Trang chủ Lớp 12 Lịch sử Trắc nghiệm: Đề thi giữa kỳ I môn Lịch sử 12 (có đáp án)

Trắc nghiệm: Đề thi giữa kỳ I môn Lịch sử 12 (có đáp án)

Trắc nghiệm: Đề thi giữa kỳ I môn Lịch sử 12 (có đáp án) (Đề 13)

  • 8170 lượt thi

  • 30 câu hỏi

  • 50 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

 Cơ quan nào của Liên hợp quốc có sự tham gia đầy đủ tất cả các thành viên, họp mỗi năm 1 lần để bàn bạc thảo luận các vấn đề liên quan đến Hiến chương của Liên hợp quốc?

Xem đáp án

Đại hội đồng là cơ quan có sự tham gia đầy đủ của các nước thành viên và họp mỗi năm một lần.

Chọn đáp án D


Câu 2:

17/06/2026

 Nguyên tắc nhất trí giữa 5 nước lớn trong tổ chức Liên hợp quốc được đề ra vào thời điểm nào?

Xem đáp án

Nguyên tắc nhất trí giữa 5 nước thành viên được tổ chức Liên hiệp quốc đề ra tại Hội nghị Xan Phanranxixco (tháng 4-6/1945).

Chọn đáp án B


Câu 3:

17/06/2026

Nhiệm vụ duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của các dân tộc và thực hiện hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hoá, xã hội và nhân đạo là nhiệm vụ chính của:

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhiệm vụ duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc là của Liên hiệp quốc.

→ D đúng 

- A, B, C sai vì chúng chủ yếu tập trung vào các vấn đề khu vực hoặc riêng biệt, không phải là tổ chức toàn cầu như Liên hợp quốc để đảm bảo hòa bình và an ninh thế giới. Những tổ chức này tập trung vào hợp tác và phát triển trong các lĩnh vực cụ thể.

*) Vai trò của Liên hợp quốc

a) Duy trì hoà bình, an ninh quốc tế

- Liên hợp quốc góp phần ngăn ngừa không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới kể từ năm 1945 đến nay.

- Liên hợp quốc triển khai hoạt động gìn giữ hoà bình ở nhiều khu vực trên thế giới, góp phần chấm dứt nhiều cuộc xung đột và hỗ trợ cho tiến trình tái thiết ở nhiều quốc gia thành viên.

- Liên hợp quốc đã soạn thảo và xây dựng được hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị, chống chạy đua vũ trang. Trong đó, tiêu biểu là: Hiệp ước cấm phổ biến vũ khí hạt nhân (1968), Công ước cấm vũ khí hoá học (1993), Hiệp ước của Liên hợp quốc cấm vũ khí hạt nhân (2017)... tạo khuôn khổ cho việc ngăn chặn, tiến tới xoá bỏ hoàn toàn các loại vũ khí này.

- Liên hợp quốc đã thành công trong việc thúc đẩy quá trình giành độc lập dân tộc của các nước thuộc địa và phụ thuộc, góp phần làm gia tăng số lượng thành viên của Liên hợp quốc hiện nay là 193 nước.

Lý thuyết Lịch Sử 12 Kết nối tri thức Bài 1: Liên hợp quốc

Lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc tại Ma-li (2021)

b) Thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế và nâng cao đời sống người dân

- Liên hợp quốc đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế, tài chính và thương mại quốc tế đạt được nhiều thành tựu nổi bật.

- Việc phát triển và hợp tác kinh tế, thương mại quốc tế là mục tiêu quan trọng được Liên hợp quốc chú trọng và xem đó là công cụ chủ yếu để phát triển kinh tế của các nước thành viên.

- Liên hợp quốc đã thực hiện nhiều dự án, đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện, nâng cao đời sống của người dân và hỗ trợ cho công tác xoá đói, giảm nghèo, đặc biệt là ở các nước đang phát triển.

- Liên hợp quốc cũng góp phần vào các hoạt động chống biến đổi khí hậu, dịch bệnh,... ở nhiều khu vực trên thế giới.

