Tìm kiếm
Chương XXI Bộ luật Dân sự 2015: Quy định chung
| Số hiệu: | 91/2015/QH13 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Sinh Hùng |
| Ngày ban hành: | 24/11/2015 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2017 |
| Ngày công báo: | 28/12/2015 | Số công báo: | Từ số 1243 đến số 1244 |
| Lĩnh vực: | Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Bộ luật dân sự 2015 vừa được ban hành ngày 24/11/2015 với nhiều nội dung mới về xác lập, bảo vệ quyền dân sự; năng lực pháp luật dân sự của cá nhân, pháp nhân; hộ gia đình, tổ hợp tác; tài sản; giao dịch dân sự; đại diện; thời hạn, thời hiệu; quyền tài sản; …
Bộ luật dân sự 2015 gồm 6 Phần, 27 Chương, 689 Điều (Thay vì Bộ luật dân sự 2005 là 7 Phần, 36 Chương, 777 Điều). Cấu trúc Bộ luật dân sự năm 2015 có phần khác biệt BLDS cũ, được sắp xếp như sau:
Phần thứ nhất: Quy định chung
Chương I: Những quy định chung
Chương II: Xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền dân sự
Chương III: Cá nhân
Chương IV: Pháp nhân
Chương V: Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương, ở đỊa phương trong quan hệ dân sự
Chương VI: Hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân trong quan hệ dân sự
Chương VII: Tài sản
Chương VIII: Giao dịch dân sự
Chương IX: Đại diện
Chương X: Thời hạn và thời hiệu
Phần thứ hai: Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản
Chương XI: Quy định chung
Chương XII: Chiếm hữu
Chương XIII: Quyền sở hữu
Chương XIV: Quyền khác đối với tài sản
Phần thứ ba: Nghĩa vụ và hợp đồng
Chương XV: Quy định chung
Chương XVI: Một số hợp đồng thông dụng
Chương XVII: Hứa thưởng , thi có giải
Chương XVIII: Thực hiện công việc không có uỷ quyền
Chương XIX: Nghĩa vụ hoàn trả do chiếm hữu, sử dụng tài sản, được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật
Chương XX: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Phần thứ tư: Thừa kế
Chương XXI: Quy định chung
Chương XXII: Thừa kế theo di chúc
Chương XXIII: Thừa kế theo pháp luật
Chương XXIV: Thanh toán và phân chia di sản
Phần thứ năm: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
Chương XXV: Quy định chung
Xhương XXVI: Pháp luật áp dụng đối với cá nhân, pháp nhân
Chương XXVII: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân
Phần thứ sáu: Điều khoản thi hành
Theo đó, Bộ luật DS 2015 có những điểm sau đáng chú ý:
- Chuyển đổi giới tính
Theo Điều 37 Bộ luật dân sự 2015, việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của BLDS 2015 và luật khác có liên quan.
- Pháp nhân thương mại
Tại Điều 75 Luật dân sự 2015 có quy định pháp nhân thương mại là pháp nhân có mục tiêu chính là tìm kiếm lợi nhuận và lợi nhuận được chia cho các thành viên. Pháp nhân thương mại bao gồm doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác.
- Thời hiệu thừa kế
+ Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.
+ Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
+ Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
- Điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng
Tại Điều 406 Luật dân sự 2015 có quy định:
+ Điều kiện giao dịch chung là những điều khoản ổn định do một bên công bố để áp dụng chung cho bên được đề nghị giao kết hợp đồng; nếu bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng thì coi như chấp nhận các điều khoản này.
+ Điều kiện giao dịch chung chỉ có hiệu lực với bên xác lập giao dịch trong trường hợp điều kiện giao dịch này đã được công khai để bên xác lập giao dịch biết hoặc phải biết về điều kiện đó.
+ Trường hợp điều kiện giao dịch chung có quy định về miễn trách nhiệm của bên đưa ra điều kiện giao dịch chung, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì quy định này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Quyền khác đối với tài sản tại Điều 159 Bộ luật dân sự năm 2015
+ Quyền khác đối với tài sản là quyền của chủ thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác.
