22 Đề thi kì 1 Sinh học 9 có đáp án (Đề 11)
-
6692 lượt thi
-
12 câu hỏi
-
10 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
17/06/2026Cây cà độc dược lưỡng bội có bộ NST 2n = 24. Dạng dị bội thể (2n -1) của chúng có số lượng là:
Đáp án A
2n =24 → 2n – 1 = 23
Câu 2:
17/06/2026Khi cho cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thu được
Đáp án A
Khi cho cà chua quả đỏ thuần chủng (AA) lai phân tích thu được: AA × aa → F1: Aa : 100% đỏ
Câu 3:
17/06/2026Ở ruồi giấm 2n = 8. Một tế bào kì sau của nguyên phân. Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau?
Đáp án B
Trong kì sau của nguyên phân, các NST tách nhau ra đi về 2 cực của tế bào, trong mỗi tế bào có 4n NST đơn = 16.
Câu 4:
17/06/2026Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin qui định cấu trúc một loại prôtêin được gọi là:
Đáp án D
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin qui định cấu trúc một loại prôtêin được gọi là GEN cấu trúc
Câu 5:
17/06/2026Ở chó, Lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài
P: Lông ngắn thuần chủng × lông dài, kết quả F1 như thế nào trong các trường hợp sau đây:
Đáp án đúng là: B
Giải thích: A- lông ngắn; a- lông dài
P: AA × aa → F1: 100% lông ngắn.
*Tìm hiểu thêm: "Nội dung quy luật phân li"
- Từ kết quả và giải thích kết quả thí nghiệm, Menđen đã phát hiện ra quy luật phân li với nội dung: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P.
Xem thêm bài liên quan, chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 9 Bài 2: Lai một cặp tính trạng
Câu 6:
17/06/2026Điều nào đúng khi nói về trẻ đồng sinh khác trứng?
Đáp án đúng là : C
- Trẻ đồng sinh khác trứng có kiểu gen khác nhau, có thể cùng hoặc khác giới tính.
+ Nguồn gốc gen khác nhau:
Mỗi trứng được thụ tinh bởi một tinh trùng khác nhau, vì vậy mỗi trẻ sẽ có một tổ hợp gen khác nhau.
Bộ gen của mỗi trẻ là sự kết hợp độc lập giữa các nhiễm sắc thể của bố và mẹ, tạo nên sự khác biệt trong kiểu gen.
+ Giới tính có thể giống hoặc khác nhau:
Giới tính của trẻ phụ thuộc vào sự kết hợp giữa nhiễm sắc thể giới tính của bố và mẹ.
Nếu tinh trùng mang nhiễm sắc thể X thụ tinh với trứng (nhiễm sắc thể X), trẻ sẽ có giới tính nữ (XX).
Nếu tinh trùng mang nhiễm sắc thể Y thụ tinh với trứng (nhiễm sắc thể X), trẻ sẽ có giới tính nam (XY).
Do hai trứng được thụ tinh bởi hai tinh trùng khác nhau, giới tính của hai trẻ có thể giống (XX và XX hoặc XY và XY) hoặc khác nhau (XX và XY).
+ Sự khác biệt so với đồng sinh cùng trứng:
Đồng sinh cùng trứng xảy ra khi một trứng thụ tinh với một tinh trùng và sau đó phân chia thành hai phôi. Các trẻ sinh ra sẽ có kiểu gen giống hệt nhau và luôn cùng giới tính.
Ngược lại, ở đồng sinh khác trứng, mỗi trẻ có kiểu gen riêng biệt, nên chúng có thể khác nhau về ngoại hình, tính cách, và giới tính.
Tóm lại, trẻ đồng sinh khác trứng khác nhau về kiểu gen và có thể cùng hoặc khác giới tính vì chúng được hình thành từ hai trứng và hai tinh trùng riêng biệt.
→ C đúng.A,B,D sai.
* Mở rộng:
NGHIÊN CỨU TRẺ ĐỒNG SINH
1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng
- Trẻ đồng sinh là những đứa trẻ cùng sinh ra trong một lần sinh.
- Trẻ đồng sinh hay gặp nhất là trẻ sinh đôi.
- Có 2 trường hợp đồng sinh bao gồm: đồng sinh cùng trứng và đồng sinh khác trứng.

Sơ đồ sự hình thành trẻ đồng sinh
a (Sinh đôi cùng trứng); b (Sinh đôi khác trứng)
+ Đồng sinh cùng trứng: là trường hợp một trứng thụ tinh với tinh trùng, sau đó trong những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử các tế bào tách nhau ra và phát triển thành hai hay nhiều cá thể mới → Trẻ đồng sinh cùng trứng có kiểu gen hoàn toàn giống nhau → Các tính trạng chất lượng như giới tính, màu mắt, màu tóc, nhóm máu, bệnh di truyền,… giống hệt nhau.
+ Đồng sinh khác trứng: là trường hợp cùng lúc hai hay nhiều tinh trùng thụ tinh với hai hay nhiều trứng → Trẻ đồng sinh khác trứng có kiểu gen không hoàn toàn giống nhau mà chỉ đơn thuần giống nhau như anh em ruột sinh khác lần sinh bình thường.

2. Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh
- Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh:
+ Giúp hiểu rõ vai trò kiểu gen và vai trò môi trường đối với sự hình thành tính trạng.
+ Giúp hiểu rõ sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và chất lượng.
- Một số kết quả trong nghiên cứu trẻ đồng sinh:
+ Tính trạng nhóm máu, bệnh máu khó đông mù màu,… hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu gen.
+ Khối lượng cơ thể, chiều cao cơ thể, độ thông minh,… phụ thuộc cả vào kiểu gen và môi trường.
Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:
Lý thuyết Sinh học 9 Bài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền người
Mục lục Giải Sinh học 9 Bài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền người
Câu 7:
17/06/2026Bộ NST là bao nhiêu khi kết thúc giảm phân I?
Đáp án C
Khi kết thúc GP I trong mỗi tế bào có n NST kép
Câu 8:
17/06/2026Đột biến cấu trúc của NST gây ra bệnh ung thư máu ở người là:
Đáp án D
Đột biến mất đoạn NST số 21 gây bệnh ung thư máu ác tính.
Câu 9:
17/06/2026a/. Thế nào là thể đồng hợp? thể dị hợp?
b/. Ở lúa cây thân cao là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng quy định cây thân thấp. Bằng cách gì để xác định cây lúa thân cao thuần chủng ( không cần viết sơ đồ lai)?
Đáp án
- Thể đồng hợp có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau (AA- thể đồnghợp trội, aa- thể đồng hợp lặn).
- Thể dị hợp có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau (Aa).
- Muốn xác định cây lúa thân cao thuần chủng ta dùng phép lai phân tích.
- Cho cây lúa thân cao lai với cây lúa thân thấp
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính (100% lúa thân cao) thì cây lúa thân cao thuần chủng có kiểu gen đồng hợp.
+ Nếu kết quả phép lai phân tính theo tỉ lệ 1 thân cao:1 thân thấp thì cây lúa thân cao không thuần chủng có kiểu gen dị hợp.
Câu 10:
17/06/2026Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế bào? Mô tả cấu trúc đó
Đáp án
+ Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của quá trình phân chia tế bào nên có hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V
+ Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 nhiễm sắc tử chị em (2 cromatit ) gắn với nhau ở tâm động. Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn
+ Tâm động là điểm đính NST vào sợi tơ trong thoi phân bào.
Câu 11:
17/06/2026Đột biến gen là gì ? Kể tên các dạng đột biến gen ?Tại sao đột biến thường có hại cho bản thân sinh vật?
Đáp án
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit.
- Đột biến gen gồm các dạng sau : mất, thêm, thay thế một cặp hoặc một số cặp nucleotit.
- Đột biến thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen, và gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp Prôtêin.
Câu 12:
17/06/2026Giả sử trên mạch 1 của ADN (gen) có số lượng của các nuclêôtit là: A1= 90 Nu ; G1 = 360 Nu. Trên mạch 2 có A2 = 180 Nu; G2 = 270 Nu. Dựa vào nguyên tắc bổ sung hãy xác đinh :
a/. số lượng nuclêôtit các loại còn lại trên mỗi mạch đơn?
b/. số lượng từng loại nuclêôtit trên cả đoạn ADN (gen)?
c/. Tổng số nucleotit của ADN (gen).
Đáp án
Theo NTBS Ta có :
a/. A1 = T2 = 90 Nu ; G1 = X2 = 360 Nu
A2 = T1 = 180 Nu; G2 = X1 = 270 Nu
b/. A = T = A1 + A2 = T1 + T 2 = 90 + 180 = 270 Nu
G = X = G1 + G2 = X1 + X2 = 270 + 360 = 630 Nu.
c/. Tổng số nuclêôtit là: N = A + G + T + X = (A + G) x 2 = (T + X ) × 2= ( 270 + 630 ) × 2 = 1800 Nu
Bài thi liên quan
-
22 Đề thi kì 1 Sinh học 9 có đáp án (Đề 1)
-
4 câu hỏi
-
10 phút
-
-
22 Đề thi kì 1 Sinh học 9 có đáp án (Đề 2)
-
3 câu hỏi
-
10 phút
-
-
22 Đề thi kì 1 Sinh học 9 có đáp án (Đề 3)
-
5 câu hỏi
-
10 phút
-
-
22 Đề thi kì 1 Sinh học 9 có đáp án (Đề 4)
-
16 câu hỏi
-
10 phút
-
-
22 Đề thi kì 1 Sinh học 9 có đáp án (Đề 5)
-
11 câu hỏi
-
10 phút
-
-
22 Đề thi kì 1 Sinh học 9 có đáp án (Đề 6)
-
4 câu hỏi
-
10 phút
-
-
22 Đề thi kì 1 Sinh học 9 có đáp án (Đề 7)
-
13 câu hỏi
-
10 phút
-
-
22 Đề thi kì 1 Sinh học 9 có đáp án (Đề 8)
-
9 câu hỏi
-
10 phút
-
-
22 Đề thi kì 1 Sinh học 9 có đáp án (Đề 9)
-
10 câu hỏi
-
10 phút
-
-
22 Đề thi kì 1 Sinh học 9 có đáp án (Đề 10)
-
10 câu hỏi
-
10 phút
-