- Năm 2015, Liên hợp quốc thông qua Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững, đặt ra 17 mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030.

Lý thuyết Lịch Sử 12 Kết nối tri thức Bài 1: Liên hợp quốc

Các mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc

c) Đảm bảo quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội

- Liên hợp quốc đã nỗ lực thúc đẩy việc xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước quốc tế quan trọng nhằm đảm bảo các quyền cơ bản của con người, tạo cơ hội phát triển văn hoá, xã hội cho tất cả mọi người.

- Các cơ quan và tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc tiến hành các hoạt động thúc đẩy hợp tác quốc tế giữa các quốc gia nhằm phát triển văn hoá, xã hội.

Lý thuyết Lịch Sử 12 Kết nối tri thức Bài 1: Liên hợp quốc

Trẻ em tị nạn ở Băng-la-đét được nhận cặp sách mới do UNICEF trao tặng (2017)


Câu 4:

17/06/2026

 Trật tự thế giới mới theo khuôn khổ quyết định Hội nghị I-an-ta gồm những nước nào?

Xem đáp án

Trật tự thế giới mới theo khuôn khổ quyết định của Hội nghị Ianta bởi ba nước: Anh, Mĩ và Liên Xô.

Chọn đáp án B


Câu 5:

17/06/2026

 Thành tựu của kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh ở Liên Xô (1945- 1950)?

Xem đáp án

Sản lượng công nghiệp tăng 73% vào năm 1950.

Chọn đáp án C


Câu 6:

17/06/2026

 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm nào?

Xem đáp án

Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử,phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.

Chọn đáp án B


Câu 7:

17/06/2026

 Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa gì?

Xem đáp án

Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử,phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.

Chọn đáp án: C


Câu 8:

17/06/2026

 Điều mà cách mạng Trung Quốc chưa thực hiện sau cuộc nội chiến (1946 - 1949)?

Xem đáp án

Điều mà Trung Quốc không thực hiện được sau nội chiến đó là việc không thu hồi được toàn bộ Trung Hoa. Cho đến này Đài Loan chỉ được coi là một bộ phận Trung Quốc nhưng vẫn tự trị.

Chọn đáp án D


Câu 9:

17/06/2026

 Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa được thành lập vào thời gian nào?

Xem đáp án

Ngày 1-10-1949, Nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Trung Hoa được thành lập, đứng đầu là chủ tịch Mao Trạch Đông.

Chọn đáp án C


Câu 10:

17/06/2026

 Tình hình Trung Quốc sau kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1953 - 1957) là

Xem đáp án

Năm 1949-1959, Trung Quốc kinh tế tăng trưởng hơn, đời sống nhân dân được cải thiện, văn hóa giáo dục có những bước tiến lớn.

Chọn đáp án B


Câu 11:

17/06/2026

 Sau Chiến tranh thế giới thứ II, Pháp có chủ trương gì đối với Đông Dương?

Xem đáp án

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Pháp chủ trương thiết lập chế độ trực trị trên toàn Đông Dương.

Chọn đáp án C


Câu 12:

17/06/2026

 Trước năm 1984, Brunei là

Xem đáp án

Trước năm 1984, Brunei là một thuộc địa của nước Anh.

Chọn đáp án B


Câu 13:

17/06/2026

 Nhân dân Lào tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1955 - 1975) dưới sự lãnh đạo của:

Xem đáp án

Nhân dân Lào tiến hành kháng chiến chống Mĩ cứu nước 1955-1975 dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân cách mạng Lào.

Chọn đáp án: C


Câu 14:

17/06/2026

 Ngày 12/10/1945 gắn liền với sự kiện nào của lịch sử Lào?

Xem đáp án

Ngày 12/10/1946, chính phủ Lào ra mắt quốc dân và tuyên bố độc lập nhân cơ hội Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

Chọn đáp án D


Câu 15:

17/06/2026

 Sự kiện được xem là mốc mở đầu của phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ II?

Xem đáp án

Cuộc binh biến của sĩ quan, binh lính yêu nước ở Ai Cập năm 1952 được coi là mốc mở đầu quá trình đấu tranh giành độc lập của khu vực Châu Phi.