+ Quyền khác đối với tài sản bao gồm: Quyền đối với bất động sản liền kề; Quyền hưởng dụng; Quyền bề mặt.
BLDS 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.
Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.
2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.
Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.
Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Kể từ thời điểm mở thừa kế, những người thừa kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại.
1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.
3. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.
1. Người quản lý di sản là người được chỉ định trong di chúc hoặc do những người thừa kế thỏa thuận cử ra.
2. Trường hợp di chúc không chỉ định người quản lý di sản và những người thừa kế chưa cử được người quản lý di sản thì người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản tiếp tục quản lý di sản đó cho đến khi những người thừa kế cử được người quản lý di sản.
3. Trường hợp chưa xác định được người thừa kế và di sản chưa có người quản lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì di sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý.
1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:
a) Lập danh mục di sản; thu hồi tài sản thuộc di sản của người chết mà người khác đang chiếm hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác, nếu không được những người thừa kế đồng ý bằng văn bản;
c) Thông báo về tình trạng di sản cho những người thừa kế;
d) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;
đ) Giao lại di sản theo yêu cầu của người thừa kế.
2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có nghĩa vụ sau đây:
a) Bảo quản di sản; không được bán, trao đổi, tặng cho, cầm cố, thế chấp hoặc định đoạt tài sản bằng hình thức khác;
b) Thông báo về di sản cho những người thừa kế;
c) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ của mình mà gây thiệt hại;
d) Giao lại di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc theo yêu cầu của người thừa kế.
1. Người quản lý di sản quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:
a) Đại diện cho những người thừa kế trong quan hệ với người thứ ba liên quan đến di sản thừa kế;
b) Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;
c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.
2. Người đang chiếm hữu, sử dụng, quản lý di sản quy định tại khoản 2 Điều 616 của Bộ luật này có quyền sau đây:
a) Được tiếp tục sử dụng di sản theo thỏa thuận trong hợp đồng với người để lại di sản hoặc được sự đồng ý của những người thừa kế;
b) Được hưởng thù lao theo thỏa thuận với những người thừa kế;
c) Được thanh toán chi phí bảo quản di sản.
3. Trường hợp không đạt được thỏa thuận với những người thừa kế về mức thù lao thì người quản lý di sản được hưởng một khoản thù lao hợp lý.
Trường hợp những người có quyền thừa kế di sản của nhau đều chết cùng thời điểm hoặc được coi là chết cùng thời điểm do không thể xác định được người nào chết trước (sau đây gọi chung là chết cùng thời điểm) thì họ không được thừa kế di sản của nhau và di sản của mỗi người do người thừa kế của người đó hưởng, trừ trường hợp thừa kế thế vị theo quy định tại Điều 652 của Bộ luật này.
1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.
3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.
1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.
Trường hợp không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có nhưng không được quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản thì tài sản còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà không có người nhận thừa kế thuộc về Nhà nước.
1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
GENERAL PROVISIONS
Article 609. Rights of inheritance
A natural person may make a will to dispose of his or her estate, may leave his or her property to an heir in accordance with law, or may inherit an estate left to him or her under a will or in accordance with law.
An heir not being natural person has the right to inherit estate under a will.
Article 610. Equality of individuals with respect to rights of inheritance
All natural persons are equal with respect to rights to bequeath their property to others and to inherit estates under wills or in accordance with law.
Article 611. Time and place of commencing inheritance
1. The time of commencement of an inheritance shall be the time when the deceased dies. Where a court declares that a person is dead, the time of commencement of the inheritance shall be the date provided in Clause 2 of Article 71 of this Code.
2. The place of commencement of the inheritance shall be the last place of residence of the owner of the estate. If the last place of residence is not able to be determined, the place of commencement of the inheritance shall be the place at which all or most of the estate is located.
An estate comprises property which the deceased owned and property which the deceased jointly owned with other persons.
If an heir is an individual, such person must be alive at the time of commencement of the inheritance or, if such person is born and alive after the commencement of inheritance, must have been conceived prior to the time when the deceased dies. Where an heir under a will is a body or organization, it must be in existence at the time of commencement of the inheritance.
