướng dẫn soạn thảo mới nhất 2025

5. Không tố giác tội phạm có bị phạt không?

Căn cứ vào Điều 390 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi khoản 138 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định như sau:

“Điều 390. Tội không tố giác tội phạm

1. Người nào biết rõ một trong các tội phạm quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 14 của Bộ luật này đang được chuẩn bị hoặc một trong các tội phạm quy định tại Điều 389 của Bộ luật này đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Người không tố giác nếu đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt.”

Như vậy, việc không tố giác tội phạm sẽ bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm khi thuộc một trong những trường hợp được quy định như trên.

6. Hướng dẫn thực hiện tố giác tội phạm

Cách 1: Làm đơn tố giác gửi đến Cơ quan điều tra nơi cư trú

  • Bước 1: Làm hồ sơ tố giác tội phạm
    • Hồ sơ tố giác tội phạm, bao gồm:
      • Đơn trình báo công an;
      • CMND/CCCD/Hộ chiếu của bị hại (bản sao công chứng);
      • Sổ hộ khẩu của bị hại (bản sao công chứng).
      • Chứng cứ liên quan để chứng minh (hình ảnh, ghi âm, video,... có chứa nguồn thông tin của hành vi phạm tội).
  • Bước 2: Nộp hồ sơ
    • Công dân gửi hồ sơ đến Cơ quan điều tra nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú).
    • Theo Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 thì các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:
      • Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.
      • Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.

Cách 2: Thông tin, trình báo qua mạng

  • Đối với lừa đảo qua mạng
  • Người dân là nạn nhân của lừa đảo qua mạng có thể liên hệ đến những địa chỉ sau để trình báo:
    • Đường dây nóng Phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao: 069.219.4053 - Cục Cảnh sát hình sự;
    • Địa chỉ https://canhbao.ncsc.gov.vn./#!/ của Trang cảnh báo an toàn thông tin Việt Nam.
    • Đối với người dân tại Thành phố Hồ Chí Minh, người dân có thể gọi đến số điện thoại đường dây nóng 028.3864.0508 để thông tin, trình báo về chiếm đoạt tài sản, lừa đảo qua mạng.

Cách 3: Tố giác tội phạm qua ứng dụng điện tử VNeID

  • Bước 1: Truy cập chức năng tố giác tội phạm trên ứng dụng định danh điện tử (VNEID):
    • Cách 1: Sau khi đăng nhập thành công tài khoản mức 2. Từ trang chủ, người dùng thực hiện chọn Nhóm chức năng Dịch vụ khác để hiển thị Danh sách tính năng thuộc nhóm Dịch vụ khác sau đó chọn chức năng Tố giác tội phạm.

    • Cách 2: Người dùng có thể sử dụng chức năng tìm kiếm ở trang chủ để thực hiện tìm kiếm chức năng Tố giác tội phạm.

    • Cách 3: Người dùng có thể ghim tính năng Tố giác tội phạm ngoài trang chủ để thực hiện truy cập nhanh chức năng cho những lần sau.

  • Bước 2: Sau khi truy cập vào chức năng Tố giác tội phạm thì nhấn vào ô “Tạo mới yêu cầu”, hệ thống sẽ hiển thị giao diện để nhập thông tin:

  • Bước 3: Người tố giác tiến hành nhập thông tin, trong đó các thông tin có (*) là thông tin bắt buộc.

  • Lưu ý:
    • Nếu người tố giác muốn giữ bí mật về thông tin của mình vui lòng tích chọn ô “ẨN danh”. Hệ thống sẽ đánh dấu người dùng muốn ẩn thông tin của mình và hiển thị thông báo.

    • Nếu người tố giác đại diện cho một cơ quan tổ chức nào để tạo hồ sơ vui lòng tích chọn ô “Là đại diện cơ quan tổ chức”. Hệ thống sẽ hiển thị thêm các trường thông tin để người dùng nhập bổ sung:

  • Đối với thông tin về Địa điểm xảy ra vụ việc:
    • TH1: Người tố giác biết rõ về Địa điểm xảy ra, Hệ thống sẽ tự động gửi hồ sơ tố giác, tin báo tới cơ quan công quan phụ trách địa bàn đó để tiếp nhận và xử lý hồ sơ.
    • TH2: Người tố giác không biết rõ về địa điểm xảy ra vụ việc vui lòng tích chọn ô “Không rõ địa điểm xảy ra vụ việc”.
    • Hệ thống sẽ mặc định là hồ sơ tố giác, tin báo sẽ gửi tới cơ quan công an Nơi công dân đang thường trú.
    • Trường hợp Người tố giác muốn đổi sang cơ quan công an khác tiếp nhận để phù hợp với tình huống thực tế thì ấn nút “Đổi cơ quan công an tiếp nhận”.
    • Hệ thống sẽ hiển thị thêm trường để người tố giác chọn cơ quan công an sẽ tiếp nhận hồ sơ.
  • Đối với mục “Hành vi” , Người tố giác có thể chọn tối đa 3 hành vi vi phạm
  • Đối với trường “Tóm tắt nội dung” thì yêu cầu người dùng phải nhập ít nhất các nội dung sau:
    • Tóm tắt về diễn biến sự việc;
    • Đặc điểm nhận dạng người bị tố giác;
    • Thông tin tóm tắt người bị hại;
    • Hậu quả.
  • Bước 4: Sau khi đã nhập đủ và đúng các trường thông tin, người dùng ấn “Tiếp tục” để chuyển sang màn hình Xác nhận nội dung hồ sơ tố giác, tin báo đã nhập.

  • Người tố giác cần tích chọn ô “Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai ở trên” trước khi ấn “Xác nhận” để xác nhận lại các thông tin trong hồ sơ tin báo, tố giác là đúng sự thật.
  • Bước 5: Sau khi Xác nhận hệ thống sẽ tạo hồ sơ tin báo tố giác và gửi tới cho cơ quan công an tiếp nhận và xử lý hồ sơ.

  • Người tố giác có thể tạo hồ sơ tố giác, tin báo khác hoặc Quay lại trang chủ ứng dụng định danh điện tử.

7. Các câu hỏi thường gặp

7.1. Tố cáo là gì?

Tố cáo là việc công dân theo thủ tục do Luật này quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

7.2. Tố cáo sai sự thật bị xử lý thế nào?

Người có hành vi tố cáo sai sự thật có thể sẽ bị xử lý theo Điều 156 Bộ luật Hình sự về Tội vu khống. Người phạm tội sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng cho đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm, tùy theo mức độ vi phạm.

7.3. Che giấu tội phạm đi báo lâu?

Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Như vậy, tùy vào mức độ vi phạm mà người phạm tội che giấu tội phạm có thể đi tù từ 06 tháng đến 07 năm.

7.4. Người không tố giác tội phạm là gì?

Người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định, trừ trường hợp không tố giác các tội quy định tại Chương XIII của Bộ luật hình sự hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

7.5. Tại sao phải che mặt tội phạm?

Cùng với đó, các cơ quan báo chí cũng không được phép quy kết tội danh khi chưa có bản án của Tòa án. Chính vì vậy, thông thường trên thực tế khi đưa tin những thủ phạm trong vụ án hình sự thì những hình ảnh sẽ được che mặt nhằm bảo vệ hình ảnh bản thân họ