Chọn đáp án C


Câu 16:

17/06/2026

 Vì sao năm 1960 được lịch sử ghi nhận là “Năm châu Phi”?

Xem đáp án

Đáp án đúng là : C

- Năm 1960 được lịch sử ghi nhận là “Năm châu Phi” vì  Đây là năm có 17 nước ở châu Phi giành được độc lập.

Dựa vào sự kiện trong sgk Lịch sử 12 trang 37 để suy luận ra đáp án. Năm 1960 được gọi là “Năm Châu Phi” vì có 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập: Đông Camorun (1-1-1960), Togo (27-4-1960), Madagaxca (26-6-1960), Xomali (1-7-1960), Đahômây (1-8-1960), Nigie (3-8-1960)…

→ C đúng.A,B,D sai.

* Mở rộng:

1. Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập

- Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước châu Phi đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch.

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi dâng cao mạnh mẽ ⇒ châu Phi trở thành “Lục địa mới trỗi dậy”.

- Các giai đoạn phát triển của phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi:

* Giai đoạn 1945 – 1954: Phong trào giải phóng dân tộc bùng nổ sớm nhất ở Bắc Phi với thắng lợi ở Ai Cập (1953, Libi (1952),...

* Giai đoạn 1954 – 1960: Phong trào đấu tranh lan rộng ở Bắc Phi và Tây Phi với các thắng lợi của: Tuynidi (1956),Gana (1956), Ghine (1957), Marốc (1960), ...

* Giai đoạn 1960 – 1975:

+ 1960, 17 nước châu Phi giành độc lập, lịch sử ghi nhận là “Năm châu Phi”.

+ Thắng lợi của nhân dân Etiopia (1974), Môdămbích và Ănggôla năm 1975 được coi là mốc sụp đổ căn bản của chủ nghĩa thực dân và hệ thống thuộc địa của nó ở châu Phi.

* Giai đoạn 1985 – nửa sau những năm 90 của thế kỉ XX: Nhân dân các thuộc địa còn lại ở châu Phi hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị thực dân cũ, giành độc lập dân tộc và quyền sống của con người.

+ 18/4/1980, nhân dân Nam Rodedia tuyên bố thành lập nước Cộng hòa Dimbabue.

+ 21/3/1990, Namibia tuyên bố độc lập.

+ 1993, chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai sụp đổ ở Nam Phi.

2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

- Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước, đã thu được một số thành tựu kinh tế – xã hội.

- Tuy nhiên, nhiều nước châu Phi vẫn còn trong tình trạng lạc hậu, không ổn định (đói nghèo, xung đột, nội chiến, bệnh tật, mù chữ, bùng nổ dân số, nợ nước ngoài…).

- Tổ chức thống nhất Châu Phi (OAU) – 5/1963, sau đổi là Liên minh Châu Phi (AU) triển khai nhiều chương trình phát triển của Châu lục.

- Con đường phát triển của châu Phi còn phải trải qua nhiều khó khăn, gian khổ.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 5: Các nước châu Phi và Mĩ Latinh

Mục lục Giải Tập bản đồ Lịch sử 12 Bài 5: Các nước châu Phi và Mĩ Latinh


Câu 17:

17/06/2026

 Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ: ở châu Phi cơ bản bị tan rã từ khi nào?

Xem đáp án

Hệ thống thuộc địa của củ nghãi thực dân cũ cơ bản tan rã khi cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha của nhân dân Angola, Moodambich giành thắng lợi.

Chọn đáp án: B


Câu 18:

17/06/2026

 Phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân Mĩ những năm 1945 – 1973 có tác dụng gì?

Xem đáp án

Phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân Mĩ 1945-1973 buộc Mĩ phải nhượng bộ quyền lợi cho nhân dân.

Chọn đáp án A


Câu 19:

17/06/2026

 Đặc điểm nổi bật của tình hình kinh tế Mĩ trong thập niên 70 là:

Xem đáp án

Dưới tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973, kinh tế Mĩ đứng trước tình trạng khủng hoảng, suy thoái kéo dài.

