22 Đề thi kì 1 Sinh học 9 có đáp án (Đề 4)

  • 6687 lượt thi

  • 16 câu hỏi

  • 10 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Tên gọi của phân tử ADN là:

Xem đáp án

Đáp án A

ADN là viết tắt của axit đêôxiribônuclêic


Câu 2:

17/06/2026

Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có kí hiệu là:

Xem đáp án

Đáp án B

ADN được cấu tạo bởi 4 loại đơn phân : A,T,G,X


Câu 3:

17/06/2026

Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì:

Xem đáp án

Đáp án C

Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì giữa khi các NST co xoắn cực đại.


Câu 4:

17/06/2026

Bộ NST 2n = 46 là của loài:

Xem đáp án

Đáp án D

Bộ NST 2n = 46 là của loài Người.

Tinh tinh: 2n = 48

Đậu Hà lan: 2n =14

Ruồi giấm: 2n =8


Câu 5:

17/06/2026

Phép lai dưới đây được gọi là lai phân tích:

Xem đáp án

Đáp án D

Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội cần tìm kiểu gen với cơ thể đồng hợp lặn: Aa × aa.


Câu 6:

17/06/2026

Phép lai cho F1 có tỉ lệ 3 trội : 1 lặn là:

Xem đáp án

Đáp án D

Phép lai giữa 2 cơ thể dị hợp 1 cặp gen: Aa × Aa → 1AA:2Aa:1aa cho kiểu hình phân li 3 trội: 1 lặn


Câu 7:

17/06/2026

Phép lai cho con F1 có 100% KH trội là:

Xem đáp án

Đáp án A

Phép lai giữa cơ thể đồng hợp trội với cơ thể có kiểu gen bất kì sẽ cho đời F1 có 100% kiểu hình trội


Câu 8:

17/06/2026

Kiểu gen dưới đây được xem là thuần chủng:

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích: Kiểu gen thuần chủng là kiểu gen mang các alen giống nhau của một gen: AA và aa.

*Tìm hiểu thêm: "Menđen giải thích kết quả thí nghiệm"

- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình bằng sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh:+ Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố di truyền quy định (ngày nay gọi là cặp gen, cặp alen). + Trong tế bào sinh dưỡng, các nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp. + Sự phân li của cặp nhân tố di truyền ở F1 đã tạo ra 2 loại giao tử có tỉ lệ ngang nhau là 1A : 1a. Bố mẹ truyền cho con chỉ 1 trong 2 nhân tố di truyền.+ Khi thụ tinh các giao tử kết hợp ngẫu nhiên tạo ra các hợp tử với tỉ lệ 1AA : 2Aa : 1aa ở F2.

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 2: lai một cặp tính trạng (ảnh 1)

Menđen dùng các chữ cái để kí hiệu các nhân tố di truyền, trong đó chữ cái in hoa là nhân tố di truyền trội quy định tính trạng trội, còn chữ cái in thường là nhân tố di truyền lặn quy định tính trạng lặn.

- Sơ đồ lai:

P: Hoa đỏ x Hoa trắng

AA aa

GP: A a

F1: Aa (100% hoa đỏ)

F1 x F1:

Hoa đỏ x Hoa đỏ

Aa Aa

GF1: A, a A, a

F2: 1AA : 2Aa : 1aa (3 hoa đỏ : 1 hoa trắng)


Câu 9:

17/06/2026

Loại biến dị di truyền được cho thế hệ sau là:

Xem đáp án

Đáp án D

Đột biến gen, đột biến NST, biến dị tổ hợp đều di truyền được cho thế hệ sau.


Câu 10:

17/06/2026

Đột biến làm biến đổi cấu trúc của NST được gọi là:

Xem đáp án

Đáp án B

Đột biến làm biến đổi cấu trúc của NST được gọi là đột biến cấu trúc NST.


Câu 11:

17/06/2026

Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp khó khăn hơn so với khi nghiên cứu ở động vật do yếu tố nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án D

Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp khó khăn hơn so với khi nghiên cứu ở động vật do:

+ Người sinh sản chậm và ít con.

+ Không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến.

+ Các quan niệm và tập quán xã hội.


Câu 12:

17/06/2026

Cơ chế của sinh đôi cùng trứng là:

Xem đáp án

Đáp án D

Cơ chế của sinh đôi cùng trứng là một trứng thụ tinh với một tinh trùng và ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, 2 tế bào con tách rời


Câu 13:

17/06/2026

Nêu khái niệm đột biến cấu trúc NST. Đột biến cấu trúc gồm có những dạng nào?

Xem đáp án

Đáp án

Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc nhiễm sắc thể.

Có các dạng đột biến:

+ Mất đoạn NST

+ Lặp đoạn NST

+ Chuyển đoạn NST

+ Đảo đoạn NST


Câu 14:

17/06/2026

Thế nào là lai phân tích? Cho VD.

Xem đáp án

Đáp án

Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn. Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp.

VD: AA × aa; Aa × aa


Câu 15:

17/06/2026

Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở điểm nào?

Xem đáp án

Đáp án

Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau ở chỗ:

Trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng một kiểu gen nên bao giờ cũng cùng giới.

Trẻ đồng sinh khác trứng có kiểu gen khác nhau nên có thể cùng giới hoặc khác giới.


Câu 16:

17/06/2026

Một gen M có tổng số nucleotit là 2400 Nu, trong đó số Nu loại A = 300 Nu.

a. Hãy xác định số nucleotit mỗi loại còn lại và chiều dài của đoạn gen nói trên.

b. Nếu một đột biến xảy ra làm gen M biến thành gen m có chiều dài không đổi và có số liên kết hiđro ít hơn gen M là 1 liên kết. Hãy xác định loại đột biến trên và tính số Nu từng loại của gen đột biến.

Xem đáp án

Đáp án

Phương pháp giải:

Áp dụng các công thức:

N = 2A + 2G

CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit L=N×3,42 (Å); 1nm = 10 Å, 1μm = 104 Å

CT tính số liên kết hidro : H=2A +3G

Giải chi tiết:

a. N = 2A + 2G = 2400; A = 300= T → G=X = 900

Chiều dài của gen: L=N×3,42=2400×3,42=4080 Å

b.

Đột biến điểm chỉ liên quan tới 1 cặp nucleotit.

Đột biến gen không làm thay điỉu chiều dài của gen → đây là đột biến thay thế 1 cặp nucleotit.

HM = Hm + 1 → đột biến là dạng thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T làm số liên kết hidro giảm 1.

Số nucleotit từng loại của gen m là: Am=Tm=300+1=301Gm=Xm=900−1=899


Bắt đầu thi ngay