Article 614. Time when rights and obligations of heirs arise
From the time of commencement of an inheritance, the heirs have the property rights and obligations left by the deceased.
Article 615. Performance of property obligations left by deceased
1. A person entitled to an inheritance has the responsibility to perform the property obligations within the scope of the estate left by the deceased, unless otherwise agreed.
2. Where an estate has not yet been divided, the property obligations left by the deceased shall be performed by the administrator of the estate as agreed by the heirs.
3. Where an estate has already been divided, each heir shall perform those property obligations left by the deceased corresponding to, but not exceeding, that part of the estate that the heir has inherited, unless otherwise agreed.
4. Where the heir inheriting an estate under a will is not a natural person, it must perform the property obligations left by the deceased in like manner as a natural person.
Article 616. Administrators of estates
1. Administrator of an estate means the person who is appointed in the will or by agreement of the heirs.
2. Where a will fails to appoint, and the heirs have not yet appointed, an administrator, any person currently possessing, using or managing property within the estate at the time of the commencement of the inheritance shall continue its administration until the heirs have appointed an administrator.
3. Where an heir has not yet been determined and there is not yet an administrator of the estate as prescribed in Clauses 1 and 2 of this Article, the estate shall be administered by a competent authority.
Article 617. Obligations of administrators of estates
1. An administrator of an estate as provided in Clauses 1 and 3 of article 616 of this Code has the following obligations:
a) Make a list of the property within the estate and collect any property belonging to the estate of the deceased which is possessed by others, unless otherwise provided by law;
b) Take care of the estate and do not sell, exchange, give, pledge, mortgage or otherwise dispose of property within the estate without the written consent of the heirs;
c) Notify the heirs of the estate;
d) Compensate for any damage if the administrator breaches any of its obligations, thereby causing damage;
dd) Deliver back the estate at the request of the heirs.
2. A person possessing, using or managing property within an estate as provided in Clause 2 of Article 638 of this Code has the following obligations:
a) Take care of the estate and do not sell, exchange, give, pledge, mortgage or otherwise dispose of property within the estate;
b) Notify the heirs of the estate;
c) Compensate for any damage if the administrator breaches any of its obligations, thereby causing damage;
d) Deliver back the estate as agreed with the deceased in a contract or at the request of the heirs.
Article 618. Rights of administrators of estates
1. An administrator of an estate as provided in clauses 1 and 3 of article 616 of this Code has the following rights:
a) Represent the heirs in dealings with any third parties in relation to the estate of inheritance;
b) Receive remuneration as agreed with the heirs;
c) Receive payment of costs of estate preservation.
2. A person possessing, using or managing property within an estate as provided in Clause 2 of Article 616 of this Code has the following rights:
a) Continue to use the estate as agreed with the deceased in a contract or with the consent of the heirs;
b) Receive remuneration as agreed with the heirs;
c) Receive payment of costs of estate preservation.
3. If the estate administrator fails to reach an agreement on the remuneration with the heirs, he/she shall be entitled to receive an appropriate remuneration.
Article 619. Inheritance by persons entitled to inherit each other's estate but dead at same time
Where persons who are entitled to inherit each other's estate die at the same time or are deemed to have died at the same time because it is impossible to determine who of them died first (hereinafter referred to as simultaneous death), they do not have the right to inherit each other's estate and the estate of each of the deceased shall be inherited by their respective heirs, except in the case of inheritance pursuant to Article 652 of this Code.
Article 620. Disclaimer of inheritance
1. An heir may disclaim an inheritance, unless such disclaimer is for the purpose of avoiding the performance of its property obligations to other persons.
2. A disclaimer of an inheritance must be made in writing. A person disclaiming must notify the other heirs and the person authorized to distribute the estate.
3. The disclaimer of an estate must be expressed before the time of inherit distribution.
Article 621. Persons not entitled to inherit
1. The following persons are not entitled to inherit:
a) Persons convicted of having intentionally caused the death of or harmed the health of the deceased, of having seriously mistreated or tortured the deceased, or of having harmed the honor or dignity of the deceased;
b) Persons having seriously breached their duty to support the deceased;
c) Persons convicted of having intentionally caused the death of another heir in order to obtain all or part of the entitlement of such other heir to the estate;
d) Persons deceiving, coercing or obstructing the deceased with respect to the making of the will, or forging, altering or destroying the will in order to obtain all or part of the estate contrary to the wishes of the deceased.