Chọn đáp án B


Câu 20:

17/06/2026

 Tổng thống nào của Mĩ phát động “Chiến tranh lạnh”?

Xem đáp án

Tổng thống Truman là tổng thống Mĩ phát động Chiến tranh lạnh nổi tiếng với học thuyết Truman.

Chọn đáp án: B


Câu 21:

17/06/2026

 Một trong những nguyên nhân khiến Xô - Mĩ tuyên bố chấm dứt “Chiến tranh lạnh” là

Xem đáp án

Trong thời gian mải đối đầu nhau, Liên Xô và Mĩ đã bị thụt lùi lại so với các nước ở Tây Âu và Nhât Bản nên cần chấm dứt Chiến tranh lạnh để củng cố lại vị trí của mình.

Chọn đáp án: C


Câu 22:

17/06/2026

 Nhật Bản đã tiến hành.cải cách ruộng đất như thế nào?

Xem đáp án

Nhật Bản tiến hành chia ruộng đất địa chủ chỉ được giữ 3ha, còn lại đem bán cho nhân dân.

Chọn đáp án C


Câu 23:

17/06/2026

 Giai đoạn 1945 - 1950, tình hình Nhật Bản và các nước Tây Âu có gì đặc biệt?

Xem đáp án

Giai đoạn 1945-1950, các nước Tây Âu và Nhật Bản đêu dựa vào viện trợ của Mĩ để khôi phục và xây dựng lại đất nước.

Chọn đáp án C


Câu 24:

17/06/2026

 Nhật Bản đã tận dụng những yếu tố bên ngoài nào để phát triển kinh tế sau chiến tranh?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải thích: Nhật Bản thu được nguồn lợi lớn từ việc trở thành quân viễn chinh của Mỹ trong chiến tranh Việt Nam (1954-1975

*Tìm hiểu thêm: "Kinh tế"

a. Sự phát triển của nền kinh tế, khoa học – kĩ thuật Nhật Bản.

* Kinh tế:

- Từ năm 1952 – 1960, kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh.

- Từ 1960 – 1973, đây được coi là giai đoạn phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản:

+ 1960 – 1969, tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 10.8%/ năm; từ 1970 – 1973, GDP tăng bình quân 7.8%/năm.

+ Năm 1968, Nhật Bản vươn lên trở thành cường quốc kinh tế lớn thứ 2 trong thế giới tư bản.

- Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính hàng đầu thế giới.

* Khoa học – kĩ thuật:

- Được nhà nước quan tâm đầu tư, phát triển.

- Đẩy nhanh sự phát triển của khoa học – kĩ thuật bằng cách mua bằng phát minh sáng chế.

- Khoa học – kĩ thuật – công nghệ tập trung chủ yếu vào lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng.

b. Nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Nhật Bản.

1 - Con người là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu.

2 - Vai trò lãnh đạo, quản lý của nhà nước Nhật.

3 - Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt và cạnh tranh cao.

4 - Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

5 - Chi phí quốc phòng thấp (dưới 1%) nên có điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế.

6 - Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển (viện trợ Mỹ, chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam…).

c. Khó khăn, thách thức của nền kinh tế Nhật Bản.

1 - Lãnh thổ hẹp, dân đông, nghèo tài nguyên, thường xảy ra thiên tai, phải phụ thuộc vào nguồn nguyên nhiên liệu nhập từ bên ngoài.

2 - Cơ cấu kinh tế mất cân đối (giữa các vùng kinh tế, các ngành sản xuất,...).

3 - Chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tây Âu, NICs, Trung Quốc…

Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:

Lý thuyết Lịch sử 12 Bài 8: Nhật Bản

 


Câu 25:

17/06/2026

Điểm tương đồng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản và Anh trong những năm 1950 - 1973 là:

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điểm tương đồng trong chính sách đối ngoại của Anh và Nhật Bản trong những năm 1950-1973 là ủng hộ cuộc chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam.

→ C đúng 

- A sai vì Nhật Bản tập trung vào việc phát triển quan hệ kinh tế và an ninh khu vực châu Á, trong khi Anh duy trì liên minh chủ yếu với các quốc gia phương Tây.

