22 Đề thi kì 1 Sinh học 9 có đáp án (Đề 7)

  • 6685 lượt thi

  • 13 câu hỏi

  • 10 phút

Danh sách câu hỏi

Câu 1:

17/06/2026

Đặc điểm của nhiễm sắc thể (NST) trong các tế bào sinh dưỡng là:

Xem đáp án

Đáp án C

Nhiễm sắc thể (NST) trong các tế bào sinh dưỡng luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng.


Câu 2:

17/06/2026

Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào:

Xem đáp án

Đáp án đúng là : D

- Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào:trung gian

Ở kì trung gian, NST nhân đôi từ NST đơn thành NST kép gồm 2 crômatit đính với nhau ở tâm động.

→ D đúng.A,B,C sai.

* Mở rộng:

NHỮNG DIỄN BIẾN CƠ BẢN CỦA NST TRONG QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

1. Kì trung gian

- Tại kì trung gian, NST ở trạng thái duỗi xoắn cực đại và có sự nhân đôi tạo thành NST kép.

- Bộ NST tại kì trung gian sau khi nhân đôi NST: 2n NST kép.

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 9: nguyên phân (ảnh 1)

Tế bào ở kì trung gian

2. Nguyên phân

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 9: nguyên phân (ảnh 1)

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 9: nguyên phân (ảnh 1)

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 9: nguyên phân (ảnh 1)

→ Kết quả: Từ một tế bào mẹ mang 2n NST sau 1 lần nguyên phân tạo thành 2 tế bào con có bộ NST giống nhau và giống với tế bào mẹ.

II. Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN PHÂN

Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào, có nhiều ý nghĩa quan trọng đối với tế bào và cơ thể:

- Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể đa bào lớn lên, sinh trưởng và phát triển các mô, cơ quan.

- Nguyên phân tạo ra các tế bào mới để thay thế các tế bào già và giúp tái sinh các bộ phận bị tổn thương.

- Nguyên phân là phương thức duy trì ổn định bộ NST đặc trưng cho loài qua các thế hệ tế bào ở những loài sinh sản hữu tính.

- Nguyên phân là cở sở của hình thức sinh sản vô tính.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 9: Nguyên phân

Mục lục Giải Sinh học 9 Bài 9: Nguyên phân

 


Câu 3:

17/06/2026

Hiện tượng tăng số lượng xảy ra ở toàn bộ các NST trong tế bào được gọi

Xem đáp án

Đáp án B

Hiện tượng tăng số lượng xảy ra ở toàn bộ các NST trong tế bào được gọi là đột biến đa bội thể


Câu 4:

17/06/2026

Ở đậu Hà Lan có 2n = 14. Thể dị bội tạo ra từ đậu Hà Lan có số NST trong tế bào sinh dưỡng bằng

Xem đáp án

Đáp án A

Thể dị bội tạo ra từ đậu Hà Lan có số NST trong tế bào sinh dưỡng có thể bằng 16


Câu 5:

17/06/2026

Số NST trong tế bào là thể 3 nhiễm ở người là

Xem đáp án

Đáp án C

Số NST trong tế bào là thể 3 nhiễm ở người là 47 chiếc


Câu 6:

17/06/2026

Mức phản ứng của cơ thể do yếu tố nào sau đây quy định?

Xem đáp án

Đáp án đúng là : A

- Mức phản ứng của cơ thể do yếu tố gen của cơ thể quy định

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen trước sự thay đổi của môi trường. Vì vậy mức phản ứng do chính kiểu gen của cơ thể quy định.

- Các đáp án còn lại,không phải là yếu tố quyết định mức phản ứng của cơ thể.

→ A đúng.B,C,D sai.

* Mở rộng:

MỐI QUAN HỆ GIỮA KIỂU GEN, MÔI TRƯỜNG VÀ KIỂU HÌNH

- Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng (kiểu hình) đã được hình thành sẵn mà truyền một kiểu gen quy định cách phản ứng trước môi trường.

- Kiểu hình (tính trạng hoặc tập hợp các tính trạng) là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường:

+ Các tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, thường ít chịu ảnh hưởng của môi trường. Ví dụ: Tính trạng màu mắt, tính trạng hàm lượng lipit trong sữa bò, tính trạng hình dạng và màu sắc của giống lúa nếp cẩm, tính trạng màu lông của lợn Ỉ Nam Định,…

+ Các tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường nên biểu hiện kiểu hình rất khác nhau. Ví dụ: Tính trạng số hạt lúa trên một bông của một giống lúa, tính trạng lượng sữa vắt được trong một ngày của một giống bò, tính trạng sản lượng trứng,… → Đối với những tính trạng số lượng, trong sản xuất, cần phải chú ý ảnh hưởng khác nhau của môi trường (điều kiện trồng trọt và chăn nuôi) để thu được năng suất cao.

