Làm giả Giấy chứng minh Công an nhân dân bị xử lý như thế nào?
Làm giả Giấy chứng minh Công an nhân dân bị xử lý như thế nào?

1. Làm giả Giấy chứng minh Công an nhân dân bị xử lý như thế nào?

Theo quy định tại Điều 20 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định:

Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi tàng trữ, sử dụng trái phép trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán hoặc đổi trái phép trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất trái phép hoặc làm giả trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;
b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này.

Như vậy, hành vi làm giả giấy chứng minh công an nhân dân sẽ bị xử phạt hành chính từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Đồng thời, người vi phạm còn phải chịu hình phạt bổ sung như sau:

  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
  • Trục xuất (nếu người vi phạm là người nước ngoài).

Ngoài ra, người vi phạm còn bị buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân giả

Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Mẫu giấy chứng minh công an nhân dân mới nhất 2025
Mẫu giấy chứng minh công an nhân dân mới nhất 2025

2. Mẫu giấy chứng minh công an nhân dân mới nhất 2025

Theo Điều 4 Nghị định 59/2008/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 17 Nghị định 59/2008/NĐ-CP quy định Mẫu Giấy chứng minh Công an nhân dân như sau:

Kích thước: 53,98 mm x 85,6 mm.

Kỹ thuật trình bày:

  • Mặt trước:

Màu nền đỏ cờ, có khung màu vàng kích thước 49 mm x 81 mm, giữa khung là Quốc huy in nổi đường kính 23 mm. Trên Quốc huy là 2 dòng chữ: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, dưới Quốc huy là 2 dòng chữ: GIẤY CHỨNG MINH; CÔNG AN NHÂN DÂN; các dòng chữ màu vàng.

  • Mặt sau:
    • Giữa là Công an hiệu in chìm, đường kính 21 mm, xung quanh hoa văn hình rẻ quạt màu hồng;
    • Bên trái từ trên xuống là hình Công an hiệu in nổi, đường kính 13 mm, phía dưới là hình ảnh của người được cấp Giấy, dưới ảnh ghi nhóm máu.
    • Bên phải từ trên xuống là các dòng chữ: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM; GIẤY CHỨNG MINH CÔNG AN NHÂN DÂN; SỐ; họ tên; sinh ngày, cấp bậc; chức vụ, đơn vị, ngày … tháng .... năm …; Thủ trưởng đơn vị (Bộ trưởng, Thứ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc) cấp giấy ký tên và đóng dấu.
Những đối tượng được cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân
Những đối tượng được cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân

3. Những đối tượng được cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 59/2008/NĐ-CP, giấy chứng minh Công an nhân dân cấp cho sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đang phục vụ tại ngũ trong lực lượng Công an nhân dân theo chế độ chuyên nghiệp.

4. Quy định về việc cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân

Điều 3 Nghị định 59/2008/NĐ-CP quy định về việc cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân như sau:

  • Giấy chứng minh Công an nhân dân được cấp, đổi khi cũ nát hoặc sĩ quan, hạ sĩ quan có sự thay đổi về:
    • Chức vụ: từ cán bộ lên lãnh đạo, chỉ huy; từ cấp Phó lên cấp Trưởng; từ lãnh đạo, chỉ huy cấp dưới lên lãnh đạo, chỉ huy cấp trên và ngược lại;
    • Cấp bậc hàm: từ hạ sĩ quan lên sĩ quan cấp úy; từ sĩ quan cấp úy lên sĩ quan cấp tá; từ sĩ quan cấp tá lên sĩ quan cấp tướng và ngược lại;
    • Đơn vị, địa bàn công tác.
  • Giấy chứng minh Công an nhân dân phải được thu hồi khi sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, bị tước danh hiệu Công an nhân dân.
  • Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp, đổi, thu hồi Giấy chứng minh Công an nhân dân theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Người dân có được yêu cầu kiểm tra Giấy chứng minh Công an nhân dân khi làm việc với Công an không?

Có. Trong trường hợp cần xác minh danh tính, người dân hoàn toàn có quyền đề nghị cán bộ, chiến sĩ xuất trình Giấy chứng minh Công an nhân dân khi thi hành công vụ, nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng thẩm quyền.

5.2. Làm giả Giấy chứng minh Công an nhân dân bị xử lý như thế nào?

Hành vi làm giả, sử dụng giấy tờ giả mạo Giấy chứng minh Công an nhân dân là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Tùy theo mức độ vi phạm, cá nhân có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự Việt Nam.

5.3. Giấy chứng minh Công an nhân dân có mã số riêng không?

Có. Mỗi Giấy chứng minh Công an nhân dân đều có một số hiệu riêng để định danh cá nhân, quản lý thống nhất trong hệ thống của Bộ Công an. Số này thường nằm phía trên phần thông tin cá nhân ở mặt sau giấy.

5.4. Khi bị mất Giấy chứng minh Công an nhân dân, người được cấp phải làm gì?

Người được cấp phải báo cáo ngay với đơn vị công tác và làm thủ tục đề nghị cấp lại. Việc mất giấy phải được xử lý nghiêm túc để tránh bị lợi dụng sử dụng vào mục đích xấu.