2. Persons provided in Clause 1 of this Article may, nevertheless, inherit the estate if the deceased was aware of such acts but, nevertheless, allowed them to inherit the estate under the will.
Article 622. Estates which no one inherits
Where there is no heir under a will and at law, or where there is an heir but such heir is not entitled to inherit the estate or disclaims the inheritance of the estate, the residual estate for which there is no heir shall, after fulfillment of property obligations, belong to the State.
Article 623. Prescriptive periods with respect to inheritance
1. The prescriptive period with respect to a claim of an heir for distribution of an estate shall be thirty years regarding immovable property or ten years regarding movable property from the time of commencement of the inheritance. Upon the expiry date of the aforesaid period, the estate shall belong to the estate administrator. In case where there is no estate administrator, the estate shall be dealt with as follows:
a) It shall belong to the person possessing it as prescribed in Article 236 of this Code;
b) It shall belong the State if there is no possessor prescribed in Point a of this Clause.
2. The prescriptive period with respect to a claim of an heir for a declaration of right of inheritance of the requester or to disallow the claim to inheritance of another shall be ten years from the time of commencement of the inheritance.
3. The prescriptive period with respect to a claim for an heir to fulfill property obligations of the deceased shall be three years from the time of commencement of the inheritance.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Mục 3. BẢO ĐẢM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ
Điều 294. Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong tương lai
Điều 297. Hiệu lực đối kháng với người thứ ba
Điều 305. Nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm
Điều 311. Nghĩa vụ của bên cầm cố
Điều 312. Quyền của bên cầm cố
Tiểu mục 4. ĐẶT CỌC, KÝ CƯỢC, KÝ QUỸ
Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Điều 585. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
Điều 586. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân
Điều 588. Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại
Điều 589. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm
Điều 590. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm
Điều 591. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm
Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm
Điều 598. Bồi thường thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra
Bài viết liên quan
Quay lén phái nữ tắm và đăng lên mạng thì phạm tội gì?
Quay lén phái nữ tắm và đăng lên mạng thì phạm tội gì?
Hành vi quay lén phụ nữ khi đang tắm và đăng tải lên mạng xã hội không chỉ vi phạm nghiêm trọng quyền riêng tư cá nhân mà còn là hành vi nguy hiểm có thể bị xử lý hình sự. Theo quy định pháp luật hiện hành, người thực hiện hành vi này có thể bị truy cứu trách nhiệm về tội làm nhục người khác hoặc tội truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy, với mức phạt nghiêm khắc. Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể hành vi này bị xử lý như thế nào theo pháp luật Việt Nam mới nhất. 25/05/2025Mức phạt tự ý quay phim người khác theo quy định mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Mức phạt tự ý quay phim người khác theo quy định mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Trong thời đại số hóa, việc quay phim và chia sẻ hình ảnh trở nên phổ biến. Tuy nhiên, hành vi tự ý quay phim người khác mà không được sự đồng ý có thể vi phạm quyền riêng tư và bị xử lý theo pháp luật. Theo quy định hiện hành, nếu hành vi này xúc phạm nghiêm trọng đến nhân phẩm, danh dự của người khác, người vi phạm có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm. Trong trường hợp nghiêm trọng hơn, mức phạt tù có thể lên đến 5 năm . Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các quy định pháp luật mới nhất năm 2025 liên quan đến hành vi tự ý quay phim người khác, nhằm giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của mình trong việc tôn trọng quyền riêng tư của người khác. 25/05/2025Tự ý chụp ảnh người khác bị phạt như thế nào? Mức xử lý theo luật mới nhất 2025
Tự ý chụp ảnh người khác bị phạt như thế nào? Mức xử lý theo luật mới nhất 2025
Trong cuộc sống hiện đại, việc chụp ảnh và đăng tải lên mạng xã hội diễn ra phổ biến, nhưng không phải ai cũng biết rằng tự ý chụp ảnh người khác có thể bị xử phạt. Vậy theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025, hành vi này bị xử lý như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ mức phạt và căn cứ pháp lý liên quan. 25/05/2025Quy trình đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn tiến hành ra sao?
