22 Đề thi kì 1 Sinh học 9 có đáp án (Đề 18)

  • 6695 lượt thi

  • 9 câu hỏi

  • 10 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Ở người gen A quy định mắt đen, gen a quy định mắt xanh. Mắt đen là trội hoàn toàn so với mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen như thế nào để chắc chắn con sinh ra toàn mắt đen?

Xem đáp án

Đáp án A

Để sinh ra con hoàn toàn mắt đen thì cả bố và mẹ đều không đồng thời chứa gen lặn a

Vậy kiểu gen của P phù hợp là: AA × AA; AA ×Aa; AA×aa


Câu 2:

17/06/2026

Kết thúc kì cuối của giảm phân I, số NST trong tế bào là?

Xem đáp án

Đáp án D

Kết thúc giảm phân I, trong mỗi tế bào con có nNST kép


Câu 3:

17/06/2026

Tính đa dạng và đặc thù của ADN do yếu tố nào quy định?

Xem đáp án

Đáp án D

Tính đa dạng và đặc thù của ADN do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong phân tử ADN.


Câu 4:

17/06/2026

Loại biến dị không di truyền cho thế hệ sau là:

Xem đáp án

Đáp án B

Thường biến là sự biến đổi về kiểu hình mà không biến đổi về kiểu gen nên không có khả năng di truyền


Câu 5:

17/06/2026

Đặc điểm của thực vật đa bội là:

Xem đáp án

Đáp án B

Thể đa bội ở thực vật có cơ quan sinh dưỡng lớn hơn rất nhiều so với thể lưỡng bội


Câu 6:

17/06/2026

Hiện tượng nhiều gen cùng phân bố trên chiều dài của NST hình thành nên:

Xem đáp án

Đáp án C

Hiện tượng nhiều gen cùng phân bố trên chiều dài của NST hình thành nên nhóm gen liên kết


Câu 7:

17/06/2026

Đột biến gen là gì ? Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật

Xem đáp án

Đáp án

- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hay một số cặp nuclêôtit.

- Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin.


Câu 8:

17/06/2026

Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người? Tại sao trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1

Xem đáp án

* Trả lời:

* Cơ chế sinh con trai, con gái ở người:

- Qua GP : Ở mẹ cho 1 loại trứng 22A+X

 Ở bố cho 2 loại tinh trùng 22A +X và 22A + Y

- Trong thụ tinh :

+ Nếu trứng 22A +X kết hợp với tinh trùng 22A +X thì tạo thành hợp tử

44A + XX phát triển thành con gái

+ Nếu trứng 22A +X kết hợp với tinh trùng 22A +Y thì tạo thành hợp tử

44A + XY phát triển thành con trai

( Lưu ý : nếu HS viết dưới dạng sơ đồ mà đúng vẫn cho điểm tối đa)

* Trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1 là do:

- Có 2 loại tinh trùng tạo ra với tỉ lệ ngang nhau, các tinh trùng tham gia thụ tinh với xác suất ngang nhau.

- Hợp tử có sức sống ngang nhau và số lượng cá thể thống kê đủ lớn.

* Mở rộng:

 NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH

- Trong tế bào lưỡng bội, bên cạnh các NST thường (kí hiệu chung là A) tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau ở hai giới, còn có chứa một cặp NST giới tính XX (cặp NST giới tính tương đồng) hoặc một cặp NST giới tính XY (cặp NST giới tính không tương đồng).

+ Ví dụ: Trong tế bào lưỡng bội của người có 22 cặp NST thường (44 A) và một cặp NST giới tính XX ở nữ hoặc XY ở nam.

- NST giới tính mang gen quy định giới tính và cả những gen không liên quan đến giới tính.

- Giới tính của nhiều loài phụ thuộc vào sự có mặt của cặp NST giới tính:

+ Ở người, động vật có vú, ruồi giấm: XX ở giống cái, XY ở giống đực.

+ Ở chim, ếch nhái, bò sát, bướm: XX ở giống đực, XY ở giống cái.

* So sánh NST thường và NST giới tính:

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 12: cơ chế xác định giới tính (ảnh 1)

 

II. CƠ CHẾ NHIỄM SẮC THỂ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH

- Ở đa số loài giao phối, giới tính được xác định trong quá trình thụ tinh.

