Giấy chứng minh công an nhân dân là gì? Mẫu giấy chứng minh công an nhân dân mới nhất 2025 chuẩn quy định
Giấy chứng minh công an nhân dân là gì? Mẫu giấy chứng minh công an nhân dân mới nhất 2025 chuẩn quy định

1. Giấy chứng minh công an nhân dân là gì? Mẫu giấy chứng minh công an nhân dân mới nhất 2025 chuẩn quy định

1.1. Giấy chứng minh công an nhân dân là gì?

Điều 1 Nghị định 59/2008/NĐ-CP có quy định về Giấy chứng minh Công an nhân dân như sau:

Giấy chứng minh Công an nhân dân
1. Giấy chứng minh Công an nhân dân là loại giấy chỉ cấp cho sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đang phục vụ tại ngũ trong lực lượng Công an nhân dân theo chế độ chuyên nghiệp.
2. Giấy chứng minh Công an nhân dân được cấp nhằm mục đích sau:
a) Chứng minh người được cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân là sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đang phục vụ tại ngũ trong lực lượng Công an nhân dân theo chế độ chuyên nghiệp;
b) Phục vụ công tác chiến đấu, bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội;
c) Phục vụ công tác quản lý sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân.

Như vậy, Giấy chứng minh Công an nhân dân là một loại giấy chỉ cấp cho sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đang phục vụ tại ngũ trong lực lượng Công an nhân dân theo chế độ chuyên nghiệp.

1.2. Mẫu giấy chứng minh công an nhân dân mới nhất 2025 chuẩn quy định

Theo Điều 4 Nghị định 59/2008/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 17 Nghị định 59/2008/NĐ-CP quy định Mẫu Giấy chứng minh Công an nhân dân như sau:

Kích thước: 53,98 mm x 85,6 mm.

Kỹ thuật trình bày:

  • Mặt trước:

Màu nền đỏ cờ, có khung màu vàng kích thước 49 mm x 81 mm, giữa khung là Quốc huy in nổi đường kính 23 mm. Trên Quốc huy là 2 dòng chữ: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, dưới Quốc huy là 2 dòng chữ: GIẤY CHỨNG MINH; CÔNG AN NHÂN DÂN; các dòng chữ màu vàng.

  • Mặt sau:
    • Giữa là Công an hiệu in chìm, đường kính 21 mm, xung quanh hoa văn hình rẻ quạt màu hồng;
    • Bên trái từ trên xuống là hình Công an hiệu in nổi, đường kính 13 mm, phía dưới là hình ảnh của người được cấp Giấy, dưới ảnh ghi nhóm máu.
    • Bên phải từ trên xuống là các dòng chữ: CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM; GIẤY CHỨNG MINH CÔNG AN NHÂN DÂN; SỐ; họ tên; sinh ngày, cấp bậc; chức vụ, đơn vị, ngày … tháng .... năm …; Thủ trưởng đơn vị (Bộ trưởng, Thứ trưởng, Cục trưởng, Giám đốc) cấp giấy ký tên và đóng dấu.
Đối tượng nào được cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân?
Đối tượng nào được cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân?

2. Đối tượng nào được cấp Giấy chứng minh Công an nhân dân?

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 59/2008/NĐ-CP, giấy chứng minh Công an nhân dân cấp cho sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đang phục vụ tại ngũ trong lực lượng Công an nhân dân theo chế độ chuyên nghiệp.

Làm giả Giấy chứng minh Công an nhân dân bị xử lý như thế nào?
Làm giả Giấy chứng minh Công an nhân dân bị xử lý như thế nào?

3. Làm giả Giấy chứng minh Công an nhân dân bị xử lý như thế nào?

Theo quy định tại Điều 20 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định:

Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi tàng trữ, sử dụng trái phép trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi mua, bán hoặc đổi trái phép trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất trái phép hoặc làm giả trang phục, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, giấy chứng minh Công an nhân dân hoặc các giấy tờ khác dành riêng cho lực lượng Công an nhân dân.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;
b) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này.

Như vậy, hành vi làm giả giấy chứng minh công an nhân dân sẽ bị xử phạt hành chính từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Đồng thời, người vi phạm còn phải chịu hình phạt bổ sung như sau:

  • Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
  • Trục xuất (nếu người vi phạm là người nước ngoài).

Ngoài ra, người vi phạm còn bị buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do sử dụng Giấy chứng minh Công an nhân dân giả

Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Kích thước chuẩn của Giấy chứng minh Công an nhân dân là bao nhiêu?

Kích thước của Giấy chứng minh Công an nhân dân là 53,98 mm x 85,6 mm, tương đương với kích thước thẻ ATM.

4.2. Mặt trước của Giấy chứng minh Công an nhân dân có những nội dung gì?

Mặt trước có nền màu đỏ cờ, khung viền màu vàng (49 mm x 81 mm), ở giữa là hình Quốc huy in nổi (đường kính 23 mm). Phía trên Quốc huy là dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, phía dưới là dòng chữ “GIẤY CHỨNG MINH CÔNG AN NHÂN DÂN”, tất cả đều in màu vàng.

4.3. Mặt sau của Giấy chứng minh Công an nhân dân có gì đặc biệt?

Mặt sau gồm hình Công an hiệu in chìm ở giữa (đường kính 21 mm) với hoa văn hình rẻ quạt màu hồng. Bên trái là hình Công an hiệu in nổi (13 mm), ảnh của người được cấp giấy và nhóm máu. Bên phải là thông tin cá nhân, đơn vị công tác, ngày cấp và phần xác nhận của người có thẩm quyền.

4.4. Ai có thẩm quyền ký và đóng dấu trên Giấy chứng minh Công an nhân dân?

Người có thẩm quyền ký và đóng dấu trên Giấy chứng minh Công an nhân dân là Thủ trưởng đơn vị cấp giấy, có thể là Bộ trưởng, Thứ trưởng, Cục trưởng hoặc Giám đốc Công an.