- B sai vì Nhật Bản chủ yếu duy trì chính sách hòa bình và hợp tác, trong khi Anh tham gia vào các liên minh quân sự như NATO để đối phó với Liên Xô.

- D sai vì Nhật Bản chủ yếu chú trọng vào phát triển kinh tế và hợp tác khu vực, trong khi Anh tập trung vào các quan hệ với các cường quốc phương Tây và đế quốc thuộc địa.

Điểm tương đồng trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản và Anh trong những năm 1950 - 1973 là sự ủng hộ cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam. Nguyên nhân và cách thể hiện sự ủng hộ này gắn liền với tình hình chính trị, kinh tế và chiến lược của mỗi nước trong bối cảnh Chiến tranh Lạnh.

  1. Bối cảnh chung:

    • Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cả Nhật Bản và Anh đều trở thành đồng minh thân cận của Mỹ. Mỹ dẫn đầu khối tư bản chủ nghĩa và thực hiện chính sách "ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản" trong cuộc Chiến tranh Lạnh.
    • Việt Nam trở thành chiến trường trọng điểm của cuộc đối đầu ý thức hệ giữa khối XHCN do Liên Xô và Trung Quốc đứng đầu, và khối tư bản do Mỹ lãnh đạo.
  2. Lý do ủng hộ của Nhật Bản:

    • Nhật Bản ký Hiệp ước An ninh Mỹ - Nhật (1951), phụ thuộc nhiều vào sự bảo trợ quân sự của Mỹ.
    • Về kinh tế, cuộc chiến tranh Việt Nam mang lại lợi ích cho Nhật Bản khi các đơn hàng quân sự của Mỹ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Nhật, nhất là trong lĩnh vực công nghiệp nặng và sản xuất hàng hóa phục vụ chiến tranh.
  3. Lý do ủng hộ của Anh:

    • Là đồng minh thân cận trong khối NATO, Anh chia sẻ lợi ích chiến lược với Mỹ và tham gia tích cực vào các liên minh chống chủ nghĩa cộng sản.
    • Chính phủ Anh ủng hộ chính sách can thiệp của Mỹ ở Đông Dương để duy trì ảnh hưởng của phương Tây và bảo vệ lợi ích tại các thuộc địa còn lại ở châu Á.
  4. Hình thức ủng hộ:

    • Nhật Bản không trực tiếp tham chiến nhưng cung cấp hậu cần, căn cứ quân sự, và hỗ trợ tài chính.
    • Anh ủng hộ về chính trị và ngoại giao, công khai đứng về phía Mỹ trong các diễn đàn quốc tế nhưng tránh can thiệp quân sự trực tiếp.
  5. Tác động của chính sách ủng hộ:

    • Đối với Mỹ, sự hỗ trợ từ các đồng minh như Nhật Bản và Anh củng cố thế trận trong chiến tranh Việt Nam nhưng không thể giúp Mỹ đạt được thắng lợi cuối cùng.
    • Đối với Nhật Bản và Anh, chính sách này tạo ra những hệ lụy về dư luận trong nước, khi phong trào phản đối chiến tranh và yêu cầu hòa bình ngày càng gia tăng.

Tóm lại, trong giai đoạn 1950 - 1973, chính sách đối ngoại của Nhật Bản và Anh đều tập trung vào việc hỗ trợ Mỹ trong cuộc chiến tranh Việt Nam nhằm bảo vệ lợi ích chiến lược và quan hệ đồng minh, mặc dù mức độ tham gia của hai nước là khác nhau.


Câu 26:

17/06/2026

 Một trong những dấu hiệu chứng tỏ Nhật Bản là siêu cường tài chính số 1 thế giới trong nửa sau những năm 80 là:

Xem đáp án

Dấu hiện chứng tỏ Nhật Bản là siêu cường số 1 trong những năm 1980 là dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần của Mĩ, gấp 1,5 lần CHLC Đức, là chủ nợ lớn nhất thế giới.