- Sự phân li và tổ hợp cặp NST giới tính trong giảm phân:

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 12: cơ chế xác định giới tính (ảnh 1)

+ Khi giảm phân: cặp NST giới tính XY cho ra 2 loại giao tử (một mang NST X và một mang NST Y) với tỉ lệ ngang nhau, cặp NST XX chỉ cho một loại trứng (mang NST X).

+ Qua thụ tinh: sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đã tạo ra 2 loại hợp tử XX và XY với tỉ lệ thường xấp xỉ 1 : 1.

→ Trên số lượng cá thể đủ lớn và quá trình thụ tinh giữa các tinh trùng và trứng diễn ra hoàn toàn ngẫu nhiên, tỉ lệ giới tính thường xấp xỉ 1 : 1.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 12: Cơ chế xác định giới tính

Mục lục Giải Sinh học 9 Bài 12: Cơ chế xác định giới tính


Câu 9:

17/06/2026

a) ARN được tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào? Nêu bản chất của mối quan hệ giữa gen -> ARN.

b) Một đoạn mạch mARN có trình tự sắp xếp các nuclêôtit như sau:

G – U – X – G – U – U – A – A – X – X

Hãy xác định trình tự các nuclêôtit trong mạch khuôn mẫu của đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mARN đó?

Xem đáp án

* Trả lời:

a. - Nguyên tắc tổng hợp ARN:

+ Nguyên tắc khuôn mẫu: ARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là 1 mạch của gen.

+ Nguyên tắc bổ sung: các nuclêôtit trên mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung (A - U, T - A, G - X, X - G).

- Mối quan hệ gen → ARN: trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các nuclêôtit trên ARN.

b. Trình tự các nuclêôtit trong mạch khuôn mẫu của đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn mARN đó:

 X – A – G – X – A – A – T – T – G – G

* Mở rộng:

I:ARN

1. Cấu trúc hóa học của phân tử ARN

- ARN (axit ribônuclêic) cũng được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P.

- ARN thuộc loại đại phân tử có kích thước và khối lượng lớn nhưng nhỏ hơn so với ADN.

- ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn phân của ARN là 4 loại nuclêôtit là A, U, X, G.

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN (ảnh 1)

 

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN (ảnh 1)

* Phân biệt cấu tạo ARN và ADN:

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN (ảnh 1)

 
 

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN (ảnh 1)

Sự khác nhau về cấu tạo hóa học giữa ARN và ADN

2. Các loại ARN

Tùy theo chức năng, ARN được chia thành 3 loại bao gồm:

- ARN thông tin (mARN): có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin cần tổng hợp.

- ARN vận chuyển (tARN): có chức năng vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp prôtêin.

- ARN ribôxôm (rARN): là thành phần cấu tạo nên ribôxôm – nơi tổng hợp prôtêin.

II. ARN ĐƯỢC TỔNG HỢP THEO NGUYÊN TẮC NÀO?

1. Thời gian và vị trí diễn ra

- Vị trí diễn ra: Xảy ra tại NST ở kì trung gian khi NST đang ở dạng sợi mảnh chưa xoắn.

- Thời gian: Quá trình tổng hợp các loại ARN diễn ra chủ yếu trong nhân.

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN (ảnh 1)

Sơ đồ tổng hợp phân tử ARN

Các loại ARN đều được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là mạch gốc của ADN dưới tác động của enzim theo nguyên tắc bổ sung theo diễn biến:

 Khi bắt đầu tổng hợp ARN, gen được tháo xoắn, tách dần thành 2 mạch đơn.

- Các nuclêôtit ở mạch gốc của ADN liên kết với nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung để hình thành dần dần mạch ARN: Agen liên kết với Utự do, Tgen liên kết với Atự do, Xgen liên kết với Gtự do, Ggen liên kết với Xtự do → Mạch ARN được tổng hợp có trình tự các nuclêôtit tương tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung với mạch khuôn của gen chỉ khác T được thay thế bằng U.

- Khi tổng hợp xong, ARN tách khỏi gen đi ra chất tế bào để tổng hợp prôtêin.

→ Mối quan hệ giữa gen và ARN: ARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là một mạch của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. Do đó, trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN

Mục lục Giải VBT Sinh học 9 Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN


Bắt đầu thi ngay