II. MỨC PHẢN ỨNG

- Khái niệm: Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen (hoặc chỉ một gen hay nhóm gen) trước các môi trường khác nhau.

- Ví dụ:

+ Tập hợp các màu sắc thân khác nhau chính là mức phản ứng của kiểu gen quy định màu sắc thân ở tắc kè.

+ Giống lúa DR2 có thể đạt năng suất tối đa gần 8 tấn/ha/vụ trong điều kiện gieo trồng tốt nhất, còn trong điều kiện bình thường chỉ đạt năng suất bình quân 4,5 – 5,0 tấn/ha.

- Đặc điểm:

+ Mức phản ứng do kiểu gen quy định nên di truyền được.

+ Mỗi gen có một mức phản ứng riêng.

+ Sinh vật có mức phản ứng càng rộng thì khả năng thích nghi càng cao.

Xem thêm các bài viết liên quan,chi tiết khác:

Lý thuyết Sinh học 9 Bài 25: Thường biến

Mục lục Giải Sinh học 9 Bài 25: Thường biến


Câu 8:

17/06/2026

Tính trạng là:

Xem đáp án

Đáp án D

Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lý của một cơ thể


Câu 9:

17/06/2026

Cho NST ban đầu và NST sau khi bị biến đổi cấu trúc có trình tự các đoạn như sau, xác định dạng đột biến

ABCDE.FGH → ADCBE.FGH

Xem đáp án

Đáp án C

NST bị đột biến đảo đoạn BCD thành DCB.


Câu 10:

17/06/2026

Thường biến là

Xem đáp án

Đáp án B

Thường biến là sự biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen


Câu 11:

17/06/2026

Định luật phân li độc lập và hiện tượng di truyền liên kết về hai cặp tính trạng khác nhau như thế nào?

Xem đáp án

Đáp án

Khác nhau:

Phân li độc lập

Di truyền liên kết

Sự di truyền của cặp tính trạng này là độc lập với sự di truyền của cặp tính trạng kia

Sự di truyền của các cặp tính trạng gắn liền với nhau

Các cặp gen alen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST đồng dạng khác nhau

Các cặp gen alen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên 1 cặp NST đồng dạng và nằm gần nhau

Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen trong quá trình giảm phân và thụ tinh

Có sự phân li cùng nhau về 1 giao tử của các gen cùng nằm trên 1NST đơn

Tăng biến dị tổ hợp làm sinh vật đa dạng

Hạn chế biến dị tổ hợp, tạo điều kiện di truyền đồng bộ các nhóm tính trạng tốt cho thế hệ sau.


Câu 12:

17/06/2026

Tại sao người ta phải dùng phương pháp nghiên cứu phả hệ để nghiện cứu sự di truyền một số tính trạng ở người?

Xem đáp án

Đáp án

Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó (trội, lặn, do một hay nhiều gen kiểm soát).

Nghiên cứu di truyền ở người gặp phải những khó khăn như: người sinh sản chậm và đẻ ít con, vì lí do xã hội, không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến.

Do vậy, các nhà nghiên cứu phải dùng phương pháp phả hệ vì: Phương pháp này đơn giản dễ thực hiện nhưng cho hiệu quả cao. Có thể ứng dụng để dự đoán xác suất mắc bệnh ở đời sau


Câu 13:

17/06/2026

Một phân tử ADN có 75000 vòng xoắn và có số nuclêôtit loại xitôzin chiếm 35% tổng số nuclêôtit. Xác định:

a) Chiều dài của phân tử ADN nói trên

b) Số lượng từng loại nuclêôtit của phân tử ADN

c) Khối lượng của cả phân tử ADN, cho biết rằng khối lượng trung bình của mỗi nuclêôtit là 300 đơn vị cacbon.

Xem đáp án

Đáp án

Phương pháp giải:

Mỗi vòng xoắn của gen có 20 nuclêôtit

Công thức tính chiều dài phân tử ADN là L=N×3,42 Å

Theo nguyên tắc thì bổ sung, A=T, G=X và A+G = 50%N

Công thức tính khối lượng phân tử ADN là M = N × 300 đvC

Giải chi tiết:

a) Số nuclêôtit của gen là: 75000 × 20 = 1500000 nuclêôtit

Chiều dài phân tử ADN là: 1500000/2 × 3,4 = 2550000 Å = 255μm

b) Theo đề bài, X = 35% tổng số nuclêôtit

Mà theo nguyên tắc bổ sung, A=T, G=X và A+G = 50%N

→ G = X = 35×1500000/100 = 525000 nuclêôtit

A = T = 50% - 35% = 15%

→A=T=15×1500000100=225000 nuclêôtit

c) Khối lượng phân tử ADN là: M = 1500000 × 300 = 4,5.108 đvC


Bắt đầu thi ngay