Chọn đáp án  C


Câu 27:

17/06/2026

 Năm 1996, Mĩ và Nhật Bản đã khẳng định

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Năm 1996, Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật được kéo dài vĩnh viễn.

→ D đúng 

- A sai vì trong năm này, Mỹ và Nhật Bản đã khẳng định tiếp tục duy trì và củng cố hiệp ước, đảm bảo hiệp ước sẽ kéo dài vĩnh viễn.

- B sai vì chỉ khẳng định rằng hiệp ước sẽ kéo dài vĩnh viễn, thể hiện cam kết duy trì mối quan hệ an ninh lâu dài giữa hai nước.

- C sai vì vào thời điểm này, Mỹ và Nhật Bản chỉ khẳng định rằng hiệp ước sẽ tiếp tục vĩnh viễn mà không cần gia hạn cụ thể.

Năm 1996, Mỹ và Nhật Bản đã khẳng định tiếp tục duy trì và củng cố Hiệp ước An ninh Mỹ - Nhật, xác nhận rằng hiệp ước này sẽ kéo dài vĩnh viễn. Đây là một bước đi quan trọng trong quan hệ ngoại giao và an ninh giữa hai quốc gia, đồng thời thể hiện cam kết của Mỹ đối với sự ổn định và an ninh ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Hiệp ước An ninh Mỹ - Nhật, được ký kết lần đầu tiên vào năm 1951 và sửa đổi vào các năm sau, là một yếu tố then chốt trong chiến lược an ninh của cả hai quốc gia, đặc biệt trong bối cảnh căng thẳng gia tăng tại khu vực. Việc khẳng định hiệp ước này kéo dài vĩnh viễn có ý nghĩa lớn trong việc duy trì sự hiện diện quân sự của Mỹ tại Nhật Bản, đồng thời tăng cường mối quan hệ hợp tác quân sự và bảo vệ lẫn nhau giữa hai nước, đặc biệt là trong các tình huống đe dọa từ các quốc gia khác trong khu vực như Triều Tiên và Trung Quốc.

Năm 1996, Mỹ và Nhật Bản đã khẳng định tiếp tục duy trì và củng cố Hiệp ước An ninh Mỹ - Nhật, xác nhận rằng hiệp ước này sẽ kéo dài vĩnh viễn. Đây là một bước quan trọng trong quan hệ giữa hai quốc gia, phản ánh cam kết của Mỹ đối với an ninh của Nhật Bản và sự ổn định khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Hiệp ước này, ký kết lần đầu vào năm 1951, đã tạo ra một cơ sở vững chắc cho sự hiện diện quân sự của Mỹ tại Nhật Bản, giúp bảo vệ Nhật Bản khỏi các mối đe dọa và duy trì một hệ thống an ninh khu vực ổn định. Năm 1996, trong bối cảnh tình hình an ninh quốc tế có sự thay đổi, đặc biệt là sự gia tăng căng thẳng trong khu vực với các quốc gia như Trung Quốc và Triều Tiên, việc khẳng định tiếp tục duy trì hiệp ước vĩnh viễn càng thể hiện sự quyết tâm của cả hai nước trong việc đối phó với các thách thức an ninh và đảm bảo hòa bình khu vực.


Câu 28:

17/06/2026

 Xu thế hoà hoãn Đông - Tây xuất hiện từ khi nào?

Xem đáp án

Xu thế hòa hoãn Đông-Tâ được xuất hiện những năm 70 khi các nước phải đối mặt cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973.

Chọn đáp án A


Câu 29:

17/06/2026

 Một trong những biểu hiện của xu thế hoà hoãn Đông - Tây là:

Xem đáp án

Xu thế hòa hoãn Đông Tây diễn ra khi Liên Xô và Mĩ có những cuộc gặp gỡ chính thức.

Chọn đáp án  A


Câu 30:

17/06/2026

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 có ý nghĩa như thế nào?

Xem đáp án

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc đã mở ra một kỉ nguyên mơi của xã hội chủ nghĩa, mở ra thời kì độc lập tự do.

Chọn đáp án A


Bắt đầu thi ngay

Bài thi liên quan


Các bài thi hot trong chương