Quy trình đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn tiến hành ra sao?
Đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn là quyền của một bên khi có căn cứ pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng. Tuy nhiên, để đảm bảo việc chấm dứt hợp đồng diễn ra hợp pháp, tránh phát sinh tranh chấp, các bên cần thực hiện đúng quy trình quy định. Việc hiểu rõ quy trình này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi mà còn giúp các bên chủ động xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng. Trong phần tiếp theo, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết các bước tiến hành đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn theo quy định hiện hành. 26/05/2025Thanh lý hợp đồng khi chưa thanh toán hết hợp đồng cần lưu ý gì?
Thanh lý hợp đồng khi chưa thanh toán hết hợp đồng cần lưu ý gì?
Trong thực tế, không ít trường hợp các bên muốn thanh lý hợp đồng dù vẫn còn nghĩa vụ thanh toán chưa hoàn tất. Việc này có thể phát sinh từ lý do tài chính, thay đổi kế hoạch hoặc chấm dứt hợp tác trước thời hạn. Tuy nhiên, thanh lý hợp đồng khi chưa thanh toán xong tiềm ẩn rủi ro pháp lý, vì vậy các bên cần nắm rõ quyền, nghĩa vụ và thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng để xử lý đúng luật và bảo vệ lợi ích của mình. 26/05/2025Biên bản thanh lý hợp đồng ký khi nào?
Biên bản thanh lý hợp đồng ký khi nào?
Biên bản thanh lý hợp đồng là văn bản xác nhận việc hoàn tất các nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng đã ký. Thời điểm lập và ký biên bản này có ý nghĩa quan trọng về pháp lý, giúp xác định rõ ràng thời điểm chấm dứt quyền và nghĩa vụ giữa các bên. Vậy biên bản thanh lý hợp đồng nên được ký vào lúc nào để đúng quy định và tránh rủi ro pháp lý? 26/05/2025Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng tiếng Anh (song ngữ) chuyên nghiệp mới nhất 2025
Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng tiếng Anh (song ngữ) chuyên nghiệp mới nhất 2025
Trong các giao dịch có yếu tố nước ngoài, việc lập biên bản thanh lý hợp đồng song ngữ Việt – Anh là cần thiết để xác nhận việc chấm dứt hợp đồng một cách minh bạch, rõ ràng và đúng quy định. Mẫu dưới đây được cập nhật theo quy định pháp luật hiện hành năm 2025, với bố cục chuyên nghiệp, dễ sử dụng cho cả đối tác trong và ngoài nước. 26/05/2025Phạm tội quay lén người khác tắm mức xử phạt mới nhất 2025 ra sao?
Phạm tội quay lén người khác tắm mức xử phạt mới nhất 2025 ra sao?
Quay lén người khác khi đang tắm không chỉ là hành vi vi phạm đạo đức mà còn xâm phạm nghiêm trọng đến quyền riêng tư, danh dự, nhân phẩm của cá nhân. Theo quy định pháp luật mới nhất năm 2025, hành vi này có thể bị xử phạt hành chính nặng hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm. Bài viết sau sẽ làm rõ các chế tài pháp lý hiện hành áp dụng đối với hành vi này. 25/05/2025Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần chuẩn quy định mới nhất 2025
Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần chuẩn quy định mới nhất 2025
Sau khi các bên đã hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo hợp đồng, việc lập biên bản thanh lý là bước cần thiết để xác nhận quá trình chuyển nhượng đã hoàn tất và không còn tranh chấp. Mẫu biên bản dưới đây được cập nhật theo quy định pháp luật doanh nghiệp mới nhất năm 2025, phù hợp với giao dịch chuyển nhượng giữa cổ đông cá nhân hoặc tổ chức. 26/05/2025Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng vay vốn đầy đủ đúng luật mới nhất 2025
